Tâm sự

Tâm sự

dimanche 21 mai 2017

Lan Hoàng thảo - Shi Hu

Shi Hu
Lan Hoàng thảo
Lan Thch hộc
Dendrobium nobile - Lindl
Orchidaceae
Đại cương :
Cây có nguồn gốc ở Á Châu nhiệt đới và cận nhiệt đới, Australie và những đảo của Thái Bình Dương.
Dendrobium nobile, cũng được gọi là Noble Dendrobium hoặc Shi Hu ở Pinyin, đã được sử dụng cho mục đích y học ít nhất 2 000 ans.
Ở Việt Nam, tất cả tên gọi chung những giống của họ Orchidaceae là Phong Lan hoặc Lan.
Riêng giống Cây Dendrobium nobile, có tên là Lan Hoàng thảo hay Lan Thạch hộc.
Bằng chứng là bản ghi có liên quan trong "Shen Nong's Herbal Classic", được viết có từ 2300 đến 2780 năm ( thời Chiến Quốc ).
Đây là loại thảo dược quý hiếm của Tàu, chủ yếu sử dụng thuốc là thân. Nó thường phát triển ở những vách đứng của những đồi dốc trên biển  falaise và tiếp xúc với độ ẩm của sương và mưa cũng như bản chất của mặt trời và mặt trăng quanh năm.
Đây là thành viên của họ Orchidaceae. Tuy nhiên cái tên Shi Hu của Tàu cũng có nghĩa đối với những giống hoa lan Dendrobium khác bao gồm :
- Dendrobium loddigesii Rolfe.,
- Dendrobium fimbriatum Hook. Var. Oculatum Hook.,
- Dendrobium chrysanthum Wall.,
- và Dendrobium candidum Wall. Ex Lindl.
Vì vậy, có những tên thông thường khác của thảo dược này bao gồm :
- Thân Dendrobium,
- Herba Dendrobii,
- Shi Hu Lan,
- orchidée dendrobium,
- Jian Chai Shi Hu , và còn nhiều hơn nữa.
Thực vật và môi trường :
Mô tả thực vật :
Thân thảo sống lâu năm, có sự tăng trưởng sympodiale đặc trưng bởi sự thoái hóa ở đỉnh nụ, bắt buộc chồi ngọn phải phát triển theo đường zigzag bởi nụ bên, thành những đốt. Thân mọc thành cụm hơi phẳng và cong có dạng hình dùi hay dạng cây mía dài, mập thịt, trong những bộ phận bên trên 10-16 cm cao, lên đến 1,3 cm dày và với những rãnh, một nốt hơi dầy và bên dưới hẹp.
, thuôn dài hoặc hình ellip, mọc cách, được bố trí dọc theo thân dùi và rơi rụng sau 2 năm, kích thước từ 6 đến 12 cm dài, từ 1 đến 3 cm rộng và đỉnh với 2 thùy, dai, tương đối phẳng. Trong thời gian trổ hoa, lá tồn tại hoặc không lá.  
Hoa, hoa thơm, có cuống dài, mọc ở nách của mỗi lá, màu sắc đi từ trắng sang màu hồng xuất hiện vào cuối mùa đông và mùa xuân, được bố trí dọc theo thân thành những nhóm chùm hoa từ 1 đến 4, ( loài phong lan này không sản xuất ra hampe florale, một cuống thân mang những hoa )
Cuối thời kỳ tăng trưởng nó được đánh dấu bởi một hoa duy nhất ở đỉnh ngọn của thân dùi canne. Cây phải yên nghĩ ( ngưng bón phân và ít tưới nước ).
Hoa có kích thước lớn, khoảng 7 cm đường kính, với đài hoa và cánh hoa tương tự với nhau nên gọi là tépale
- đài cánh tépale, 5 tépales, gần giống như nhau, màu trắng với một màu tím nhạt và đỉnh ngọn màu tím. Môi, hình kèn, thuôn dài từ 4 đến 4,5 cm dài, và từ 3 đến 3,5 cm rộng và với đỉnh tròn và một đốm tím trên đĩa bên trên của môi.
- tiểu nhụy, bao phần 2 buồng và khối phấn hoa 4.
Trái, viên nang.
Bộ phận sử dụng :
Thân, dùng tươi hoặc sấy khô.
Nó được thu hoạch suốt năm, đặc biệt vào mùa thu. Đứng về phương diện y học nó được làm khô bằng lửa hoặc bằng nắng mặt trời. Cắt thành lát và bảo quản để sử dụng nguyên liệu về sau.
Loại tươi có thể trồng trên cát để giữ chúng tiện dụng.
▪ Những Cây Lan Hoàng thảo Dendrobium nobile sấy khô được ngâm vào trong rượu alcool và nấu hơi nước cuisson à la vapeur trước  khi sử dụng.
Thành phần hóa học và dược chất :
Thân Lan Hoàng thảo Dendrobium nobile chứa :
- những alcaloïdes 0,3%
và những thành phần được phân lập gồm có :
- dendrobine,
- nobilonine,
- 6-hydroxydendrobine,
- dendramine,
- dendroxine,
- 6-hydroxydendroxine,
- 4-hydroxydendroxine,
- dendrine,
- 3-hydroxy-2-oxydendrobine,
- và những chất tương tự.
▪ Nó cũng được báo cáo có 5 bậc 4 quaternaire của ions ammonium kiềm ( bases ) NH4 được phân lập, bao gồm :
- N-méthyldendrobinium,
- N-isopentényldendrobinium,
- N-oxyde de dendrobine,
- và N-isopentényl-6-hydroxydendroxinium.
▪ Ngoài ra nó luôn luôn chứa :
- nobilométhylène,
- du denbinobin,
- du β-sitostérol,
- và daucostérol.
▪ Lan Hoàng thảo Dendrobium nobile gồm nhiều loại hoạt động sinh học bioactifs, bao gồm :
- SG-168,
Alcaloïdes khác như là :
- Dendroxine,
- Denbinobin,
- một chống ung thư anticancéreuse Phénanthraquinone, cũng ở dạng chuổi tràng hạt moniliforme,
- Nobilin D và E (ở thân noble),
- và  Dendroflorine.
▪ Những thành phần đã được phân lập bởi phương pháp sắc ký trên cột chromatographie sur colonne và xác định trên cơ sở những dữ liệu hóa-lý physicochimiques và quang phổ spectrales của chúng.
Kết quả thu được :
▪ Năm (5) đơn phân monomères và 2 hỗn hợp đã được phân lập và được xác định như sau :
- pimaradiene C20H32,
- n-docosyl ferulate,
- n-tetracosyl ferulate,
- stigmasterol,
- n-triacontyl cis-p-coumarate,
- hỗn hợp của trans-p-coumarate n-tétracosyle,
- n-hexacosyl trans-p-coumarate,
- n-octacosyl trans-p-coumarate
- và defuscin ( một ester phénolique mới ) tương ứng,
- và hỗn hợp alcool n-hexacosylique
- và alcool n-octacosylique
- và alcool n-triacontylique,
- alcool n-hentriacontylique
- alcool n-dotriacontylique.
