Tâm sự

Tâm sự

lundi 16 octobre 2017

Rau Ngổ - Buffalo spinach

Buffalo spinach
Rau Ngổ
Enhydra fructuans - Lour.
Asteraceae
Đại cương :
Danh pháp khoa học đồng nghĩa :
- Enydra anagallis Gardner,
- Meyera fluctuans (Lour.) Spreng.
 Danh pháp thông thường địa phương :
▪ Bengali : Hingcha, helencha, hinche, hingcha, hincha,
▪ India : harkuch, haruch, matsayaakshi,
▪ Indonesia : Godobos.
▪ Thai : Phak bung ruem.
▪ Vietnamese : Cây rau ngổ, Rau ngổ, Ngổ trâu, Ngổ đất, Ngổ hương
▪ Sanskrit : achari, bramhi, chakrangi, helanchi, hilamochika, himamocika, jalabramhi, mambi, matsyakshi, matsyangi, mochi, rochi, sasasrutih, shankhadhara, trinittaparni, vishaghni
▪ Những danh pháp khác như : Enhydra (Engl.), Kankong-kalabau (Tag.), Buffalo spinach (Engl.), Marsh herb (Engl.), Water cress (Engl.), Zhao ju (Chin.).
Loài Rau Ngổ Enhydra fluctuans này là một loài của thế giới củ, có thể có nguồn gốc từ đông dương indochinoise, gặp trong Á Châu nhiệt đới Asie tropicale và trong châu Phi Afrique.
Nó được phổ biến trong tất cả những nước của Đông Nam Á Asie du Sud-Est.
Rau Ngổ Enhydra fluctuans là một loại thảo mộc vùng nhiệt đới, nó nhạy cảm với nhiệt độ lạnh đặc biệt khi Cây còn rất non.
Loài này mọc dọc theo những đường mương, bờ ao, của những dòng nước, của những ao cá và trên những bờ và trong ruộng, ở mức độ từ mực nước biển cho đến 1800 m.
Nó có khả năng sinh sản bởi những phân cắt của những nhánh và có thể phong phú đến mức độ làm tắc nghẽn những dòng nước.
Thực vật và môi trường :
Mô tả thực vật :
Nê thực vật, bán thủy sinh, có thể mọc sống dưới nước ( có tên là cresson nước ) và cũng có thể sống trên cạn, thân thảo phủ phục, thân tròn, bọng, nạt thịt, rất thơm, sống rãi rác, không lông, hằng năm, khoảng 30 cm dài hoặc hơn, phân nhánh, tại những đốt bên dưới mọc những rễ và hơi có lông, do sự hiện diện của rễ ở những đốt nên thực vật này có thể sinh sản phân cắt những nhánh cho ra một cây mới.
, Rau Ngổ Enhydra fluctuans là không cuống, mọc đối, thẳng thuôn dài, từ 2,5 đến 7,5 cm dài, phiến lá hẹp, đỉnh nhọn hoặc cùn ở mũi, thông thường cắt ngang ở đáy và có răng cưa thưa ở bìa phiến.
Phát hoa, hoa đầu (đặc trưng của họ asteraceae ), không cuống hoa, mang hoa cô độc ở nách của những lá và loại trừ những lá hoa, còn lại hoa đầu có ít nhất 1 cm đường kính.
Lá hoa 4, cặp bên ngoài của những lá hoa tổng bao là hình trứng và kích thước từ 1 đến 2 cm dài, cặp bên trong hơi nhỏ hơn.
Hoa, hoàn toàn hình ống, hoa bên ngoài là hoa cái, hoa bên trong hoa lưỡng phái, màu trắng hoặc màu xanh lá cây nhạt.
Trái, bế quả, khép kín trong những vảy của đế hoa cứng. Chùm lông vắng mặt.
Bộ phận sử dụng :
Toàn cây, lá.
Thành phần hóa học và dược chất :
● Thành phần :
Nó cũng chứa :
- saponines,
- alcool myricylique,
- kaurol,
- những lactones sesquiterpéniques, bao gồm germacranolide,
- enhydrine,
- fluctuanin,
- và fluctuandin,
- một số nhất định của acides diterpénoïdes,
- và isovalérate của nó,
- và những dẫn xuất của angelate,
- stigmastérol,
- cholestérol,
- sitostérol,
- glucoside,
- những stéroïdes khác và gibbérellines A9 và A13.
đã được phân lập từ Rau Ngổ Enhydra fluctuans nầy (Ghani, 2003).
