Tâm sự

Tâm sự

samedi 16 décembre 2017

Rong Sà lách biển - Laitue de mer

Laitue de mer
Rong Salade biển
Ulva lactuca - L.
Ulvaceae
Đại cương :
Nguồn gốc của những tên :
▪ laitue de mer ( Fr ), do tìm thấy trong phẩm chất qualités nấu ăn của nó và hình dạng của nó gợi cho người ta nghĩ đến dạng của Cây Cải Sà lách Laitue ( Lactuca sativa ).
Tên thường gọi của quốc tế.
Sea lettuce, green laver (GB), Lattuga marina (I), Lechuga de mar (E), Meersalat (D), Alface do mar (P), Việt nam gọi tên Rong Sà lách biển.
Nguồn gốc tên khoa học.
Ulva do tiếng latin latin [ulva] = Cỏ.
lactuca : tgiếng latin [lactuca] = Cải Sà lách laitue ( Lactuca sativa ).
L. chữ viết tắt của Linnaeus, người mô tả đầu tiên vào năm 1753.
● Môi trường sống tự nhiên :
Người ta có thể tìm thấy trên những tảng đá được chiếu sáng, với những mức độ khác nhau tầng duyên hải của những vùng nước nhiều hay ít của sự giao động : nó thích sống những nơi có độ sóng đập yên tĩnh mode calme trên những vùng bờ biển littoral của Đại Tây Dương Atlantique, và những biển liền kề (biển Baltique, biển Bắc Nord, biển Manche, và biển Địa Trung Hải Méditerranée), trong biển Đen và trong Thái Bình Dương océan Pacifique.
trong biển Bretagne, trong biển đen Mer Noire và trong Thái Bình Dương Océan Pacifique.
Những Tảo biển algues Rong Sà lách biển Ulva lactuca tìm thấy dồi dào trên bờ biển littoral irlandais.
Thông thường ở Việt Nam, rất nhiều ở Qui Nhơn, Xuân Đại, Hòn Thu.
Laitue de mer Rong Sà lách biển Ulva lactuca là một loài khắp thế giới cosmopolite thường mọc ở mực tầng thượng duyên hải étage supralittoral, nhưng nó có thể phát triển ở độ sâu đến 10 m. Tảo biển này phát triển gắn liền không thành dải dài, nó có thể gắn trên bất cứ đài vật cứng chắc như : đá, đê, bến tàu, vỏ tàu thậm chí trên những vỏ cua, bởi một đĩa nhỏ với căn trạng để giử.
Rong Sà lách biển Ulva lactuca này tìm thấy trong thiên nhiên trên những tảng đá được che kín hoặc phơi vừa phải và những nơi nước không sâu, những nước lợ và phát triển nhanh chóng.
● Sinh cảnh Biotope
( Môi trường được xác định bởi những đặc tính hóa lý physicochimiques ổn định và nơi trú ẩn của một cộng đồng sinh vật sống être vivant ( hoặc toàn bộ sinh vật sống trong một môi trường nhất định có sự tương tác giữa sinh vật này với sinh vật khác và với môi trường sống nầy biocénose ) biotopebiocénose cấu thành một hệ thống môi trường écosystème ).
Tầng trũng infralittoral, cũng gọi là vùng infratidale, là phần của tầng duyên hải liên tục ngập nước immergée mà đường mép frange phía trên tuy nhiên có thể lộ trên mặt nước biển émergée với những thủy triều thấp marées basses của con nước lớn nhất.
Giới hạn bên dưới của nó là tương thích ( phù hợp ) với đời sống của những Tảo biển quang sinh ( thích cần ánh sáng ) algues photophiles và những loài Tảo biển hiển hoa ( có cơ quan sinh dục đực và cái ) phanérogames marines ...
Đây là tầng duyên hải đặc trưng bởi sự hiện diện của Tảo biển Phổ tai laminaires ( Cát tảo algues brunes) và những tảo đỏ Hồng tảo Algues rouges.
Rong Sà lách biển Ulva lactuca sống trong nước nông không sâu đến 10 m tầng médio-littoral cao hơn ( là bộ phận duyên hải dao động của những thủy triều nơi đây có sự luân phiên giữa thủy triều ngập nước immersion và lộ trên mặt nước biển émersion ) đến infra-littoral còn gọi là infratidale ( là phần thủy triều liên tục bị chìm trong nước biển, mặc dầu có thể nhìn thấy đường mép trên của thủy triều thấp nhất ).
Tầng này đã phân định bên trên bởi mức trung bình của những con nước cao nhất và bên dưới của mức trung bình của của con nước thấp cạn nước basses mer de morte-eau
Nó đặc trưng bởi sự hiện diện của những loại Tảo biển cho mỗi tầng duyên hải étage littoral.......
Điều này cho phép được hưởng lợi ích tốt của ánh sáng. Nó có một dung nạp cao đối với sự ô nhiễm pollution và với sự đóng góp trực tiếp hoặc gián tiếp vào hoạt động của con người như : xói mòn đất, ô nhiễm bởi thuốc trừ sâu .....anthropiques, nơi đây có sự hiện diện trong những cảng ports, trong những vùng nước ngọt chảy tràn vào ruissellement d’eau douce, những vũng nước flaques, v...v...
Người ta tìm thấy trong Bắc cực Arctique, trong Đại Tây dương Océan Atlantique của Bắc cực Arctique đến những bờ biển Nam Mỹ côtes sud-américaines, thông qua bởi những đảo Caraïbes, trong Địa Trung Hải Méditerranée và biển Đen mer Noire, nhưng cũng trong Thái Bình Dương Océan Pacifique từ những bờ biển Mỹ và đảo Hawaï, trên những bờ biển Úc australiennes và Tân Tây Lan néo-zélandaises cũng như trong Ấn độ dương Océan Indien và đến Nam cực Antarctique.
Thực vật và môi trường :
Mô tả thực vật môi trường sống :
Rong biển Sà lách Ulva lactuca là một lục tảo biển, lá màu xanh tưoi hoặc vàng, sống cố định trên đài vật bởi một đĩa rất nhỏ hay cột nhỏ, nhờ những căn trạng rhizoid không mạch, không màu.
Nó có dạng một phiến xoan rất mỏng ( 2 lớp tế bào bicouche cellulaire), phẳng, thon, theo đường tròn orbiculaire hay bầu dục và trông mờ translucide, từ 5 đến 50 cm dài, với một lề mép trơn mịn dợn sóng có thùy và bìa lá dợn sóng giống như Cây cải Sà lách.
Phẩu thức cắt ngang cho thấy 2 hàng tế bào và ở giữa một vài tế bào nhỏ dài, vách dày ở phần bên trong.
Những trong nước giống như cải Sà lách laitue, nơi đây có tên là Sea Lettuce. Những Cây có xu hướng có màu xanh nhạt khi nó còn non, màu xanh lá cây khi nó đã trưởng thành và màu xanh lá cây đậm khi già.
Đường kính của nó từ 30 đến 50 cm, tuy nhiên có thể đạt đến 1 m trong một số nhất định sinh tầng duyên hải không sâu.
Tảo biển nầy mọc tốt nhất trong những vùng intertidales cao và thấp ( tầng duyên hải nằm giữa giới hạn cao nhất và thấp nhất ) nơi đây nước sâu 23 m.
Tảo biển này mọc liên tục và trổ hoa nhiều hơn vào mùa hè.
Tuổi thọ của Tảo biển Ulva lactuca là vài tháng, nhưng người ta tìm thấy suốt năm, bởi vì những cá thể luôn đổi mới, nhất là vào mùa xuân và mùa hè.
Ở địa phương nó được xem như một loài thực vật xâm lấn tiếp theo sau hiện tượng phú dưởng eutrophisation của nước là quá trình những chất dinh dưởng tích lũy trong môi trường .
● Sinh sản - Nhân giống :
▪ Nó hiện diện một chu kỳ sinh sản đôi, digénétique haplodiplophasique isomorphe và trong quá trình thụ tinh fécondation, những chiên mao flagelles của 2 giao tử gamète được duy trì, có planogamie, nghĩa là có sự phối hợp chiên mao của 2 giao tử gamète, xoắn vào nhau flagellées.