Tất cã những thành phần đã được phân lập từ Cây này cho lần  đầu tiên.
▪ Thành phần Pimaradiene C20H32 đã được phần lập từ giống Dendrobium cho lần đầu tiên.
▪ Trích xuất của những thân Lan Hoàng thảo Dendrobium nobile cho được 7 phénanthrènes bao gồm :
- 3,4,8-trimethoxyphenanthrene-2,5-diol,
- 2,8-dihydroxy-3,4,7-trimethoxyphenanthrene,
- 3-hydroxy-2,4,7-trimethoxy-9,10-dihydrophenanthrene,
- 2,8-dihydroxy-3,4,7-trimethoxy-9,10-dihydrophenanthrene,
- 2-hydroxy-4,7-dimethoxy-9,10-dihydrophenanthrene,
- 2,2'-dihydroxy-3,3',4,4',7,7'-hexamethoxy-9,9',10,10'-tetrahydro-1,1'-biphenanthrene,
- và 2,3,5-trihydroxy-4,9-dimethoxyphenanthrene).
Có nhiều nghiên cứu trên hóa học phức tạp của Cây.
Đặc tính trị liệu :
Toàn Cây Lan Hoàng thảo Dendrobium nobile chứa :
- chất nhầy mucilage,
- và alcaloïde dendrobine.
▪ Lan Hoàng thảo Dendrobium nobile là thuốc :
- chống viêm antiphlogistique,
- thuốc về ngực pectoral,
- thuốc làm chảy nước miếng sialogogue,
- bệnh thuộc dạ dày stomachique,
- và là một thuốc bổ tonique.
▪ Người ta cũng cho rằng nó có hiệu quả trong chữa trị :
- chứng bất lực impuissance sexuelle,
- đau nhức khớp xương arthralgie,
- đau thắt  lưng lumbago,
- đau nhức trong đầu những chi ( đầu ngón tay ngón chân ) extrémités, …v…v...
● Hành động dược lý pharmacologiques hiện đại của những Cây Phong lan orchidées dendrobium :
Trong dược lý học pharmacologie moderne hiện đại của nó xác định những lợi ích cho sức khỏe của nó là không thể tin được.
▪ Lan Hoàng thảo Dendrobium nobile thúc đẩy sự bài tiết sécrétion của dịch dạ dày suc gastrique để :
- hỗ trợ cho sự tiêu hóa digestion,
và dẫn đến một nhu động ruột hoạt động có cường độ cao  hyperperistances cho :
- chuyển động tự do của những đường ruột libre circulation des intestins;
▪ Lan Hoàng thảo Dendrobium nobile có một số hiệu quả :
- giảm đau analgésique,
- và hạ sốt antipyrétique nhất định,
tương tự như thuốc phénacétine nhưng hiệu quả yếu hơn.
▪ Lan Hoàng thảo Dendrobium nobile có thể cải thiện hiện tượng thực bào phagocytose của những đại thực bào macrophages ở chuột souris.
▪ Những thành phần đa đường polysaccharides của Lan Hoàng thảo Dendrobium nobile có thể :
- khôi phục chức năng miễn nhiễm immunitaire ức chế ở chuột gây ra bởi thuốc hydrocortisone;
▪ Nó có cả hai trì hoãn và những hiệu quả chữa trị cho chứng đục thỉy tinh thể cataracte gây ra bởi galactose ở những chuột.
● Lợi ích cho sức khỏe và những sử dụng chữa trị :
Ngoài vẻ đẹp rực rở của Hoa Phong Lan Orchidées, những Phong Lan Hoàng thảo Dendrobium nobile đã được thử nghiệm và chứng minh là một thảo dược chữa trị có hiệu quả cho một số nhất định những vấn đề của sức khỏe.
Trên thực tế, những người Tàu xem Lan Hoàng thảo Dendrobium nobile như một trong 50 thảo dược cơ bản để điều trị tất cả những bệnh tật.
▪ Từ nhiều phương cách sử dụng của nó, những người Tàu sử dụng Lan Hoàng thảo Dendrobium nobile như một thuốc bổ tonique, để :
- tăng tuổi thọ longévité.
▪ Lan Hoàng thảo Dendrobium nobile giúp :
- làm ẩm humidifier,
- và nuôi dưởng da nourrir la peau,
- và ngăn chận da khô empêche la sécheresse,
- và da bị bong tróc peau floconneuse.
▪ Khi sự ô nhiễm pollution của không khí air và khói fumée :
- làm khô những lá phổi poumons,
- và những đường dẫn không khí passages d'air,
- và gia tăng khát nước augmentent la soif,
Lan Hoàng thảo Dentrobium nobile có thể được tiêu dùng để :
- làm giảm nhanh chóng,
- và để làm ẩm humidifier những đường dẫn khí.
▪ Lan Hoàng thảo Dendrobium nobile được sử dụng như một thuốc bổ tonique có hiệu quả để chữa trị cho :
- bệnh lao tuberculose,
- chứng đầy hơi flatulences,
- chảy mồ hôi ban đêm sueurs nocturnes,
- chứng biến ăn anorexie,
- bệnh sốt fièvre,
- và khó tiêu dyspepsie.
▪ Thuốc bổ tonique Lan Hoàng thảo Dendrobium nobile cải thiện chức năng :
- của những phổi poumons, những thận reins và của dạ dày estomac.
Nó có thể giảm :
- những đau dạ dày douleurs à l'estomac,
- và những chuột rút crampes,
- và giảm những ói mữa vomissements.
▪ Lan Hoàng thảo Dendrobium nobile có thể kích thích :
- hệ thống miễn nhiễm système immunitaire
và giúp cơ thể tranh đấu chống lạnh những bệnh nhiễm trùng infections.
▪ Phong lan Dendrobium đã từ lâu được sử dụng để :
- tái tạo reconstituer lại những dịch lỏng đã mất của cơ thể,
- và giảm khát nghiêm trọng soif sévère.
Chủ trị : indications
● Hành động - Chỉ định - Hội chứng Syndromes :
- Tạo ra những dịch lỏng génère des fluides cơ thể cho dạ dày  estomac;
▪ Nuôi dưởng âm Yin,
- nuôi dưởng dạ dày âm Yin Nourrit l'estomac Yin,
- thỉnh thoảng nuôi dưởng thận âm rein Yin;
- xóa tan nhiệt chaleur;
- làm sáng rõ thị giác éclaire la vision;
- tăng cường dưới thắt lưng bas du dos.
- miệng khô bouche cassante,
- khát nước nghiêm trọng soif sévère,
- hoặc sốt không chữa trị fièvre intractable
liên quan đến thiếu âm Yin déficience en yin, thông thường nhất khi những dịch lỏng bị tổn thương blessés trong thời gian :
- một bệnh nhiễm mầm bệnh ấm maladie pathogène chaude
▪ Làm giàu thận âm Yin rein Yin và giảm nhiệt từ sự thiếu hụt chaleur de la déficience
- Thiếu âm Yin Deficiency với nhiệt,
- và những dịch lỏng cạn kiệt với bệnh sốt dai dẳng của cấp độ thấp,
- khô cổ gorge sèche và đau douloureuse,
- và lưỡi đỏ không lớp bao phủ.