● Hoá chất thực vật Phytochimiques :
Những trích xuất khác nhau của Rau Ngổ Enhydra fluctuans đã được thử nghiệm cho sự hiện diện hoặc vắng mặt của thành phần hợp chất hoạt động bioactifs sơ cấp và thứ cấp như :
- hydrates de carbone,
- protéines,
- dầu huiles,
- alcaloïdes,
- flavonoïdes
để chỉ đặc tên cho một vài.
▪ Nó đã được tìm thấy một nguồn giàu chất :
- flavonoïdes.
và sự hiện diện vừa phải của :
- alcaloïdes,
- tanins,
- hợp chất phénoliques,
- và đường glucides
đã được báo cáo.
▪ Rau Ngổ Enhydra fluctuans cũng là một nguồn giàu :
- β-carotène.
và cho thấy giàu trong :
- chất đạm protéines.
Sự hiện diện của saponine cũng đã được đề cập đến.
▪ Một hoạt chất sinh học bioactifs mới :
- isoflavone glycoside 4 ', 5,6,7-tétrahydroxy-8-méthoxyisoflavone-7-O-ß-D-galactopyranosyl- (l-> 3) -0-ß-D-xylopyranosyl- (l-> 4) -O -a-l-rhamnopyranoside
đã được báo cáo từ trích xuất méthanolique của những Rau Ngổ Enhydra fluctuans Lour.
▪ Cũng vậy trích xuất nước cho thấy một sự kích thích của một phản ứng sinh học biologique của đồng phân polymère hydrate de carbone của Cây Rau Ngổ.
Dựa trên những bằng chứng quang phổ spectrales và hóa học chimiques của cấu trúc của chất Enhydrine, một germacranolide đã được phân lập từ những và những thân của Rau Ngổ Enhydra fluctuans.
▪ Cấu trúc và hóa học lập thể stéréochimie của những lactones sesquiterpéniques đã được làm sáng tỏ từ Rau Ngổ Enhydra fluctuans bằng kỹ thuật RMN và của những phản ứng hóa học chimiques.
▪ Nghiên cứu cho được :
- những flavonoïdes,
- những tanins,
- và những saponines.
▪ Nghiên cứu trích xuất của Rau Ngổ Enhydra fluctuans cho được 2 mélampolides mới có chứa chlore, ngoài 3 lactones sesquiterpéniques được biết .
▪ Phân tích hóa chất thực vật phytochimique mang lại :
- những alcaloïdes,
- saponines flavonoïdes,
- triterpénoïdes / stéroïdes,
- những tanins,
- glucides,
- và những glycosides.
▪ Phần đoạn acétate d'éthyle cho 2 flavonoïdes :
- baicalin 7-O-glucoside,
- và baicalin 7-O-diglucoside.
▪ Nghiên cứu cho thấy một hàm lượng thấp của tro và một nguồn tốt của :
- β-carotène (3,7 đến 4,2 mg / 100 g trên cơ sở của trọng lượng tươi .
▪ Nghiên cứu trích xuất méthanolique cho thấy tổng số hàm lượng phénol và flavonoïdes tương ứng của 153,08 ± 0,38 mg / mL và của 172,04 ± 0,56 mg / mL.
Đặc tính trị liệu :
● Đặc tính :
▪ Những Rau Ngổ Enhydra fluctuans là :
- chống sự rối loạn mật antibilieux.
- làm bớt đau demulcent,
- làm mát rafraîchissant,
- nhuận trường laxatif.
▪ Nghiên cứu cho thấy những đặc tính :
- kháng khuẩn antimicrobiennes,
- giảm đau analgésiques,
- chống tiêu chảy antidiarrhéiques,
- chống oxy hóa antioxydantes,
- chống ung thư anti-cancéreuses,
- trầm cảm của hệ thống thần kinh trung ương dépressrices du SNC,
- gây ra một chất chélation chélatantes, ( sự phức tạp của một ion với một lignand )
- bảo vệ gan hépatoprotectrices,
- bảo vệ dạ dày gastroprotectrices.
● Sự sử dụng y học :
- nhuận trường laxatifs, v…v…
- bại liệt paralysie,
- động kinh épilepsie,
- co giật convulsions,
- co thắt spasmes;
- da peau,
- những niêm mạc muqueuses.
▪ Rau Ngổ Enhydra fluctuans được xem như :
- một nhuận trường laxatif,
- chống rối loạn mật antibilious,
- và làm bớt đau démulcent.
▪ Rau Ngổ Enhydra fluctuans được sử dụng trong bệnh :
- cổ trướng ascite,
- chứng thủng nước hydropisie,
- và phù nề phổ quát của mô tế bào dưới da với những tràn dịch trong những khoang giống huyết thanh anasarque.