Chu kỳ sinh sản là :
- digénétique ( chu kỳ sinh sản đôi digénétique với một một sinh sản hữu tính sexuée và một khác vô tính asexuée, 2 giai đoạn khác nhau ),
- haplodiplobiontique (đôi khi 1 giai đoạn lưỡng tướng diploïde và một giai đoạn đơn tướng haploïde ),
- và isomorphe ( những thế hệ là hình thái học giống nhau morphologiquement identiques, có nghĩa là để nói có thể phân biệt những thế hệ hữu tính sexuées và vô tính asexuées).
▪ Sự thụ tinh được gọi là anisogame ( sự sinh sản hữu phái bằng sự kết hợp giữa những giao tử khác nhau ), vì nó sinh ra sự hợp nhất của giao tử gamètes khác nhau.
Những tế bào của lề của cá thể, thấy nội dung của chúng phân chia kế đó phân biệt thành  đơn bào di động có chiên mao zoïdes hoặc giao tử gamètes.
▪ Trưởng thành những zoïdes này được phóng thích bởi lỗ nhỏ tròn, điều này để lại khi bìa của những tản không màu thalles incolore giao tử thực vật gammetophytes.
▪ Những tản lưỡng tướng diploïdes bào tử thực vật sporgophyte Rong Sà lách biển Ulva lactuca ( có 2n nhiễm thể chromosomes) sản xuất ra những bào tử spores 4 chiên mao quadriflagellées sau khi cố định nẩy mầm trong tản đơn tướng thalles haploïdes ( có n nhiẽm thể chromosomes) đực mâles hoặc cái femelles.
▪ Những giao tử gamètes tương ứng đực mâles hoặc cái femelles, 2 chiên mao biflagellés, sẽ hợp nhất khi sự thụ tinh fécondation để cho một tiếp hợp tử zygote có chiên mao planozygote lưỡng tướng diploïde, 4 chiên mao quadriflagellé.
▪ Sau khi cố định tiếp hợp tử zygote mất chiên mao của nó flagelles và bao quanh bởi một vách để phát triển thành một tản lưỡng tướng thalle diploïde, do đó hoàn tất chu kỳ sinh sống.
Ở đây ta có chu kỳ sinh sống, giao tử thực vật và bào tử thực vật giống nhau nên gọi là luân phiên sinh kỳ đồng hình và rong ulva lactuca biệt chu, tản đực và tản cái khác nhau.
Bộ phận sử dụng :
Bao gồm những phiến mỏng trong suốt mờ, giống như Cây cải salade laitue.
Rong Sà lách biển Ulva lactuca, Lục tảo này sống hằng năm cố định vào đài vật nhờ những đĩa với những căn trạng của nó với những đá, những vỏ sò ốc coquillages và thậm chí những loài tảo khác.
Rong Sà lách biển Ulva lactuca sống trong những vùng giàu những nguyên tố khoáng minéraux và không sâu.
Loài này được thu hoạch, gần như duy nhất trong những vùng biển được phân  loại bởi Unesco « Khu bảo tồn sinh quyển biosphère, di sản của nhân loại patrimoine de l'humanité », hoặc Natura 2000, trên tầng duyên hải đến 20 kms trên bờ biển cách vế phía bắc Roscoff.
Những thu lượm Tảo biển được thực hiện theo mùa, và cũng trong thời gian thủy triều lên cao.
Tảo biển algues Rong Sà lách biển Ulva lactuca được thu hoạch theo phương cách thủ công, bằng cách dùng tàu hoặc lặn ; thật vậy, những người chuyên môn thu hoạch lặn dưới biền sâu tới 15 m sau để thu hoạch  một số loài nhất định.
Mỗi lần thu hoạch, những Tảo biển Rong Sà lách biển Ulva lactuca được phân loại, rửa sạch và thông gió từ từ và sấy khô với một nhiệt độ 35°C, để giữ gìn hương vị và đặc tính của Rong.
Thành phần hóa học và dược chất :
▪ Một trong những đặc tính chánh của Rong Sà lách biển Ulva lactuca này dựa trên một hàm lượng magnésium, theo thứ tự từ 2 đến 3 %.
▪ Nó cho một tĩ lệ đáng kinh ngạc của vitamines gồm :
- những vitamines A (2 lần lớn hơn bắp cải chou),
- và E chống oxy hóa anti-oxydantes,
- và C (8 đến 10 lần lớn hơn cam orange, nó kích hoạt sự hấp thu sắt Fe ).
▪ Rong Sà lách biển Ulva lactuca cũng giàu :
- nguyên tố calcium Ca (10 đến 20 làn lớn hơn sữa lait),
- Sắt Fe (10 lần hơn những rau dền tây épinards,
- magnésium Mg (20g de Rong Sà lách biển Ulva lactuca tươi đóng góp cho liều hằng ngày được đề nghị ).
● Thành phần dinh dưởng nutritives
▪ Hiệu năng dinh dưởng nutritionnelles :
Cho dù nó được tiêu thụ tươi hoặc đã khử nước déshydratée, Laitue de mer Rong Sà lách biển Ulva lactuca là một tảo ( Tảo, danh từ dùng để chỉ cho những rong biển ) đặc biệt thú vị cho nhiều phẩm chất qualités dinh dưởng nutritives của nó. Nó có chứa những hiệu quả :
▪ một mức độ cao của chất đạm protéines với độ cao 15 grammes của chất đạm protéines cho 100 grammes của Rong Sà lách biển Ulva lactuca.
▪ Những chất xơ thực phẩm fibres cho phép để :
- dễ dàng cho sự tiêu hóa faciliter la digestion
- và kích thích những cơ quan liên quan đến nó.
▪ Những nguyên tố khoáng minéraux thiết yếu như :
- iode I, magnésium Mg, potassium K và sodium Na ;
▪ Nguyên tố sắt Fe cho phép một sự lưu thông tốt của những hồng huyết cầu globules rouges và do vậy cung cấp lượng oxygène trong máu sang ;
▪ vitamine A, B12 và C.
Điều cần biết : Rong Sà lách biển Ulva lactuca đặc biệt được đề nghị trong những trường hợp của một chế độ ăn uống thực vật (ăn chay trường) tương đối régime alimentaire végétarien ( không ăn thực phẩm động vật, có thể ăn sữa, bơ, fromage  hoặc ăn chay trường tuyệt đối végétalien (ăn chay kể cả những sản phẩm của động vật như sử, bơ, fromage ....) để cung cấp những chất đạm protéines cần thiết tốt cho chức năng của cơ thể.
▪ Diệp lục tố Chlorophylle :
Những Tảo algues chứa một hàm lượng cao diệp lục tố chlorophylle trong số tất cả những thực phẩm.
Cần thiết để oxy hóa oxygénation của máu, diệp lục tố chlorophylle cũng rất cần cho nhiều chức năng trong cơ thể chúng ta.
▪ Nguyên tố khoáng minéraux :
▪ Những Tảo là nguồn lớn nhất của những nguyên tố muối khoáng sels minéraux trong số những loại thực phẩm (25%).
▪ Trong số đó, tảo chứa 20 lần calcium Ca lớn hơn sữa lait (Rong biển wakame, thuật ngử Nhật Bản katakana một rong ăn được phổ biến trong Nhật bản và dulse Palmaria palmata một hồng tảo trước đây gọi là Rhodymenia palmata phát triển ở Đại Tây Dương và Thái Bình Dương ) liên quan đến số lượng potassium K và magnésium Mg tốt, giúp sự đồng hóa của nó và ngoài ra thuận lợi trong một môi trường đất kiềm alcalin.
▪ Laitue de mer Rong Sà lách biển Ulva lactuca chứa 2 lần hơn nguyên tố sắt Fe so với mầm lúa mì germe de blé và 12 lần hơn so với những hạt lăng lentilles.
▪ Những Tảo Rong Sà lách biển Ulva lactuca chứa từ 5 đến 10 lần hơn nguyên tố magnésium Mg so với mầm lúa mì germe de blé.
Nó là quán quân khác cho tất cả những loại đối với sự đóng góp nguyên tố khoáng magnésium Mg.
- 5 gr khô bao gồm 100% của những nhu cầu hằng ngày.
Những muối khoáng sels minéraux chứa trong những Tảo có một nguồn gốc hữu cơ, là có thể đồng hóa tố hơn. Vì vậy, có sự quan tâm lợi ích cho sự tiêu thụ của những Tảo biển Algues.