▪ Cường kiện những thận tonifie les reins, gia tăng bản chất Jing (đặc biệt bản chất thận), sáng tỏ mắt éclaire les yeux, tăng cường những gân tendons và những xương os và tăng cường dưới thắt lưng bas du dos
- Mờ mắt vision terne,
- chóng mặt étourdissement,
- và yếu dưới thắt lưng faiblesse du bas du dos,
- và đau nhức liên quan với thiếu hụt thân déficience du rein và gan foie
▪ Nuôi dưởng dạ dày estomac và phổi âm Yin poumon Yin
- Thiếu âm Yin dạ dầy estomac và phổi poumon với ngọn lữa trống rỗng Empty Fire Rising.
Kinh nghiệm dân gian :
● Lan Hoàng thảo Dendrobium nobile được sử dụng ở Việtnam như một thuốc bổ tonique trong chữa trị :
- bệnh lao phổi tuberculose pulmonaire,
- suy nhược tổng quát débilité générale,
- những đầy hơi flatulences,
- chứng khó tiêu dyspepsie,
- giảm nước miếng salivation réduite,
- miệng khô bouche sèche và khát soif,
- chảy mồ hôi ban đêm sueurs nocturnes,
- bệnh sốt fièvre,
- và chứng chán ăn anorexie.
● Những người dân bản địa phía đông dãy Himalaya sử dụng Phong lan Hoàng thảo Dendrobium nobile để chữa trị :
- những vấn đề của mắt problèmes des yeux.
● Theo y học truyền thống Tàu, những lợi ích chánh cho sức khỏe là như sau :
▪ Những sự sử dụng thuốc của Lan Hoàng thảo Dendrobium nobile đã được ghi nhận trong một số văn bản y học cổ xưa nổi tiếng của Tàu, như là :
- Shen Nong Ben Cao Jing (Matériau Média du Divin Farmer),
- Ben Cao Gang Mu (The Compendium of Materia Medica),
- Zhong Yao Da Ci Dian ( Le dictionnaire de plantes médicinales),
- và ..v…v…
▪ Trong hàng ngàn năm nay, những người dân miền nam nước tàu, mạo hiểm cuộc sống để tìm chọn thảo dược “ bất tử immortalité ” được trồng ở ven vách đá vực thẩm falaises để cứu những bệnh nhân trong tình trạng khó khăn nguy kịch.
Người ta có thể đoán ra rằng thảo dược được đề cấp đến gọi là dendrobium.
▪ Trong những truyền thuyết, nước ép jus của Phong lan này có thể hồi sinh ressusciter những người chết.
Tất nhiên, đây chỉ là những truyền thuyết légendaire, nhưng nó có thể cung cấp cho một quan điểm trên những đánh giá về tính hiếm của nó và tính hiệu quả của nó.
Nếu không, nó sẽ không được gọi là « vàng or trong y học ».
▪ nuôi dưởng âm Yin và dịch lỏng cơ thể.
"Dictionnaire Pharmaceutique de la Chine" tuyên bố rằng nó chuyên về nuôi khí Qi và dịch lỏng trong phổi poumons và dạ dày estomac.
Do đó, nó chữa trị một số những bệnh do bởi :
- một sự thiếu hụt âm Yin và dịch lỏng cơ thể.
▪ Nó tăng cường thể dục thể chất.
Yao Xing Lun (Un livre sur la nature pharmacologique des drogues) xác định rằng nó có thể :
- cường kiện bản chất của thận rein,
- nuôi dưởng dạ dày âm Yin estomac Yin
- và gia tăng sức mạnh.
Và nó giàu đường đa polysaccharides cải thiện chức năng tính miễn nhiễm immunitaire;
▪ Bổ sung cho lá lách rate và dạ dày estomac
Đây là một thuốc thường được sử dụng cho :
- đau dạ dày mal d'estomac,
- và đau nhức thượng vị épigastrique.
Và những thí nghiệm thuốc hiện đại xác định rằng nó có một sự ức chế trên vi khuẩn gây bệnh pathogène Helicobacter pylori thường được tìm thấy trong những bệnh của lá lách rate và dạ dày estomac, như là :
- teo dạ dày atrophique gastrique,
- viêm bề mặt dạ dày gastrite superficielle,
- loét tá tràng ulcère duodénal và còn hơn nữa.
▪ Bảo vệ gan foie và túi mật vésicule biliaire.
Có một hiệu quả lợi mật cholérétique tốt, đã được đánh giá cao bởi nhiều nhà thảo dược.
Do đó, nó thường được sử dụng như một thuốc chánh để chữa trị những bệnh gan mật hépatobiliaires, như :
- bệnh viêm gan hépatite,
- viêm túi mật cholécystite,
- và sạn mật calculs biliaires,
- và những bệnh khác.
▪ Tăng cường những gân tendons và hạ những chất béo lipides.
Sự bài tiết dịch lỏng âm Yin và chức năng của xương os và bắp cơ muscle bắt đầu giảm dần trong lứa tuổi trung niên. Vì nó có thể :
- nuôi dịch lỏng âm Yin,
- và bôi trơn những khớp xương lubrifier les articulations,
- nó giúp tăng cường những gân tendons, và những xương os,
- giảm đau nhức những khớp xương douleurs articulaires,
- và giảm những bệnh thấp khớp rhumatismes.
Và nghiên cứu dược học hiện đại pharmacologique moderne cũng chỉ ra rằng có thể :
- cải thiện khả năng của sự căng thẳng stress,
- ngăn ngừa hoặc ngăn chận mệt mõi fatigue,
- gia tăng tính dung nạp với sự thiếu oxy máu hypoxie,
- thúc đẩy sự tuần hoàn circulation,
- giản những mạch máu dilater les vaisseaux sanguins,
- và giảm mức độ cholestérol và đường mỡ máu triglycérides sanguins.
▪ Giảm lượng đường máu glycémie.
Từ lâu nó đã được sử dụng như một thuốc đặc biệt cho bệnh tiểu đường diabète từ thời cổ đại nhờ :
- khả năng nuôi dưởng âm yin,
- làm sạch nhiệt chaleur,
- và làm ẩm khô ráo mouiller la sécheresse.
Những nghiên cứu lâm sàng cho thấy rằng nó không chỉ cải thiện hoạt động của insuline, nhưng cũng giảm một cách đáng kể và thay đổi nồng độ của đường máu glycémie trở lại bình thường.
▪ Ức chế ung bướu khối u tumeur.
Nó giết một số tế bào ung thư ác tính nhất định, chẳng hạn như :
- tế bào ung thư phổi cancer du poumon,
- ung thư buồng trứng cancer de l'ovaire,
- và bệnh bạch cầu dạng tủy myéloide cấp tính leucémie promyélocytaire.