▪ Nó được nấu chín với cà-ri cá curry de poisson và được dùng để lấy lại khẩu vị bữa ăn appétit sau một thời gian dài bị suy yếu do :
- bệnh sốt fièvre,
- hoặc bệnh thương hàn typhoïde.
▪ Những Rau Ngổ Enhydra fluctuans là :
- nhuận trường laxatives,
- và chống sự rối loạn mật antibilieux.
- chữa lành bệnh viêm guérir l'inflammation,
- bệnh bạch cầu leucodermie,
- viêm phế quản bronchite,
- và chứng rối loạn mật biliousité,
- và tốt cho bệnh thủy đậu nhỏ petite vérole.
lợi ích trong :
- da peau ,
- và những bệnh thần kinh affections nerveuses.
cũng lợi ích trong :
- quá trình liên quan đến dinh dưởng và phát triển của gan trophicité du foie.
Bột nhão pâte của Rau Ngổ Enhydra fluctuans được áp dụng trên đầu như :
- một yếu tố làm lạnh refroidissement
và chung quanh vú bị viêm sein enflammé để :
- giảm viêm inflammation (Yusuf và al., 2009).
Kinh nghiệm dân gian :
Trong huyện Cachar de l'Assam, thân của Cây Rau Ngổ Enhydra fluctuans được sử dụng trong :
- loét dạ dày ulcères gastriques
và nguyên Cây được sử dụng trong chữa trị :
- táo bón constipation.
▪ Bộ tộc Shan d'Assam là một chủng tộc cổ xưa của dân tộc Tàu-Tây Tạng sino-tibétaine của tông tộc mông cổ mongoloïdes có nguồn gốc tổ tiên di cư từ miền Tây Nam nước Tàu.
Cây Rau Ngổ Enhydra fluctuans địa phương gọi là Helechi, cũng được xem như một thuốc dân gian bởi một người dân của huyện Dibrugarh nơi đây những bộ phận trên không của Cây được nghiền nhuyễn và được áp dụng trên :
- những mụt nhọt boutons.
▪ Trong huyện Thoubal du Manipur, Cây Rau Ngổ Enhydra fluctuans được gọi là Komprek tujombi được sử dụng ở địa phương bởi những cộng đồng người Meitei-pangal để chữa trị :
- bệnh tiểu đường diabète.
Nó qui định trích xuất thu được bằng cách đun sôi đã cắt thành những khúc ở những đốt.
Nguyên Cây Rau Ngổ Enhydra fluctuans cũng được sử dụng bởi những nhà thảo dược musulmans trong khu vực này để chữa trị :
- những sạn thận calculs rénaux
bằng cách uống dung dịch của đun sôi pha trộn với đường trong một tĩ lệ qui định.
▪ Ở Meghalaya, bộ lạc Jaintia, ở địa phương gọi thảo dược này là Kynbat hingcha và sử dụng nước ép jus của Rau Ngổ Enhydra fluctuans trong :
- những bệnh của da peau,
và như :
- một thuốc nhuận trường laxatif,
và quản lý uống trong :
- những bệnh của gan maladies du foie.
▪ Rau Ngổ Enhydra fluctuans cũng được xem như một cây hoang dại ăn được trong quận MajuliDarrang de l'Assam.
▪ Những nghiên cứu cũng đã được thực hiện trên những  đặc tính thực bào phagocytaires của trích xuất này từ những mẫu vật thu hoạch được ở Agartala à Tripura.
▪ Ở Philippines, những Rau Ngổ Enhydra fluctuans được ép và áp dụng trên da peau để chữa lành :
- những phun trào ghẻ phỏng éruptions herpétiques.
▪ Những người Mã lai sử dụng những phần non và những Rau Ngổ Enhydra fluctuans đắng amères như :
- thuốc nhuận trường laxatifs.
▪ Burkill báo cáo rằng, bộ phận non và những của Cây Rau Ngổ Enhydra fluctuans là hơi đắng và được sử dụng bởi người Mã lai như :
- thuốc nhuận trường laxatif.
▪ Ở Calcutta, nước ép jus tươi của Rau Ngổ Enhydra fluctuans được sử dụng như :
- chất phụ gia của thuốc bổ médicaments toniques;
sủ dụng cho :
- đau dây thần kinh névralgie
- và những bệnh thần kinh khác maladies nerveuses.
Trong y học indienne, cũng được sử dụng cho những bệnh khác nhau của :
- da peau,
- như một thuốc nhuận trường laxatif.
- và những bệnh thần kinh affections nerveuses,
▪ Trong Assam, Ấn Độ, nước ép jus của Rau Ngổ Enhydra fluctuans được sử dụng cho :
- những bệnh của da maladies de la peau,
- những rối loạn thần kinh troubles nerveux,
- và huyết áp động mạch cao hypertension artérielle.