▪ Chất xơ thực phẩm Fibres :
Những Tảo Rong Sà lách biển Ulva lactuca chứa 35% của chất xơ thực phẩm fibres, hiệu quả chống lại :
- sự lười biếng ( sự rối loạn ) của đường ruột paresse intestinale.
▪ Nghèo trong năng lượng calories, những Tảo biển góp phần cho :
- năng lượng énergie,
- làm làm tan những chất béo graisses dư thừa,
nhờ vào những thành phần đặc biệt của Tảo biển algue là :
- algine, một hợp chất glucidique ( carbohydrate ) có đặc tính nhầy mucilagineux.
Những thành phần này có tác dụng thu hút trên những chất độc toxines của cơ thể, bao gồm :
- những kim loại nặng métaux lourds,
- và góp phần vào sự vận chuyển tốt đường ruột transit intestinal.
Những chất xơ thực phẩm, góp phần để làm giảm :
- mức độ cholestérol trong máu sang.
Nó cho phép làm giảm nhu cầu của kích thích tố insuline.
▪ Acides aminés và chất đạm protéines :
Những chất đạm protéines được cấu thành của những acides aminés.
Rõ ràng cao hơn thịt viande, cá poisson và đậu nành soja, hàm lượng trong chất đạm protéines cao của những Tảo biển algues là theo thứ tự từ 25 đến 35% .
Thí dụ : 30 gr d'algues (nori Pyropia ou dulse Palmaria palmata), cung cấp nhiều acides aminés hơn 100 gr của thịt viande.
Hơn nữa, không phải nhiều về số lượng của những thành phần dinh dưởng là quan trọng, nhưng phương cách mà nó kết hợp tự nhiên với acides aminés, làm việc trong đầy đủ của sự hiệp lực synergie.
Ngoài ra, những acides aminés đến để bổ sung cho những acides aminés của những thực phẩm khác.
▪ Những chất đạm protéines của những Tảo biển algues là :
- không thành phần chất béo matières grasses,
- và nằm trong môi trường kiềm alcalinisant,
do đó :
- khử acide désacidifiant, trái ngược với thịt viande.
- Khả năng sẳn có sinh học ( sinh khả dụng ) biodisponibilité là ngay lập tức.
▪ Những Tảo biển algues có chứa tất cà những acides aminés thiết yếu và 9 không cần thiết, trong một sự phân bố gần với những nhu cầu của cơ thể.
Những Tảo đỏ ( hồng tảo ) là giàu những chất đạm protéines, đến tiếp theo sau là Tảo xanh ( lục tào ) kế dó là những Tảo nâu ( cát tảo ).
Tảo nori ( hồng tảo ) chứa 50% của chất đạm protéines, Tảo xoắn spirulina chứa 70%.
▪ Tảo algue hoặc sữa lait :
Cho vào từ từ và dần dần những Tảo trong thực phẩm của chúng ta, cho phép giảm bớt những nhu cầu từ những sản phẩm sữa.
Người ta phát hiện rằng trong sữa bò không có 2 acides aminés thiết yếu, cụ thể là :
- histidinearginine,
vì thế dẫn đến một sự tiêu hóa digestion không chính xác và không đầy đủ.
Mặt khác, nguyên tố khoáng calcium Ca chứa trong Tảo biển algues được tìm thấy trong một môi trường kiềm alcalin, điều này cho phép chuyển hóa chất biến dưởng métabolisme của nó, trong khi ở môi trường acide của những sản phẩm sữa laitiers ngăn chận nó.
▪ Chất béo Lipides :
Nghèo chất béo, 2 đến 3%, giàu acides béo đa không bảo hòa polyinsaturés, oméga 3 và 6, Những Tảo algues có lợi ích cho :
- tim cœur,
- những tĩnh mạch veines,
- và những động mạch artères,
- não bộ cerveau,
- da peau ..v...v...
Hàm lượng năng lượng calories và chất béo graisses là thấp trong khi hàm lượng chất dinh dưởng nutriments cao.
▪ Vitamines :
Giàu những thành phần như  :
- vitamines A (Tảo đỏ ( hồng tảo ) algues rouges),
- vitamines E ( tảo nâu ( cát tảo ) algues brunes),
- vitamines C ( Tảo xanh ( lục tảo ) algues vertes),
- và vitamines B.
Chỉ có Tảo nori algue nori có thể chứa vitamine B12.
Tảo Algue nori, là một loại thực phẩm được chế biến thành những tấm lá mỏng làm từ giống tảo đỏ hay hồng tảo Pyropia hoặc Porphyra.
Tại Nhật thường dùng giống Pyropia để chế biến thành những tấm lá Sushi
Đặc tính trị liệu :
● Lợi ích của Rong Sà lách biển Ulva lactuca trên cơ thể :
▪ Rất giàu diệp lục tố chlorophylle và tất cả những loại của thành phần nguyên tố thiết yếu và quan trọng, những đặc tính của những Tảo biển Algue là đáng chú ý và hiệu quả của nó là vô số, Rong Sà lách biển Ulva lactuca có thể tiêu dùng để :
- kích thích hệ thống miễn nhiễm système immunitaire ;
▪ bổ sung bất kỳ sự thiếu hụt sắt Fe carences en fer, nhất là ở những phụ nữ mang thai  femme enceinte ;
▪ tham gia thanh lọc của những chất lỏng máu liquides sanguins ;
▪ tham gia sự cân bằng tốt của những vi khuẩn đường ruột flore intestinale của những ruột intestins ;
▪ tranh đấu chống lại tính acide của cơ thể acidité de l'organisme ;
▪ bảo đảm tính vững chắc của những xương solidité des os của bộ xương squelette nhờ ở mức độ cao của calcium Ca của nó.
▪ Những Tảo biển algues :
- hồi sinh cơ thể đồng thời tăng cường những phòng vệ tự nhiên.
▪ Nó kích thích hoạt động của :
- kích thích tố hormonale,
- và sự tuần hoàn,
- bảo vệ những màng nhầy muqueuses,
- và chống viêm anti inflammatoires,
- và nhuận trường laxatives.
▪ Những Tảo biển algues Rong Sà lách biển Ulva lactuca tranh đấu chống :
- bệnh thấp khớp rhumatismes,
- mệt mõi fatigue,
- làm chậm quá trình lão hóa vieillissement.
▪ Nó là chất khử độc détoxifiantes và cũng cho phép :
- loại bỏ những chất độc toxines,
- chất thải déchets,
- và kim loại nặng métaux lourds.
▪ Những algues Rong Sà lách biển Ulva lactuca có những chất kháng sinh antibiotiques và có những hiệu quả :
- chống ung bướu khối u anti tumoraux.
- chống nấm anti mycosiques,
- và chống siêu vi khuẩn anti virales,
▪ Những Tảo biển algues Rong Sà lách biển Ulva lactuca cải thiện phẩm chất qualité của sự tiêu hóa digestion bằng cách hành động trên sự vận chuyển đường ruột transit intestinal.
▪ Nó giúp :
- giảm mức độ cholestérol máu,
- điều hòa mức độ của insuline,
- và đường sucre trong máu sang,
- lợi ích cho bệnh tiểu đường diabétiques.
▪ Những Tảo biển algues Rong Sà lách biển Ulva lactuca :
- giảm nguy cơ tim mạch cardio-vasculaires,
- và tái cân bằng hoạt động của gan hépatique.
▪ Thực phẩm kiềm Aliment alcalin, những Tảo biển algues bảo vệ :
- sự nhiễm toan ( nhiễm acide ) acidose,
-  cải thiện vấn đề của táo bón constipation,
- và bệnh béo phì obésité.
▪ Những Tảo biển algues tranh đấu chống lại :
- huyết áo cao hypertension
và nó là tuyệt diệu làm :
- cường kiện của những tóc cheveux,
- những móng ongles và da peau.
● Sự quan trọng của iode tự nhiên .
▪ Những tảo biển algues đầy dẫy iode tự nhiên.
 Iode là một nguyên tố vi lượng oligoélément rất cần thiết cho chức năng tốt của tuyến giáp trạng glande thyroïde, không nguyên tố này, không thể sản xuất ra những kích thích tố hormones.
Thiếu hụt iode có thể gây hại nghiêm trọng cơ thể.
▪ Một báo cáo thế giới mới của OMS ( Tổ chức Y tế Thế giới Organisation Mondiale de la Santé) cho biết nhiều nước nơi đây có sự thiếu hụt iode thể hiện một vấn đề của sức khỏe cộng đồng.