Vì nó có hoạt động chống ung bướu khối u mạnh antitumorale, nên trên lâm sàng nó thường được sử dụng như một điều trị bổ trợ cho bệnh ung bướu khối u ác tính tumeurs malignes.
Nói cách khác, nó có thể :
- cải thiện những triệu chứng của những bệnh nhân bệnh ung thư cancéreux,
- giảm những tác dụng phụ của hóa trị liệu chimiothérapie và xạ trị liệu radiothérapie,
- cải thiện thính miễn nhiễm améliorer l'immunité,
- cải thiện phẩm chất qualité  của cuộc sống,
- và kéo dài thời gian sống sót.
▪ Cải thiện thị lực.
Nó cũng được xem như một trong những thuốc bổ mắt tốt nhất, trong mắt của những Bác sỉ cổ xưa do những đặc tính nuôi dưởng và cải thiện thị lực.
Và những nghiên cứu dược lý hiện đại pharmacologiques modernes đã khẳng định rằng nó có thể tạo ra sự khác biệt trong sự phòng ngừa và chữa trị :
- bệnh đục thủy tinh thể sớm cataracte sénile,
- và thị lực của những trẻ em .
▪ Nuôi dưỡng da peau.
Do sự giảm dịch chất âm Yin fluide Yin trong cơ thể, lão hóa da nhanh chóng ở những người độ tuổi trung bình.
Vì vậy, da bắt đầu trở nên đen và trở nên có những nếp nhăn. Phong lan dendrobium xâm nhập trong chất nhầy mà nó có chứa có thể :
- dưỡng ẩm hydrater,
- và cung cấp chất dinh dưởng cho da peau;
▪ Kéo dài đời sống.
theo "Shen Nong's Herbal Classic" đánh giá rằng đây là thuốc có hiệu quả có thể gíúp :
- giảm cân perdre du poids,
- và kéo dài đời sống longévité.
Những nghiên cứu dược lý hiện đại xác nhận rằng nó có chứa nhiều nguyên tố vi lượng oligo-éléments, có liên quan mật thiết với sức khỏe con người và kéo dài đời sống longévité.
Dó đó, nó có một hiệu quả chống lão hóa anti-âge toàn diện hơn so với những thảo dược khác.
Nghiên cứu :
● Gan Foie :
Những hoạt động chống tăng sinh anti-prolifératives đã được quan sát với trích xuất méthanolique ( và do 3 phénanthènes) của Lan Hoàng thảo Dendrobium nobile trong ống nghiệm in vitro với những tế bào cellules HSC-T6 của chuột trở nên bất diệt immortalisées, điều này cho thấy rằng những hoạt động chống xơ hóa anti-fibrotiques của trích xuất này trong những tế bào hình sao stellaires phân lập.
3 phénanthrènes này là :
- denbinobin (DEN),
- fimbriol-B (FIM),
- và 2,3,5-trihydroxy-4,9-diméthoxyphénanthrène (THDMP)
đã được đánh giá lại trong những tế bào HSC-T6 và đã được ghi nhận rằng nó không độc hại đối với những tế bào nguyên thủy gan primaires du foie, nhưng đã gây ra một sự giảm phụ thuộc vào liều trong những tế bào HSC-T6 ở 1- 50uM của lập trình tự hủy apoptose.
Những hành động ức chế của sự tăng trưởng của những phénanthriens này tương tự với EGCG của những catéchines của trà xanh thé vert và cũng đã gợi ý áp dụng với Phong lan Dendrobium huoshanense, một loài thảo dược khác.
● Bệnh bạch cầu Leucémie.
Thành phần dendrobine, một phénanthrène phân lập từ Phong lan Dendrobium moniliforme và Lan Hoàng thảo Dendrobium nobile, dường như có một tiềm năng chống ung thư anticancéreux.
● Sự ức chế của oxyde nitrique (NON) bởi thành phần D. nobile và D. Chrysanthum :
Người ta biết rằng, khi sự kích thích của những lipopolysaccharides (LPS), những đại thực bào macrophages sản xuất một số lượng lớn yếu tố viêm inflammatoires, như là :
- yếu tố hoại từ khối u α nécrose tumorale α (TNF-α),
- interleukine-1 β (IL-1β),
- interleukine 6 (IL-6) ,
- interféron (IFN),
- và cytokines khác.
LPS gây ra tổng hợp sinh học biosynthèse oxyde nitrique nội sinh endogène (NO) thông qua cảm ứng của oxyde nitrique tổng hợp (iNOS) trong những đại thực bào macrophages, nó liên quan trong những phản ứng viêm inflammatoires.
Những thành phần Lan Hoàng thảo Dendrobium nobile và Lan Ngoc vạn vàng Dendrobium chrysanthum ức chế mạnh TNF-α, IL-1β, IL-6 và sản xuất oxyde nitrique NO.
● Hoạt động chống đột biến antimutagénique :
Thành phần moscatiline thu được từ Lan Hoàng thảo Dendrobium nobile là một hợp chất bibenzyle chống đột biến antimutagénique tự nhiên .
Hợp chất này có thể gây ra hiệu quả ức chế trên hoạt động đột biến mutagène của :
- furylfuramide,
- oxyde de 4-nitroquinoléine-1 (4NQO),
- N-méthyl-N'-nitro-N-nitrosoguanidine,
- chiếu xạ tia cực tím irradiation UV,
- 3-amino-1,4-diméthyle -5H-pyridoindole (Trp-P-1),
- benzo [a] pyrène (B [a] P),
- và aflatoxine B.
● Nghiên cứu lâm sàng Phong lan Dendrobium orchidée dendrobium :
Theo những báo cáo, nó thường được sử dụng để chữa trị :
- bệnh viêm họng mãn tính pharyngite chronique,
- chứng huyết khối tắc nghẽn thrombose obliterante,
- viêm khớp arthrite,
- những bệnh nhiễm trùng da ung mủ infections cutanées purulentes,
- và những bệnh khác.
● Hoạt động chống ung bướu khối u Anti-tumeur :
Nhiều loài Phong lan orchidées đã được nghiên cứu và một số thành phần hợp chất nhất định có một hoạt động chống ung bướu khôi u antitumorale đã được phân lập.
Lan Hoàng thảo Dendrobium nobile là một nguồn tốt của những hợp chất với hoạt động chống khối u antitumorale.
Thành phần denbinobine4,7-dihydroxy-2-méthoxy-9,10-dihydrophénanthrène của Lan Hoàng thảo Dendrobium nobile cho thấy một tính gây độc tế bào cytotoxicité chống lại :
- ung thư phổi người carcinome du poumon humain,
- ung thư biểu mô buồng trứng người adénocarcinome de l'ovaire humain,
- và những dòng tế bào lignées cellulaires của ung thư bạch cầu người leucémie humaine.
Dendroside Adendronobiloside A thu được từ những thân của Lan Hoàng thảo Dendrobium nobile cho thấy một kích thích trên sự tăng sinh prolifération của những tế bào bạch huyết lymphocytes lympho Tvà lympho B chuột murins.
● Hiệu quả chống ung thư anticancéreux của Phong lan Kim điệp Dendrobium chrysotoxum và Hoàng thảo Dendrobium nobile :
Những dẫn chất của fluororone, được biết là dendroflorinedenchrysan A, được phân lập từ thân của loài Phong Lan Kim điệp Dendrobium chrysotoxum, thể hiện những hiệu quả ức chế đáng kể trên sự tăng trưởng của những tế bào BEL-7402 ung thư gan hay u gan hépatome người.
Những giá trị IC50 của 1,4,5-trihydroxy-7-méthoxy-9H-fluoren-9-one, denchrysan A1 và dendroflorine là 1,49 μg / mL, 1,38 μg / mL và 0,97 μg / mL, tương ứng.
Mặt khác, thành phần erianin, một phénanthrène của Lan Ngọc vạn vàng Dendrobium chrysanthum, được công nhận như một yếu tố chống ung bướu khối u antitumoral.
Những báo cáo cho thấy rằng nó có hoạt động ức chế mạnh trong :
- những tế bào ung thư gan Hepatome Bel7402,
- khối u ác tính melanome A375,
- và HL-60,
như trong chứng minh sự ức chế của sự hình thành mạch angiogenèse và sự cảm ứng của sự vô tổ chức khung tế bào nội mô désorganisation du cytosquelet endothélial trong cơ thể sinh vật sống in vivo và trong ống nghiệm in vitro, nhưng không thấy hoạt động chống khối u antitumorale.
Do đó, nghiên cứu bổ sung là cần thiết để xác định nếu những cơ chế chống khối u antitumoraux của érythane và của denbinobin là giống nhau.
● Hoạt động điều hòa tính miễn nhiễm immunomodulatrice :
Thành phần Sesquiterpènes của Lan Hoàng thảo Dendrobium nobile cho thấy một hiệu quả đồng phân bào co-mitogène trên những tế bào lá lách splénocyste của chuột bị kích thích bởi Con A và LPS.
Thành phần hóa học khác chimiques, bao gồm những đường đa polysaccharides và những gycosides sesquiterpéniques, cũng đã được xác nhận.
Những glycosides sesquiterpène liên quan với những aglycones alloaromadendrane, émmotine và picrotoxane, cụ thể là dendroside A, những dendronobilosides A.
Những thử nghiệm sinh học biologiques trong ống nghiệm in vitro cho thấy rằng những loại của đường đa polysaccharides và những glycosides sesquiterpène (được cho dưới dạng của dendrosides D-G) tăng một cách đáng kể sự tăng sinh prolifération tế bào và kích thích hơn ở chuột tế bào bạch huyết lymphocystes T và / hoặc của những tế bào bạch huyết lymphocytes B.
Mặt khác, những thành phần hợp chất từ Phong lan Dendrobium moniliforme, tên là dendroside A, dendroside C và vanilloloside, kích thích sự tăng sinh prolifération của những tế bào bạch huyết lymphocyste B và ức chế sự tăng sinh prolifération của những tế bào bạch huyết lymphocyste T trong ống nghiệm in vitro.
● Miễn nhiễm Immunologie và Viêm inflammation
Khi Lan Hoàng thảo Dendrobium nobile có những phénanthrènes của nó được thử nghiệm ( chứng tỏ hiệu quả trong sự giảm xơ hóa gan fibrose hépatique trong ống nghiệm in vitro), nó dường như không ảnh hưởng một cách đáng kể sự sản xuất của TNF-α trong những đại thực bào macrophages được kích thích bởi LPS, mặc dù sự ức chế này đã được ghi nhận trong những đại thực bào macrophages RAW 264.7 ở những nơi khác với những sức mạnh vừa phải (9,6 μM à 35,7 μM).
Tuy nhiên, sự viêm inflammation gây ra bởi TNF-α ( cũng như gây ra bởi PMA ) thông qua sự chuyển vị translocation NF-kB đã được chứng minh như là ức chế bởi chất Denbinobin, cũng ở Lan Hoàng thảo Dendrobium nobile.
Nghiên cứu này được thực hiện trong những tế bào ung thư bạch cầu leucémiques và lưu ý rằng chất Denbinobin đã ức chế NF-kB phụ đến sự ức chế của TAK1, điều này ngăn cản sự kích hoạt IKK và IκBα với 2,5 uM.
Ức chế này của NF-kB đã được ghi nhận trước đây trong những tế bào VIH-1 và không gây trở ngại với những tính hiệu MAPK, ERK, JNK hoặc P 38.
Hiệu quả xấu và rủi ro : 
● Thận trọng :
▪ Lan Hoàng thảo Dendrobium nobile đã được thêm vào danh mục thực phẩm mới của Châu Âu UE vì nó nó được xem như không an toàn cho người tiêu dùng trong những thực phẩm bổ sung mà không có một đánh giá nào cho sự an toàn.
▪ Với một liều lớn, nó dẫn đến :
- tê liệt paralysie của những cơ đường ruột muscles intestinaux;
● Chống chỉ định :
Theo Y học truyền thống Tàu, theo thuyết Âm Dương Yin YangNhiệt, thảo dược chống chỉ định :
▪ Cho những người không có thiếu hụt Âm Yin với Nhiệt Yin Deficiency Heat.
▪ Cho những người mắc phải dư thừa nhiệt excès de chaleur.
▪ Trong giai đoạn đầu của bệnh sốt nóng maladie fébrile chaude, đặc biệt nhiệt ẩm chaleur humide mà chưa biến thành nhiệt khô chaleur sèche.
▪ Cho những người có những phân lỏng selles molles do thiếu hụt lá lách déficience de la rate.
▪ Cho những người bị chướng bụng distension abdominale với một lớp dày ở lưỡi và nhờn.
Ứng dụng :
● Ứng dụng y học :
▪ Nước nấu sắc décoction Lan Hoàng thảo Dendrobium nobile có thể :
- làm ngưng lại,
- và sửa chữa sự phân tán dissimilation trong một thủy tinh thể lentille cristalline.
▪ Những đau nhức trong :
- những bàn chân pieds,
- và những bàn tay mains,
- đau thắt lưng lumbago,
- và đau nhức khớp xương arthralgie
có thể được chữa trị với trích xuất của Phong lan dendrobium.
▪ Người ta nghĩ rằng sự tiêu thụ thường xuyên của Phong lan dendrobium cũng có thể chữa trị :
- chứng bất lực impuissance sexuelle.
▪ Người ta nghĩ rằng Phong Lan dendrobium khi nó được pha trộn với những rễ cam thảo réglisse và làm thành một trà thé, truyền năng lượng chữa bệnh énergie curative cho tất cả những bộ phận của cơ thể.
● Sử dụng khác :
▪ Dendrobium làm cho những thực vật cảnh bên trong nhà trở nên lý tưởng.