- Cũng như sự giải thích của Dr Lee Jong-Wook, tổng giám đốc của OMS :
« Sự thiếu hụt iode thể hiện một sự đe dọa lớn cho sức khỏe và sự phát triển của những dân tộc trong toàn thế giới, cho những trẻ em trong tuổi mẩu giáo và những người phụ nữ mang thai femmes enceintes ».
- Sự thiếu hụt này là do những môi trường đất nghèo nguyên tố Iode nơi đây nồng độ của những yếu tố vi lượng oligoélément này thấp trong thực phẩm chúng ta và do đó sự đóng góp không đủ cho người dân.
- Sự thiếu hụt iode góp phần rất nhiều cho những rối loạn của sự phát triển tâm thần mental của trẻ em.
Đặc biệt là kể từ khi tất cả mọi thứ bắt đầu trong đời sống của bào thai vie fœtale, thời kỳ mà nơi đây số lượng đóng góp iode là quan trọng nhất cho sự phát triển tốt của não bộ bào thai cerveau du fœtus.
- Người mẹ cần dùng một mức độ quan trọng hơn iode trong thời gian mang thai grossesse, không kể một số lượng lớn iode bị loại bỏ trong những nước tiểu urine của người mẹ.
▪ Những Tảo biển algues là những thực phẩm chứa nhiều Iode nhất.
Ngoài ra, iode từ những tảo biển algues là ở trạng thái tự nhiên, do đó được đồng hóa hoàn toàn bởi cơ thể chúng ta.
▪ Nếu tuyến giáp trạng thyroïde hoạt động bình thường chính xác, một liều vượt quá có thể không gây hại nào bởi vì lượng dư thừa đó sẽ được loại bỏ sau đó.
- Vài grammes tảo biển sấy khô algues séchées mỗi ngày đủ để điền vào cho nhu cầu iode của cơ thể.
Những rong biển phổ tai laminaires, như là Kombu royal và Kombu breton, những rong này chứa nhiều iode nhất.
● Những đặc biệt khác :
Người ta biết rằng, sự ô nhiễm của iode hạt nhân iode nucléaire (nhớ lại tai nạn Tchernobyl) hình thành một mối đe dọa cho sự cân bằng của hành tinh và của cư dân.
Để tránh những vấn đề do bởi Iode hạt nhân iode nucléaire, iode tự nhiên từ sự tiêu dùng của Tảo biển algues, bằng cách :
- lắng đọng trên tuyến giáp trạng thyroïde,
- ngăn chận iode phóng xạ  iode radioactif để làm công việc tương tự.
Một tuyến giáp trạng thyroïde bảo hòa iode tự nhiên iode naturel là :
- tốt để bảo vệ và ngăn ngừa trước nguy cơ hạt nhân risque nucléaire, ( khử ô nhiễm décontamination với những tia phóng xạ X rayons X hoặc sản phẩm phóng xạ radioactifs).
Sự tiêu thụ vài grammes Tảo biển khô cho những vấn đề này.
Kinh nghiệm dân gian :
▪ Lịch sử của những rong biển ăn được.
Cho đến đầu những năm 1980 những Tảo biển algues, như những rau cải légumes, được phép tiêu thụ trong nước Pháp.
Chỉ có 12 loại Tảo biển algues rau cải được hưởng lợi ích từ sự cho phép này.
▪ Ở Nhật Bản Japon, những Tảo biển được tiêu dùng từ 10 000 năm.
▪ Những Celtes, những Vikings, cũng như những dân tộc khác đả tiêu dùng luôn luôn một số nhất định Tảo biển algues, nhất là hồng tảo dulse, bảo vệ họ, trong số :
- những bệnh còi scorbut, khi chuyến đi du lịch lâu dài.
▪ Trong Bắc Mỹ Amérique du Nord, cũng như trong Châu Âu, những Tảo biển Rong Sà lách biển Ulva lactuca không bao giờ bị quên lãng, trong thời kỳ khan hiếm, bởi những dân cư ở ven biển.
▪ Dân tộc khác tiêu dùng những Tảo biển algues Rong Sà lách biển Ulva lactuca. Trong đó có những người esquimaux cũng như những người dân Chiliens và những Péruviens.
▪ Những sản phẩm được chế biến từ Tảo biển, như những alginates, thạch agar-agar, những carraghénanes được sử dụng để làm chất đông gélifier, thay thế cho bơ beurre và kem crème và người ta sử dụng để làm những sữa chua yaourts, sản phẩm của sữa laitiers và những món tráng miệng.
Những Tảo biển algues được tìm lại được tiếng tâm của chúng.
Càng ngày càng có nhiều người đã nhận thức được tầm quan trọng của thực phẩm này trong sự cân bằng thực phẩm.
Nhiều nhà hàng, gồm một số rất nổi tiến đã giới thiệu những Tảo biển algues trong nhà bếp món ăn của họ.
Không nghi ngờ, cơn sốt Tảo sẽ mang lại kết quả và tiêu thụ Tảo biển càng ngày càng trở nên quan trọng trên khắp thế giới.
Nghiên cứu :
Không biết, cần bổ sung.
Hiệu quả xấu và rủi ro : 
▪ Chỉ những người mắc phải chứng cường giáp hyperthyroïdie phải nên tránh tiêu dùng những Tảo biển algues.
Ứng dụng :
Laitue de mer Rong Sà lách biển Ulva lactuca phải bảo quản nơi bóng râm của ánh sáng để mà không bị mất màu.
Người ta tìm thấy Laitue de mer Rong Sà lách biển Ulva lactuca dưới dạng khử nước déshydratée, trong mãnh nhỏ paillettes hoặc tươi trong những cửa hàng sinh học biologiques, trực tiếp từ những nhà sản xuất, trong một số nhất định những siêu thị lớn grandes surfaces hoặc trên mạng Internet.
Thực phẩm và biến chế :
Laitue de mer Rong Sà lách biển Ulva lactuca là rất giòn và có thể cần thiết để làm mềm trong một tô lớn salade nước trước khi tiêu dùng tươi.
Trên phương diện nấu ăn.
Laitue de mer Rong Sà lách biển Ulva lactuca được sử dụng trong nấu ăn của Nhật Bản từ nhiều thiên niên kỹ.
Tiêu thụ bởi những nhà chuyên gia của chế độ ăn uống diététique, Rong Sà lách biển Ulva lactuca là một trong những Tảo biển thực phẩm được biết nhiều nhất trong Châu Âu.
Từ hơn 10 năm, người ta thu hoạch trong Pháp của những bờ biển Bretagne hoặc Charentes và người ta tiêu thụ như một cỏ gia vị biển, đi vào nấu ăn truyền thống, cả về cho cả hai khía cạnh ẫm thực gastronomique và ăn kiêng diététique.
▪ Thực phẩm Alimentation .
Hoạt động quan tổng hợp photosynthétique cung cấp năng lượng énergie đồng hóa của những thành phần dinh dưởng nutriments thực hiện bởi những tán lá, được thành lập bởi 2 lớp tế bào cho phép một sự đồng hóa rất tốt bonne assimilation.
Hầu hết những Tảo biển algues, bao gồm những Rong Sà lách biển Ulva, đồng hóa đạm Nitơ azote cần thiết dưới dạng ions NH4+ (ammonium), nhưng những Rong Sà lách biển ulves thể hiện một đặc trưng đáng chú ý của sức mạnh đồng hóa những ions NO3-(nitrates), điều này giải thích sự tham gia của nhiều loài rong trong những hiện tượng của thủy triều xanh.....
▪ Rong Sà lách biển Laitue de mer : làm thế nào để nấu ăn ?
Rong Sà lách biển Ulva lactuca có thể tiêu dùng cho cả hai sống hoặc nấu chín. Nó cũng có thể pha trộn Rong Sà lách biển laitue de mer tươi trong :
▪ những bánh tartes lạnh với rau cải légumes chứa những rau dền tây épinards, bắp cải chou hoặc những tỏi tây poireaux ;
▪ Những bánh tartes hoặc sà lách Tảo biển lạnh algues froides ;
▪ Những salades sống crudités hoặc khoai tây pommes de terre.
Laitue de mer Rong Sà lách biển Ulva lactuca cũng có thể được nấu chín khoảng 15 phút trước khi cho vào trong : những papillotes de poisson, những bánh tartes nóng, những crêpes au sarrasin, những súp soupes và cháo potages, những món ăn trên cơ sở gạo riz với quinoa.