Với những màu sắc tươi đẹp của nó và phẩm chất trang trí cảnh sắc, những Phong lan nói chung và Lan Hoàng thảo Dendrobium nobile nói riêng, trồng bên trong nhà có thể :
- loại bỏ hoàn toàn những chất ô nhiễm,
- và chất độc của khói trong không khí,
- và tạo ra một môi trường sống trong sạch.
Thực phẩm và biến chế :
▪ Khi con người đến tuổi già, gân cốt con người trở nên khô sécheresse và ăn thảo dược vào sẽ giúp tái tạo lại những dịch chất, có thể là hữu ích.
Một lý do khác, thảo dược Shi Hu hay Lan Hoàng thảo Dendrobium nobile thường được kết hợp trong những món súp soup và những món canh.
▪ Shi hu Lan Hoàng thảo Dendrobium nobile đã được sử dụng theo phương cách nấu ăn của Tàu với sâm ginseng và gà poulet, vịt canard hoặc cừu agneau, cho sức khỏe nói chung.
Shi hu Lan Hoàng thảo Dendrobium nobile hiện nay được thích ứng với những sự sử dụng mới và sáng tạo, bao gồm chế biến những nước ép jus và thậm chí những món ăn cung cấp trong những trung tâm chăm sóc sức khỏe Spas santé.
▪ Trong một số bài báo, những hoa Shi Hu Lan Hoàng thảo Dendrobium nobile được chế biến thành những thức uống trà thé và thậm chí trong loại rượu mùi có cồn với 38 % alcool.
▪ Những hoa của Phong lan Dendrobium và những thân dạng gậy mía cannes là ăn được.
Những nước như ThaïlandeSingapour, chiên món ăn ngon và dùng như một thức ăn nhẹ.
▪ Trong Âu Châu Europe, những hoa Phong Lan Dendrobium được sử dụng như để trang hoàng những bánh ăn được và như trang trí.
▪ Những người thổ dân xem những phong lan Dendrobium như một như một thực phẩm khẩn cấp.
▪ Một đồ chua Pickle được chế tạo từ những hoa của Phong Lan dendrobium ở Népal.

Nguyễn thanh Vân

jeudi 18 mai 2017

Lâm bòng - Beach gardenia

Beach gardenia
Lâm bòng
Guettarda speciosa Linn.
Rubiaceae
Đại cương :
Guettarda speciosa, với những danh pháp thông thường như :
- Beach gardenia, gardenia de plage, randa de la mer, hoặc bois de zèbre.
Ở Việt Nam, theo GS Phạm Hoàng Hộ, trong Cây cỏ Việt Nam, tên gọi là Lâm bòng,
là một loài tiểu mộc trong họ Rubiaceae, được tìm thấy trong môi trường hệ sinh thái ven biển, trong những vùng nhiệt đới của Thái Bình Dương Océan Pacifique, bao gồm vùng duyên hải của Trung và Bắc Queensland và lảnh thổ phía Bắc của Úc Australie, trong những đảo của Thái Bình Dương, bao gồm Micronésie, Polynésie française và những đảo Fidji, Malaisie và Indonésie và bờ biển phía Đông của Phi Châu Afrique.
Nó cũng được trồng ở các công viên ven biển và những nơi công cộng khác.
Cây mọc trong đất cát trên cao của mực thủy triều.
Ở Việt Nam, Cây Lâm bòng Guettarda speciosa được tìm thấy trong vùng ven biển Nha Trang, Côn Sơn và Phú Quốc.
Ở những nơi khác người ta còn tìm thấy ở ven rừng sát ngập mặn mangroves.
Thực vật và môi trường :
Mô tả thực vật :
Đại mộc nhỏ, từ 5 đến 25 m cao, với một tán lá dạng hình tròn và mở rộng, cành non có lông ngắn. Vỏ trơn mịn, màu nâu xám.
, mộc đối, nhọn, có phiến xoan tròn rộng, có hình trái tim ở bên dưới đáy lá, to, màu xanh vàng nhạt, mỏng, láng ở mặt trên hoặc bao phủ bởi những lông ngắn ở 2 mặt hoặc chỉ có ở mặt dưới, kích thước từ 10 đến 25 cm dài và 7,5 đến 20 cm rộng, có những điểm nhỏ, cuống lá dài 2 cm, lá bẹ nhọn, cao 1 cm.
Phát hoa, ở nách lá mang những chùm tụ tán ở ngọn, từ 3 đến 11 cm dài.
Hoa, trắng rất thơm, khoảng 3 cm, bao gồm :
- đài hoa, khoảng 5-6 mm dài, dầy đặc những lông mịn ở mặt ngoài, có dạng hình chén, màu xanh vàng nhạt, đến màu hồng, thường có thùy đơn lẻ.
- vành hoa, có ống hẹp cao, khoảng từ 2,5 đến 5 cm dài, 1,1 đến 3,2 rộng, bên ngoài dày đặc những lông mịn, bên trong láng trừ ở họng của vành, thùy 7 hoặc 8 hình bầu dục từ thuôn đến tròn, màu vàng nhạt, tai hình xoan
- nhụy đực, bao phấn khoảng 2-3,5 mm dài, không cuống.
- nhụy cái, bầu noãn hạ, khoảng 2-2,5 mm,  4-9 buồng, 1 noãn.
Những hoa rất thơm, mở ra vào ban đêm và rơi xuống trước rạng đông.
Trái, quả nhân cứng, với 4 đến 6 buồng, hình cầu nhưng dẹt, to khoảng 2-4 cm, lúc đầu màu xanh, láng sau đó biến thành trắng nhạt, mỗi khoang ( buồng ) có 1 hạt.
Bộ phận sử dụng :
Những vỏ, những , những hoa và những trái được sử dụng với những mục đích y học.
Thành phần hóa học và dược chất :
▪ Phân tích hóa chất thực vật phytochimique đã xác định :
- những alcaloïdes,
- flavonoïdes,
- những triterpénoïdes,
- hydrates de carbone,
- tanins,
- phénols,
- chất gôm gomme,
- và chất nhầy mucilage.
Vỏ được ghi nhận sản xuất :
- acide loganique,
- và secologanine.
▪ Những nghiên cứu trên những trích xuất khác nhau của mang lại :
- những chất đạm protéines,
- acides aminés,
- những đường glucides,
- alcaloïdes,
- flavonoïdes,
- phytostérols,
- saponine,
- phénols,
- tanins,
- một dầu cố định huile fixe,
- glycérine,
- glycosides cardiaques,
- glycosides,
- terpénoïdes,
- và coumarine.
▪ Trích xuất nước mang lại số lượng tối đa của trao đổi chất biến dưởng thư cấp métabolites secondaires.
▪ Những thành phần hóa chất thực vật phytochimiques của trích xuất éthanoliques của Cây Lâm bòng Guettarda speciosa đã được nghiên cứu bằng những kỹ thuật GC-MS.
Tổng số 53 hợp chất của Cây Lâm bòng Guettarda speciosa đã được xác định.
▪ Những nguyên hoạt chất chánh với thời gian duy trì (RT), công thức phân tử, trọng lượng phân tử moléculaire (MW) và diện tích của đỉnh cao pic trong phần trăm đã thu được :
- Cladosporide A (27,34 %) là đỉnh cao nhất trong khi mà Duvatriendiol (0,01%),
- và acide Docosanoïque, 1, 2, 3-propanetriyl ester (CAS) (0,01%) là đỉnh thấp nhất trong cột GC.
Đặc tính trị liệu :
▪ Cây Lâm bòng Guettarda speciosa được xem như :
- hạ nhiệt febrifuge,
- chống tiêu chảy antidiarrhéique,
- chống cholinergique anticholinergique,
- làm lành vết thương được vulnéraire
▪ Những hoa và những lá non , được ngâm trempées trong nước để cung cấp :
- một chất khử mùi déodorant,
- hoặc một chất kích thích tình dục aphrodisiaque.
Vỏ trong Cây Lâm bòng Guettarda speciosa sử dụng theo truyền thống trong :
- bệnh động kinh épilepsie.
cũng sử dụng trong chữa trị :
- viêm kết mạc conjonctivite.
▪ Theo Giesen, Vỏ Cây Lâm bòng Guettarda speciosa dùng để chữa trị :
- bệnh kiết lỵ dysenterie,
- và áp dụng trên những vết thương loét plaies.
Kinh nghiệm dân gian :
▪ Trong những dân Indes néerlandaises, vỏ Cây Lâm bòng Guettarda speciosa được dùng để chữa lành :
- bệnh kiết lỵ mãn tính dysenterie chronique.
▪ Ở Đông Dương Indochine, được áp dụng cho :
- những vết thương loét plaies,
- và nhọt ung mủ abcès.
▪ Trong Ấn Độ Inde, vỏ trong Cây Lâm bòng Guettarda speciosa được sử dụng theo truyền thống để chữa trị :
- bệnh động kinh épilepsie;
cũng được sử dụng trong :
- tiêu chảy diarrhée.
Nước nấu sắc décoction của những Cây Lâm bòng Guettarda speciosa, dùng chữa trị :
- ho toux,
- những cảm lạnh rhumes,
- và đau cổ họng maux de gorge.
Cây Lâm bòng Guettarda speciosa được sử dụng như một thuốc dán đắp cataplasmes.
▪ Trong những đảo îles Marshall, những hoa được cắt đập nhỏ và pha trộn với sữa mẹ lait maternel cho :
- sự yếu đuối faiblesse,
- và trạng thái, hôn mê lờ đờ léthargie ở những trẻ em sơ sinh nouveau-nés.
Một nước ép jus của hoa Cây Lâm bòng Guettarda speciosa được cho vào trong âm đạo vagin như một nước rửa douche.
▪ Ở Kiribati, da của trái Cây Lâm bòng Guettarda speciosa pha trộn với một phần của rễ của Cây Scaevola aemula thuộc họ Goodeniaceae, được sử dụng để chữa trị :
- những bệnh hoa liễu maladies vénériennes.
▪ Ở Tonga, một trà được chế biến từ vỏ trong Cây Lâm bòng Guettarda speciosa được sử dụng để chữa trị :
- bệnh động kinh épilepsie
Tại Tahiti, trà này được sử dụng như :
- chống tiêu chảy antidiarrhéique,
- hạ sốt fébrifuge,
- và chống cholinergique anticholinergique.
▪ Trong Nouvelle-Guinée, chế phẩm từ vỏ Cây Lâm bòng Guettarda speciosa được sử dụng cho :
- bệnh kiết lỵ dysenterie.
Nghiên cứu :
● Hiệu quả của trích xuất Cây Lâm bòng Guettarda speciosa trên những nồng độ của amines sinh học amines biogènes trong não bộ chuột cerveau du rat sau khi cảm ứng của co giật convulsion :
 Vỏ trong của Cây Lâm bòng Guettarda speciosa là một thuốc y học truyền thống Ấn Độ dùng để chữa trị chứng động kinh épilepsie.
Những nghiên cứu trước đây đã chứng minh rằng những trích xuất của những Cây Lâm bòng Guettarda speciosa nầy đã phải chịu một độc tính cấp tính toxicité aiguë và sau đó truy tìm cho hoạt động chống động kinh antiépileptique trên những mô hình của sự co giật convulsions gây ra bởi sốc điện tối đa électroshock maximal (MES) và chất Pentylenetetrazole (PTZ) ở những chuột albinos wistar.
Mục đích của sự hiện diện nghiên cứu là khảo sát hiệu quả của trích xuất éthanolique (95%) của Cây Lâm bòng Guettarda speciosa (EEGS) trên những nồng độ amines biogènes trong não bô cerveau của chuột sau sự cảm ứng của cơn co giật convulsion bởi MES và PTZ.
Đối tượng của nghiên cứu là mối quan hệ giữa hoạt động co giật seizure và sự thay đổi của những monoamines như là noradrénaline (NA), dopamine (DA), sérotonine (5-HT) và acide gamma amino butyrique (GABA) trong não phía trước cerveau-avant của những chuột trong mô hình của cơn co giật seizure của MES và PTZ.
Trong mô hình MES, EEGS (200 và 400 mg / kg) đã cho thấy một sự khôi phục đáng kể của sự giảm những mức độ monoamines não bô cérébrales như là NA, DA, 5-HT và GABA.
Tương tự trong mô hình PTZ, EEGS cho thấy một sự giảm đáng kể của những monoamines trong não trước cerveau-avant của những chuột.
Do đó, nghiên cứu này cho thấy rằng trích xuất éthanol của Cây Lâm bòng Guettarda speciosa đã gia tăng những monoamines trên não cerveau của chuột, có thể giảm tính mẫn cảm với những cơn co giật seizures MES và PTZ gây ra ở những chuột.
● Chống tiêu chảy Antidiarrhéique / Vỏ trong Écorce interne :
Nghiên cứu của một trích xuất éthanol của vỏ trong của Cây Lâm bòng Guettarda speciosa cho những hiệu quả chống bệnh tiêu chảy anti-diarrhéiques đối với mô hình tiêu chảy diarrhée gây ra bởi dầu Cây thầu dầu ricin ở chuột cho thấy một sự giảm đáng chú ý của số lượng phân tiêu chảy selles diarrhéiques và một sự giảm trọng lượng poids và dung tích volume hàm lượng chứa trong ruột intestinal, cũng như giảm vận chuyển đường ruột transit intestinal.
● Chống co giật Anti-convulsion / Hiệu quả trên những amines phát sinh học amines biogènes trên não bộ chuột cerveau du rat :
Nghiên cứu trích xuất éthanol của Cây Lâm bòng Guettarda speciosa để khảo sát những nồng độ amines phát sinh học amines biogènes trong não bộ cerveau của chuột sau sự cảm ứng của những co giật induction des convulsions cho thấy rằng Cây Lâm bòng Guettarda speciosa đã gia tăng những monoamines trên não của chuột cerveau du rat, có thể giảm tính nhạy cảm susceptibilité với một sốc điện électroshock tối đa MES của pentylènetétrazole PTZ gây ra sự co giật convulsion ở chuột.