Nguyễn thanh Vân

lundi 11 décembre 2017

Hoa tím thơm - Sweet Violet

Sweet Violet
Hoa Violet thơm
Hoa tím thơm
Viola odorata - L.
Violaceae
Đại cương :
Danh pháp đồng nghĩa :
- Viola hirta L.
- Viola hirta subsp. brevifimbriata W. Beck
Viola odorata là một loài của giống Viola, thuộc họ Violaceae, có nguồn gốc của Châu Âu Europe và Châu Á Asie, nhưng cũng được du nhập vào trong Bắc Mỹ Amérique du Nord và Úc Châu Australie.
Nó thường được gọi dưới tên violet de bois, violet doux, violet anglais, violet commun, violet de fleuriste, hoặc violet de jardin.
Cây cũng được biết như Banafsa, Banafsha hoặc Banaksa trong Ấn Độ.
Việt Nam tên gọi là Cây Hoa tím thơm.
▪ Cây Hoa tím thơm Viola odoratum trong tự nhiên, được phổ biến nhiều nhất, nó phát triển như một tấm thảm với những hoa nhỏ trên những đồng cỏ, những rừng và những hàng rào của những vùng ôn đới của Châu Âu, trong những rừng, những bụi Cây chằng chịt, những hàng rào Cây, đồn điền, trên đất trung hòa hoặc đá vôi, ở độ cao đến 1400 m. Nó tìm thấy trong tất cả những vùng trên thế giới.
Điều cần biết là chúng ta không nên nhầm lẫn giữa hai hoa, hoa tím violette hoa Pensées, phân biệt cần phải quan sát trên những cánh hoa :
- Ở những hoa Violette có 2 cánh hoa dựng thẳng lên cho 3 cánh hoa hướng về phía dưới.
- Hoa pensée có 4 cánh hoa dựng thẳng lên cho 1 cánh hoa hướng về bên dưới.
Như tên gọi của nó, chỉ ra rằng, những hoa của nó có một mùi và rất thơm và hoa nở vào mùa xuân.
Thực vật và môi trường :
Mô tả thực vật :
Cây bụi, đa niên nhỏ, có chồi, gốc rễ cứng, cao khoảng từ 5 đến 15 cm. Những thân ngắn hoặc thiếu vắn, gần như một cuống không lá với những thân ngầm bò nhỏ stolon được sản xuất từ những đốt. Lá bẹ hình vảy lõm ở giữa hoặc bên trên.
Những căn hành rhizome, thẳng hoặc xiên, màu nâu nhạt, cứng, với những nốt dầy đặc, bò và lan chạy dài trên mặt đất, có nhiều rễ con.
, nguyên, có cuống dài, phiến lá hình tim, dài 5 đến 8 cm dài, thường ở bìa có răng tà, lá bẹ thon nhọn, màu xanh lá cây đậm, láng, và mọc chụm xếp chồng lên nhau như một hoa hồng bên dưới Cây.
Hoa, lưỡng phái, thơm, cô độc từ 1,5 – 1,8 cm, trên cọng dài đến 20 cm, láng và cong, tiền diệp 2
- đài, 5, xanh, khoảng 1 cm dài, hình bầu dục, nguyên, hình nêm.
- vành hoa, tất cả 5 cánh hoa, có thể có lông màu vàng hoặc những lông bên trong của 2  cánh hoa, cánh hoa, không đều zygomorphe màu tím đậm, thơm, có móng, với cổ họng có những vết hoặc những đường trắng, dài 12 mm dài và 5,0 mm rộng, lớn, thuôn dài nguyên.
Tùy theo đất và ánh sáng, những hoa có thể có màu tím đậm hoặc màu xanh dương trắng nhạt hoặc thậm chí màu vàng và trắng.
- tiểu nhụy 5, có móng
- bầu noãn, hình cầu, noãn sào 3 buồng, vòi nhụy mỏng và thẳng, dày lên bên trên, có móc 3-4 x 0,5-1 mm, nén nhẹ ở bên, uốn cong, nuốm hình mỏ két hướng về phía trước và một lổ nhỏ ở đầu.
Trái, nang, hình cầu, tròn, có những lông ngắn, màu tím sáng, nở ra thành 3 mảnh, khoảng 7 mm. Cuống uốn cong hướng xuống đất trong giai đoạn đậu quả.
Bộ phận sử dụng :
Toàn Cây, lá, hoa, và rễ.
Những hoa khô và những lá và toàn bộ Cây tươi.
▪ Mùi hương của những hoa một phần lớn bị phá hủy bởi sự khô ráo và mức độ bảo quản giữ màu sắc phụ thuộc vào phương pháp thu thập và sấy khô.
Những Cây Hoa tím thơm Viola odorata violettes được sử dụng cho sirop de violettes không phải lúc nào cũng là loại Hoa tím thơm Viola odorata hoang bình thường, do đó màu sắc của nó sẽ dần phai màu, ngoại trừ dưới một sự sử lý đặc biệt.
Toàn Cây Hoa tím thơm Viola odorata có thể được sử dụng tươi hoặc thu hoạch khi nó trổ hoa, sau đó sấy khô, bảo quản để sử dụng về sau.
Rễ được thu hoạch vào mùa thu và được sấy khô để sử dụng về sau.
Thành phần hóa học và dược chất :
Cây Hoa tím thơm Viola odorata sản xuất ra những :
- saponines,
- salicylates,
- alcaloïdes,
- flavonoïdes,
- saponines,
- tanins,
- thành phần hợp chất phénoliques,
- coumarines.
● Rễ :
▪ Sản lượng của những rễ Cây Hoa tím Viola odorata :
- acide salicylique,
- viola-émétine,
- một glucoside.
▪ Nguyên hoạt chất có nguồn gốc từ những chất chuyển hóa biến dưởng sơ cấp métabolisme primaire :
- Chất đạm protéines : cycloviolacine ( một chất đạm protéine nhỏ có dạng vòng ).
▪ Nguyên hoạt chất có nguồn gốc của những chất chuyển hóa biến dưởng thứ cấp métabolisme secondaire :
- Violaquercitrine
- Saponines
- Alcaloïdes : Odoratine, Violine
● Hoa Cây Hoa tím thơm Viola odorata
▪ Những hoa Cây Hoa tím thơm Viola odorata chứa :
- một chất màu nhuộm colorante,
- và những vết của tinh dầu dễ bay hơi huile volatile,
- 3 acides ( một đỏ, một không màu incolore và một thứ ba acide salicylique),
- và một nguyên chất làm nôn mữa émétique gọi là violon, có thể giống với chất émétine, với violaquercitrine, liên quan mật thiết nhưng không giống với quercitrine hoặc rutine, và đường sucre.
Thành phần violon được cho là tìm thấy trong tất cả những bộ phận của Cây.
Những hoa Cây Hoa tím thơm Viola odorata chứa :
- một glucoside
- và ester méthylique salicylique.
▪ Nguyên hoạt chất có nguồn gốc của chất chuyển hóa biến dưởng sơ cấp métabolisme primaire :
- Polysaccharides : mucilage.
▪ Nguyên hoạt chất có nguồn gốc của chất chuyển hóa biến dưởng thứ cấp métabolisme secondaire :
- Acide malique
- Violaquercitrine
- Anthocyanosides
- Flavonoïdes : Rutine (= rutoside)
- vết của tinh dầu thiết yếu huile essentielle
▪ Những hoa Cây Hoa tím thơm Viola odorata chứa :
- một nguyên chất mùi thơm principe odorant,
- một chất màu nhuộm màu xanh dương,
- và một glucoside.
▪ Acide salicylique, một aspirine tự nhiên, đã được tìm thấy trong Cây.
Violine, một alcaloïde, đã được tìm thấy trong những rễ, những , những hoa và những hạt.
▪ Phân tích nguyên tố cho thấy : C, O, An, M.G., Al, Si, Claw, K, Ca, Fe trong những bộ phận khác nhau của Cây.
● Lá Cây Hoa tím thơm Viola odorata
▪ Những Cây Hoa tím thơm Viola odorata mang lại :
- 2 vật chất hữu hình tinh thể corps cristallins,
- một glucosidal,
- và những alcaloïde khác,
- và một dầu màu xanh lá cây đậm màu.
▪ Nguyên hoạt chất có nguồn gốc của chất chuyển hóa biến dưởng sơ cấp métabolisme primaire :
- Polysaccharides : chất nhầy mucilage.
▪ Nguyên hoạt chất có nguồn gốc của cbhất chuyển hóa biến dưởng thứ cấp métabolisme secondaire :
- Acides phénols
- Salicylate de méthyle
- Saponines
● Những hạt Cây Hoa tím thơm Viola odorata chứa :
- acide salicylique.
● Dầu thiết yếu Huile essentielle / lá :
Một nghiên cứu đánh giá thành phần của dầu thiết yếu của lá, mang lại 25 hợp chất chiếm 92,77% của dầu.
Hai (2) hợp chất chánh là :
- butyl-2-éthylhexylphtalate (30,10%),
- và 5,6,7,7a-tétrahydro-4,4,7a-triméthyl-2 (4H) -benzofuranone (12,03%).
Những hoạt động chống oxy hóa antioxydantes và kháng khuẩn antibactériennes đã được đánh giá.
● Những thành phần hóa học chánh của những hoa Cây Hoa tím thơm Viola odorata là những nguyên chất thơm principe odorant và chất màu nhuộm xanh dương colorante bleue, có thể trích xuất từ những cánh hoa pétales bằng cách ngâm trong nước đun sôi infusion và trở nên màu xanh lá cây và sau đó màu vàng với pH kiềm alcalis và màu đỏ với những pH acides.
▪ Những hoa Cây Hoa tím thơm Viola odorata mang lại mùi thơm của nó và một vị đắng nhẹ với nước đun sôi và đặc tính của nó là có thể giữ bảo quản trong một khoảng thời gian nhất định trong đường dưới dạng  sirop của violettes.
▪ Một glucoside, Viola-quercitine, cũng là một thành phần hiện diện trong Cây và đặc biệt trong những căn hành rhizome.
▪ Nó có thể được phân lập bằng cách sử dụng hoàn toàn Cây Hoa tím thơm Viola odorata tươi với alcool nóng, loại bỏ alcool bởi sự chưng cất và xử lý chất trầm hiện với nước cất nóng, từ đó nó kết tinh thành những tinh thể hình kim nhỏ màu vàng, tan trong nước, ít tan trong alcool và không hòa tan trong éther.
▪ Khi đun sôi với những acides khoáng minéraux, glucoside được phân chia thành :
- quercitine,
- và một đường có thể lên men sucre fermentable.
▪ Hoạt động của Cây, theo dược điển Anh pharmacopée britannique, là có thể do glucoside này và những sản phẩm phân hủy của nó, hoặc với một sự lên men liên quan đến nó.
▪ Acide salicylique cũng đã thu được từ Cây.
▪ Nhà khoa học Boullay đã phát hiện trong rễ, những lá, những hoa và những hạt của Cây Hoa tím thơm Viola odorata này một alcaloïde giống với Emetin của Cây Ipecacuanha (cũng thjuộc cùng một nhóm thực vật ), mà Ông gọi là Violine.
▪ Thậm chí alcaloïde này đã được tìm thấy bởi Bác sĩ Pháp Orfila (1787-1853) như là :
- một chất độc năng lượng poison énergétique,
 có thể giống hệt với Emetin.
Đặc tính trị liệu :
Cây Hoa tím thơm Viola odorata có một lịch sử lâu dài của sự sử dụng dân gian, đặc biệt trong chữa trị :
- ung thư cancer,
- và ho gà coqueluche.
▪ Cây Hoa tím thơm Viola odorata có chứa acide salicylique, được sử dụng để chế tạo ra :
- thuốc aspirine.
như vậy nó có hiệu quả trong chữa trị :
- nhức đầu céphalées,
- căng thẳng stress,
- đau nửa đầu migraine,
- và mất ngủ insomnie.
Toàn thể Cây Hoa tím thơm Viola odorata là :
- chống viêm anti-inflammatoire,
- làm đổ mồ hôi diaphorétique,
- lợi tiểu diurétique,
- chất làm mềm émolliente,
- long đờm expectorante,
- và nhuận trường laxative.
▪ Nó được dùng bên trong cơ thể trong chữa trị :
-  viêm phế quản bronchite,
- viêm nước đường hô hấp catarrhe respiratoire,
- ho toux,
- hen suyễn asthme,
- và ung thư vú cancer du sein,
- những phổi poumons,
- hoặc ống tiêu hóa tube digestif.
Bên ngoài cơ thể, nó được sử dụng để chữa trị :
- những bệnh nhiễm trùng miệng infections de la bouche,
- và cổ họng gorge.
▪ Cây Hoa tím thơm Viola odorata có một hành động cụ thể trên :
- tai oreille.
Có rất nhiều trường hợp chữa trị như :
- tai chảy nước   otorrhée,
- và điếc surdité,
sau khi đề kháng lại tất cả những điều trị, cuối cùng đã nhường lại cho Viola odorata.
▪ Những hoa Cây Hoa tím thơm Viola odorata là :
- làm cho bớt đau anodyne,
- và chất làm mềm émollientes.
- long đờm expectorant,
- giảm tốc độ và gia tăng sức mạnh trong sự dẫn truyền một cử động démultiplié,
- lợi tiểu diurétique,
- tẩy xổ purgatif
nó được sử dụng trong chữa trị :
- bệnh gan do mật biliousness,
- và những rối loạn phổi troubles pulmonaires.
và là chất làm mềm émollient và được sử dụng trong chữa trị :
- những bệnh đường hô hấp affections respiratoires.
▪ Những cánh hoa được chế biến thành sirop và được sử dụng trong chữa trị :
- những rối loạn trẻ em nhỏ troubles infantiles.
▪ Những Cây Hoa tím thơm Viola odorata là thuốc :
- làm nôn mữa émétique,
- tẩy xổ purgatif,
- long đờm expectorant,
- chất làm mềm émollient,
- và đổ mồ hôi diaphorétique.
Những Cây Hoa tím thơm Viola odorata là ăn được và có thể tiêu thụ sống hoặc chín.
được nhai mâchées như để :
- chống ung thư anticancéreuses.
Nhai những cũng giúp trong :
- những đau đầu mal de tête.
Nó cũng được sử dụng bên ngoài cơ thể trong :
- bệnh của da maladies de la peau,
- tình trạng viêm inflammation,
và để chữa trị :
- những nhiễm trùng miệng infections de la bouche,
- và cổ họng gorge.
▪ Những rễ Cây Hoa tím thơm Viola odorata là một thuốc long đờm expectorant mạnh hơn nhiều so với những bộ phận khác của Cây, nhưng nó cũng có chứa thành phần violette alcaloïde, với một liều cao hơn,  nó gây ra :
- làm nôn mữa émétique,
- và tẩy xổ purgative, rất mạnh.
▪ Những hạt Cây Hoa tím thơm Viola odorata được sử dụng trong chữa trị của những đau đường tiểu urinaires do bởi tính chất :
- lợi tiểu diurétique,
- và hành động tẩy xổ action purgative.
Nó được sử dụng trong chữa trị :
- những đau bệnh đường tiểu plaintes urinaires
và được quản lý dùng trong rối loạn đường tiểu troubles urinaires, và được xem như :
- một điều chỉnh tốt của những kết thạch gravier.
▪ Một tinh dầu thiết yếu của hoa Cây Hoa tím thơm Viola odorata được sử dụng hương thơm liệu pháp aromathérapie trong chữa trị :
- những đau bệnh phế quản plaintes bronchiques,
- kiệt sức épuisement,
- và những đau bệnh của da plaintes de la peau.
▪ Nghiên cứu gần đây đã phát hiện sự hiện diện của một glycoside d'acide salicylique (aspirine tự nhiên ) chứng minh cho sự sử dụng của nó từ nhiều thế kỷ như một phương thuốc y học cho :
- những đau đầu maux de tête,
- những đau nhức cơ thể douleurs corporelles,
- và như một thuốc an thần sédatif.
▪ Những dầu thiết yếu thu được bởi sự chưng cất hơi nước hydrodistillation và chiết xuất với dung môi solvant, từ những hoa của Cây Hoa tím thơm Viola odorata, được sử dụng trong những  dầu thơm và cho hương thơm liệu pháp aromathérapie.
Hiện nay khó tìm những trích xuất thật sự của hoa violette.
Những dầu thiết yếu của Cây Hoa tím thơm Viola odorata thể hiện một hoạt động mạnh :
- kháng khuẩn antifongique.