● Chống co giật Anti-convulsion / Vỏ :
Nghiên cứu vỏ trong, đã gieo cấy được một hoạt động chống co giật anti-convulsion đáng kể chống lại những mô hình khác nhau của chứng động kinh épilepsie.
● Hoạt động kháng khuẩn antibactériennes và chống nấm antifongiques của những trích xuất khác nhau của Cây Lâm bòng Guettarda spesiosa L.
* Thamizhvanan K., Pavan Kumar P., Thanuja Bachala, Madhu Mohan D.,Krishnakishore P., Praveen Kumar K.
Những Cây Lâm bòng Guettarda speciosa. đã được sử dụng để chữa trị bệnh ho toux, những cảm lạnh rhumes và đau cổ họng maux de gorge.
Những nhà thực hành thầy thuốc bản địa trong và chung quanh quận Tirunelveli, trong Ấn Độ Inde, đã xác nhận rằng vỏ trong của Cây này được sử dụng truyền thống trong bệnh tiêu chảy diarrhée.
Bột của Cây sấy khô được chiết trích bởi phương pháp Soxhelation và một quá trình ngâm macération với nước lạnh, bằng  cách sử dụng chloroformeéthanol.
Những trích xuất này chịu dưới sự phân tích hóa chất thực vật phytochimiques khác nhau để xác định những alcaloïdes, flavonoïdes, triterpinoïdes, hydrates de carbone, tanins, phénols, chất gôm gommes và chất nhầy mucilage.
Trích xuất thô khác nhau của Cây Lâm bòng Guettarda speciosa. đã được nghiên cứu để điều tra truy tìm tiềm năng hoạt động kháng khuẩn antibactérienne chống lại những vi khuẩn Gram dương + và Gram âm - như Staphylococcus aureus, Bacillus subtilis, Escherichia coli và Klebsiella pneumonie và một hoạt động chống nấm anti-fongique đã được nghiên cứu chống lại nấm Aspergillus niger và Candida albicans bằng cách sử dụng môi trường thạch gélose Muller-Hinton bởi phương pháp khuếch tán của đĩa pétri.
Kết quả cho thấy rằng trích xuất cả hai chloroformeéthanol thể hiện một hoạt động chống nấm antifongique và kháng khuẩn anti bactérienne mạnh.
● Chống động kinh Anti-épileptique / Chống oxy hóa Antioxydant :
Nghiên cứu đánh giá hiệu quả của một trích xuất éthanolique của Cây Lâm bòng Guettarda speciosa trên những phân hóa tố enzymes chống oxy hóa antioxydantes trong não cerveau chuột, sau một sự cảm ứng của những cơn co giật convulsion ( seizures ) bởi MES và PTZ.
Hoạt động chống co giật anticonvulsivante phụ thuộc vào liều và có thể là do với những đặc tính chống oxy hóa antioxydantes và sự chậm trễ trong sự tạo ra của những gốc tự do génération de radicaux libres trong chứng động kinh épilepsie gây ra bởi sốc điện thối đa MES maximum electroshock và PTZ pentylenetetrazole.
● Làm sạch Oxide Nitrique Scavenging / Chống oxy hóa Antioxidant :
Nghiên cứu đánh giá hoạt động chống oxy hóa antioxydante trong ống nghiệm in vitro của những trích xuất khác nhau của Cây Lâm bòng Guettarda speciosa bằng cách làm sạch oxyde nitrique hoạt động thử nghiệm.
Trích xuất nước cho thấy một hoạt động chống oxy hóa antioxydante cao nhất (IC50 77,22 ± 0,60 μg / ml) và cũng cho thấy số lượng tối đa của thành phần phénols (115,81 ± 0,67 TAE / g trích xuất ) bởi so với những trích xuất khác.
Hiệu quả xấu và rủi ro : 
Không biết, cần bổ sung
Ứng dụng :
● Ứng dụng y học :
▪ Ngâm trong nước đun sôi infusion của nước ép jus của hoa Cây Lâm bòng Guettarda speciosa được cho uống trong trường hợp :
- nội xuất huyết saignement interne sau khi sanh post-partum.
cũng sử dụng để chữa trị :
- những bệnh trĩ hémorroïdes,
- và những bệnh đau đầu maux de tête.
▪ Những trái Cây Lâm bòng Guettarda speciosa pha trộn với dừa noix de coco được xem như một thưốc giải độc antidote với hành động nhanh cho :
- những trường hợp ngộ độc với những loài cá intoxication au poisson.
▪ Một thuốc được chế tạo từ vỏ Cây Lâm bòng Guettarda speciosa được sử dụng để chữa trị :
- bệnh kiết lỵ mãn tính dysenterie chronique
và có thể được áp dụng trên những vết thương loét plaies khi có những triệu chứng viêm inflammation, như để :
- gom mủ chung quanh những mô bị tổn thương tissu endommagé.
● Ứng dụng khác :
• Hoa :
Hoa cắt nhỏ / sấy khô 
- Những hoa Cây Lâm bòng Guettarda speciosa thơm parfumées được sử dụng bởi những thiếu nữ của vùng Thái Bình Dương Pacifique thường cài chúng trên tóc cheveux của họ để cho thơm parfum,
- Những người dân fidjiens và những samoans kết chúng thành những vòng hoa colliers,
- và sử dụng chúng  để ly trích ra tinh dầu thiết yếu huile essentielle hoặc nước hoa parfum.
▪ Ngoài ra, còn sử dụng khác như một Cây cảnh ornementale.
• Tắm thảo dược :
Trong những đão îles Marshall, những chồi của hoa được sử dụng trong chuẩn bị nước tắm thảo dược khử mùi désodorisation.
▪ Sử dụng nghi lễ rituelle :
- Những hoa được đập nhỏ và chà sát trên cơ thể trong khi tắm.
- Trong khuôn khổ của sự sử dụng nghi lễ, những chồi hoa Cây Lâm bòng Guettarda speciosa, nghiền nát và đập dập, biến thành «O» và trộn với một muỗng cà phê sữa mẹ lait maternel và cho trẻ sơ sinh nouveau-né.
• Tinh dầu thiết yếu :
trong Ấn Độ Inde, nó được báo cáo rằng một loại tinh dầu nước hoa hồng được chế biến từ những hoa.
▪ Một thuốc nhuộm tóc màu đen thu được từ những lá.
Gỗ, cứng và bền.
Nó được sử dụng ở địa phương trong xây cất vật liệu nhẹ, cho những cọc, những bẩy bắt cá, ….những cần câu, hoặc mọi vật dụng đa dạng cần thiết.
▪ Nó được cho củi đốt và để tạo ra lửa khi ma sát chúng vào nhau.

Nguyễn thanh Vân