▪ Một dung dịch trong alcool teinture, một thuốc vi lượng đồng căn homéopathique hiện đại được chế tạo từ toàn Cây Hoa tím thơm Viola odorata tươi, và được xem như lợi ích cho :
- ho co thắt toux spasmodique với một hô hấp respiration khó khăn,
và cũng cho :
- bệnh thấp khớp của những cổ tay rhumatisme des poignets.
Nó là lợi ích trong :
- những bệnh thấp khớp bên hông phải rhumatismales du côté droit,
đặc biệt ảnh hưởng cho :
- cơ bắp muscle deltoïde,
- những khớp xương cổ tay articulations carpiennes,
- và xương bàn tay métacarpiennes.
Trong vi lượng đồng căn homéopathie, phương thuốc điều trị được mang lại cho :
- những cảm giác căng thẳng mọi nơi sensation de tension partout,
- đặc biệt ở trán front,
- xương chẩm occiput,
- và da đầu cuir chevelu.
Trong những trường hợp như vậy, đã được cảm thấy căng ra và chặt chẻ hơn.
Chất nhầy mucilage và những saponines là thuốc long đờm expectorants nhẹ nhàng, giúp làm giảm :
- ho toux,
- và những bệnh phế quản bronchiques khác.
Acide salicylique chứa trong Cây Hoa tím Viola odorta, hành động như :
- giảm đau analgésique
và như một hợp chất chống viêm anti-inflammatoire tương tự như thành phần hoạt động của thuốc aspirine giúp những nggười giảm những những khó chịu của :
- viêm khớp arthrite,
- hoặc cảm thấy những tình trạng bất ổn malaises trong những khớp xương articulations.
Kinh nghiệm dân gian :
▪ Những Cây Hoa tím thơm Viola odorata, được biết đến thông qua lịch sử như một thảo dược :
Hippocrate, trong thời cổ đại, đã xếp Cây Hoa tím thơm Viola odorata như một Cây « ẩm humide », được sử dụng tốt để chữa trị :
- những rối loạn gan troubles du foie,
cũng như khí sắc tâm trạng không tốt mauvaises humeur.
▪ Ở thế kỷ 16, những người Anh đã sử dụng sirops làm bằng Cây Hoa tím thơm Viola odorata  cho đặc tính :
- nhuận trường laxatives.
Culpepper, một nhà thảo dược ở thế kỷ 17ème, tuyên bố rằng “ tất cả những Cây Hoa tím thơm Viola odorata là hànẩm, khi nó còn tươi và xanh, và được sử dụng để :
- làm lạnh cho tất cả nhiệt,
- hoặc rối loạn nhiệt độ cơ thể distempérature du corps.”
Cá nhân Ông đề nghị nên sử dụng pha chế concoction Cây Hoa tím thơm Viola odorata để chữa trị :
- những rối loạn mắt troubles oculaires khác nhau,
cũng như :
- sự tắc nghẽn congestion,
- và táo bón constipation.
▪ Những người Hy Lạp cổ đại xem Violette Cây Hoa tím thơm Viola odorata như một biểu tượng của :
- sự sinh sản fertilité,
- và tình yêu amour,
nó được sử dụng trong những bình thuốc tình yêu amour.
▪ Pline đề nghị mang những vòng hoa chung quanh đầu để tránh :
- những đau đầu maux de tête,
- và những chóng mặt vertiges.
Hoa Cây Hoa tím thơm Viola odorata, được sử dụng khô, được đánh giá như là thuốc :
- lợi tiểu diurétique,
- và long đờm expectorant,
và như :
- thuốc tẩy xổ purgatif trong những rối loạn mật troubles bilieux.
cũng được sử dụng như :
- hạ sốt antipyrétique,
- và làm đổ mồ hôi diaphorétique.
▪ Trong Sind, những hoa Cây Hoa tím thơm Viola odorata sử dụng như :
- làm cho bớt đau anodyne.
Nước nấu sắc décoction của những hoa khô Cây Hoa tím thơm Viola odorata sử dụng cho :
-  sốt fièvre.
Sirop de la violette Cây Hoa tím thơm Viola odorata được sử dụng cho :
- ho toux,
- và khàn giọng enrouement.
▪ Trong những năm cuối, những chế phẩm của Cây Hoa tím thơm Viola odorata tươi, được sử dụng cho cả hai bên trongbên ngoài trong chữa trị :
- ung thư cancer,
Nguồn khác, nó đã chỉ định rằng những của Cây Hoa tím thơm Viola odorata đã được sử dụng với lợi ích để giảm đau nhức trong :
- những khối u ung thư tumeurs cancéreuses,
đặc biệt trong cổ họng gorge, không có phương pháp chữa trị nào khác và nhiều chữa trị nổi tiếng đã được ghi lại.
Nước nấu sắc décoction của Cây Hoa tím thơm Viola odorata, từ 4 đến 5 ly mỗi ngày;
▪ Trích xuất lỏng của lá tươi Cây Hoa tím thơm Viola odorata được sử dụng cho :
- bệnh ung thư cổ họng cancer de la gorge,
- và lưỡi langue.
Trong những nước  khác, được sử dụng cho :
- vú sein,
- và ung thư phổi cancer du poumon.
▪ Những tác giả già hơn có một sự tin tưởng lớn hơn vào sirop de violettes Cây Hoa tím :
-  sốt run vì sốt rét ague,
- chứng động épilepsie,
- viêm mắt inflammation des yeux,
- mất ngủ insomnie,
- viêm màng phổi pleurésie,
- bệnh vàng da jaunisse
- và viêm cổ họng và họng angine
chỉ là một vài trong những đau mà trong đó nó được cho là mạnh.
Gérard nói : « Nó có sức mạnh để :
- làm dịu tình trạng viêm inflammation,
- tính nhám sù sì cổ họng rugosité de la gorge,
- và cảm thấy thoải mái trái tim réconforter le cœur,
- giúp làm giảm bớt đau đầu douleurs de la tête,
- và gây ra giấc ngủ sommeil.
▪ Trong nam phi Afrique du Sud, những Cây Hoa tím thơm Viola odorata được nhai như để :
- chống ung thư anticancéreux.
Nghiên cứu :
● Effets sédatifs et pré-anesthésiques / Comparaison au diazépam:
Nghiên cứu đánh giá những hiệu quả an thần sédatifs và tiền gây mê pré-anesthésiques của trích xuất Cây Hoa tím thơm Viola odorata bởi so sánh với thuốc diazépam ở chuột.
Những kết quả cho thấy rằng Cây Hoa tím thơm Viola odorata thể hiện tốt hiệu quả an thần sédatifs và tiền gây mê pré-anesthésiques hơn thuốc diazépam, với những hiệu quả phụ thuộc vào liều dùng.
● Giảm đau analgésiques / Bộ phận trên không :
Nghiên cứu đánh giá hiệu quả giảm đau analgésique của những trích xuất khác nhau của những bộ phận trên không.
Những trích xuất nước và méthanoliques cho thấy một hiệu quả giảm đau analgésique phụ thuộc vào liều đáng kể trong những mô hình :
- đau nhức ngoại vi douleur périphériques và trung tâm ( phương pháp ngâm đuôi và tấm nóng ).
● Cyclotides / cyclovolacine / activité cytotoxique:
Nghiên cứu cyclotide cyclovolacine O2 phân lập từ Cây Hoa tím thơm Viola odorata.
Những cyclotides ( là những chất đạm protéine nhỏ giàu disulfure có đặc tính không bình thường của công thức phân tử sườn vòng squelette cyclique có tên là cyclo peptides ....) thuộc họ lớn nhất của chất đạm protéines tự nhiên đã trài qua hoặc phản ứng trong đó một phần của phân tử sẽ liên kết với một phần khác để tạo ra một vòng kín cyclisées có hoạt tính gây độc tế bào cytotoxique mạnh.
Nghiên cứu cho thấy một sự phân hủy của những màng tế bào của những dòng tế bào u hạch bạch huyết lymphome tiếp xúc người.
● Anticancer / Chimiosensibilisant / Cyclovolacine O2:
Cyclovolacine, một cyclotide của Cây Hoa tím thơm Viola odorata có những hiệu quả chống ung bướu khối u antitumoraux và gây ra chết tế bào bởi sự thấm thấu qua màng perméabilisation membranaire.
Tài liệu nghiên cứu một số cyclotides có một tính gây độc tế bào mạnh cytotoxicité có thể là do những tác nhân nhạy cảm hóa học chimiosensibilisants hứa hẹn chống lại ung thư vú cancer du sein đề kháng với thuốc.
● Chống tăng huyết áp Antihypertenseur / Chống rối loạn mỡ máu Antidyslipidémique :
Nghiên cứu đánh giá sự sử dụng của Cây Hoa tím thơm Viola odorata trong tăng cao huyết áp hypertension và rối loạn mỡ trong máu dyslipidémie bằng cách sử dụng những thử nghiệm trên cơ thể sinh vật sống in vivo và trong ống nghiệm in vitro.
Trích xuất của sản xuất ra những alcaloïdes, những saponines, những tanins, những hợp chất phénoliques, coumarines, những flavonoïdes.
Những kết quả cho thấy hiệu quả hạ huyết áp hypotension thông qua giản mạch vasodilatateur của trích xuất được giả định qua trung gian bởi nhiều đường dẫn như :
- sự ức chế sự xâm nhập của ion Ca ++ thông qua những kênh màng canaux membranaires ion Ca ++,
- sự phóng thích của những chất dự trữ nội bào intracellulaires,
- và những con đường trung gian bởi NO.
Trích xuất cũng thể hiện một hìệu quả chống rối loạn chất béo trong máu antidyslipidémique, có thể là do bởi sự ức chế sự tổng hợp và sự hấp thu của những chất béo absorption des lipides và những hoạt động chống oxy hóa antioxydantes.
Hiệu quả xấu và rủi ro : 
▪ An toàn trong thời gian mang thai grossesse và cho con bú allaitement không được thiết lập.
Không có đủ những dữ liệu, sự sử dụng trong thời gian mang thai và cho con bú không được đề nghị.
Rễhạt là độc hại ở liều lượng lớn.
▪ Những rễ gây ra nôn mữa émétiques với liều mạnh.
▪ Dầu không được sử dụng bên trong cơ thể.
▪ Nó có thể là nguyên nhân một sự nhạy cảm với ánh sáng photosensibilisation khi được áp dụng bên ngoài cơ thể.
● Phản ứng phụ :
Không có phản ứng phụ được biết cho đến ngày nay.
▪ Với một liều mạnh của rễ chứa một alcaloïde gọi là violine qui là một chất gây ra :
- nôn mữa émétique ( gây ra ói mữa vomissements).
Một nước nấu sắc décoction được thực hiện từ rễ ( thảo dược khô ) được sử dụng như thuốc :
- nhuận trường laxatif.
Ứng dụng :
● Ứng dụng y học :
▪ Những thành phần của Cây Hoa tím thơm Viola odorata được nghiên cứu và cho thấy rằng những sử dụng này có hiệu lực, như :
- eugenol,
- acide férulique,
- kaempférol,
- quercétine,
- scopoletin,
cũng cho thấy một hứa hẹn trong chữa trị nhiều loại của :
- ung thư cancer,
- viêm khớp arthrite,
- SIDA,
- bệnh của những nướu răng maladie des gencives và còn nhiều nữa.
▪ Sử dụng bên ngoài cơ thể, những lá tươi nghiền nát, làm giảm :
- sưng phồng gonflement,
- và giảm bớt những kích ứng irritations.
▪ Thuốc dán đắp cataplasme thực vật cũng được sử dụng cho :
- đau đầu maux de tête,
- ho toux,
- cảm lạnh rhume,
- viêm phế quản bronchite,
- bồn chồn lo lắng nervosité,
- và sự suy yếu tổng quát débilité générale.
▪ Bột nhão pâte của Cây Hoa tím thơm Viola odorata được áp dụng trên :
- những phỏng cháy brûlures.
▪ Thuốc dán poultice hoặc băng gạc compresse của Cây Hoa tím thơm Viola odorata tươi dùng để chữa trị :
- viêm inflammation,
- và những bệnh của da  ngứa cutanées prurigineuses.
▪ Một trà thé Cây Hoa tím thơm Viola odorata được chế biến từ nguyên cây được sử dụng để chữa trị :
- những rối loạn tiêu hóa troubles digestifs,
▪ Như một chất phụ gia cho tắm, những hoa Cây Hoa tím thơm Viola odorata tươi nghiền nát làm dịu cho da peau và hương liệu arôme của nó là rất thư giản relaxant.
▪ Sirop của những hoa Cây Hoa tím thơm Viola odorata được sử dụng cho :
- ho toux,
- và khàn giọng enrouement.
▪ Một trà được chế biến từ những hoa và những Cây Hoa tím thơm Viola odorata, làm giảm :
- những đau đầu maux de tête.
nó, nó làm êm dịu :
- hệ thống thần kinh système nerveux,
- và thư giản tinh thần détend l'esprit.
Trà thé được chế biến bằng cách lấy 1/4 tách của hoa trong một tách. Nước đun sôi được đổ vào trong tách và ngâm trong thời gian từ 5-10 phút. Đem lọc và dùng uống.
Trà này làm loãng rời những chất nhầy mucus và giúp trục xuất ra ngoài thông qua mũi nez, ngực poitrine và những phổi poumons và cũng như làm giảm :
- cảm lạnh rhume,
- ho toux,
- ho gà coqueluche,
- tắc nghẽn xoang mũi blocage des sinus,
- viêm cổ họng infection de la gorge, ..v...v...
Cây Hoa tím thơm Viola odorata luôn hiện diện trong trong những dược điển pharmacopées.
▪ Những hoa Cây Hoa tím thơm Viola odorata có những đặc tính :
- nhuận trường nhẹ légèrement laxatives.
Dạng quản lý dùng tốt nhất là sirop de violettes. Syrop Violae của dược điển Anh Pharmacopée britannique chỉ ra rằng nó có thể được sử dụng như :
- một lợi tiểu laxatif cho trẻ sơ sinh,
với những liều từ 1/2 đến 1 muỗng cà phê, hoặc hơn, với một lượng tương đương dầu hạnh nhân huile d'amandes.
Sirop de violettes Cây Hoa tím thơm Viola odorata cũng được sử dụng như :
- thuốc nhuận trường laxatif,
và như thuốc nhuộm colorant và hương liệu arôme trong những thuốc trung tính hoặc acides khác.
▪ Những nguyên chất glucosidiques chứa trong những Cây Hoa tím thơm Viola odorata vẫn chưa được nghiên cứu bổ sung toàn bộ,  nhưng dường như có những đặc tính khử trùng antiseptiques khác biệt.
▪ Những phương thuốc Cây Hoa tím thơm Viola odorata cũng được sử dụng cho :
- viêm màng phổi pleurésie,
- chứng động kinh épilepsie,
- và bệnh vàng da jaunisse.
Thực phẩm và biến chế :
▪ Lá non và nụ hoa : dùng sống hoặc chín, thường thường sẵn có trong suốt mùa đông.
Những Cây Hoa tím thơm Viola odorata có một hương vị rất dịu nhẹ, nhưng nó nhanh chống trở nên rất cứng nhắc khi chúng trưởng thành già.
Nó làm rất tốt trong salade, hương vị ngọt nhẹ cho phép chúng có thể sử dụng với số lượng lớn trong khi những lá khác có hương vị mạnh hơn có thể được cho thêm vào để tạo ra hương vị tốt hơn.
▪ Một trích xuất của Cây Hoa tím thơm Viola odorata được sử dụng cho hương thơm những kẹo, những sản phẩm bánh nướng và kem đá.
▪ Những hoa Cây Hoa tím thơm Viola odorata cũng ăn được và sử dụng như một phụ gia thực phẩm additifs alimentaires, thí dụ như salade, làm thành chất đông gelée và mứt kẹo confites để trang trí, và những món ăn tráng miệng desserts.
Những hoa Cây Hoa tím thơm Viola odorata cũng được sử dụng cho dầu thơm và nhuộm những bánh kẹo.
▪ Khi thêm vào súp, nó làm đặc sệt hơn cùng một phương cách của đậu bắp gombo.
▪ Một trà thé có thể được thực hiện từ những .
▪ Một loại trà thé dễ chịu có thể làm từ những lá và những hoa.
▪ Trích xuất những hoa violette sẵn có trong nấu ăn, đặc biệt trong những nước Châu Âu, nhưng nó đắt tiền.

Nguyễn thanh Vân