▪ Trong y học truyền thống Ayurveda Ấn Độ, được sử dụng cho :
- những rối loạn gan troubles du foie,
- của da peau,
- và những rối loạn thần kinh troubles nerveux;
cũng, như :
- nhuận trường laxatif.
Nghiên cứu :
● Rau Ngổ Enhydra fluctuans (Compositae), là một loài thực bán thủy sinh ( vừa ở dưới nước vừa ở trên cạn ) ăn được và được sử dụng rộng rãi trong hệ thống y học truyền thống Ấn Độ.
Tổng số flavonoïdes của Rau Ngổ Enhydra fluctuans Total flavonoids of Enhydra fluctuans (TFEF) (TFEF) đã được thử nghiệm cho hoạt động giảm đau analgésique và chống viêm anti-inflammatoire.
Hoạt động giảm đau analgésique đã được nghiên cứu trong phản ứng quằn quại se tordant gây ra bởi acide acétique và bởi phương pháp tấm vĩ nóng plaques chaudes ở những chuột albinos thụy sĩ suisses.
Hoạt động chống viêm anti-inflammatoire đã được ước tính bởi chất carragénine và trạng thái viêm cấp tính inflammation aiguë gây ra bởi chất histamine và viêm mãn tính inflammation chronique gây ra bởi sự bổ trợ hoàn toàn adjuvant complet của Freund (FCA) ở chuột rat.
Hai (2) flavonoïdes :
- baicaléine 7-O-glucoside,
- và baicaléine 7-O-diglucoside,
đã được phân lập từ phần đoạn acétate d'éthyle.
Quản lý uống của TFEF với những liều 200 và 400 mg / kg cung cấp một sự bảo vệ tương ứng của 27,05% và 55,49% trong phương pháp quằn quại contorsion gây ra bởi acide acétique.
Nó cũng gia tăng ở ngưỡng đau nhức ở chuột, chứng minh bởi phương pháp của tấm vĩ nóng plaque chaude.
TFEF cho thấy một  hoạt động chống viêm anti-inflammatoire mạnh nhất.
Những kết quả nghiên cứu này có thể là do tiềm năng cao của làm sạch những gốc tự do piégeage des radicaux libres và chống oxy hóa antioxydant của những flavonoïdes hiện diện trong phần đoạn acétate d'éthyle của Rau Ngổ Enhydra fluctuans.
● Hoạt động chống bệnh tiểu đường antidiabétiques và kháng khuẩn antimicrobienne :
Một nghiên cứu được thực hiện bởi cộng đồng Meitei-pangal của huyện Thoubal de Manipur chỉ ra rằng trích xuất Rau Ngổ Enhydra fluctuans có thể được sử dụng có hiệu quả như một dược thảo chữa trị bệnh tiểu đường antidiabétique bằng cách đun sôi và cắt nhỏ ở những đốt.
Người ta cũng nhận thấy rằng những nhà thực hành bộ tộc của phái secte Marakh của bộ lạc Garo sống ở Mymensingh của Bangladesh sử dụng 12 Cây thuốc để chữa trị bệnh tiểu đường diabète trong đó Cây Rau Ngổ Enhydra fluctuans là một trong số đó. Cây Rau Ngổ Enhydra fluctuans cho thấy có một hoạt động kháng khuẩn antibactérienne mạnh chống lại nhiều vbi sinh vật gram dương + và gram ─ âm. Một số vi sinh vật trong đó là Escherichia coli, Pseudomonas aeruginosa, Staphylococcus typhi, Staphylococcus aureus, Shigella boydii, Bacillus subtilis.
Cây cũng có hoạt động kháng nấm antifongiques quan trọng chống lại một số nấm nhất định như Aspergillus niger, Fusarium spp. và Aspergillus fumigatus.
● Hoạt động kháng khuẩn antimicrobienne và gây độc tế bào cytotoxique :
▪ Amin và al., đã đánh giá 3 loài dược thảo :
 - Rau Ngổ Enhydra fluctuans, Clerodendrum viscozum và Xuyên tâm liên Andrographis peniculata, cho những hoạt động kháng vi khuẩn antimicrobiennes và gây độc tế bào cytotoxiques chống lại một số vi sinh vật gây bệnh pathogènes và loài Artemia salina (ấu trùng của loài tôm nước mặn nauplii de crevettes de saumure).
Tất cả 3 loài cho thấy một hoạt động chống lại những ấu trùng tôm nước mặn nauplii de crevettes de saumure.
Một trích xuất méthanol của Rau Ngổ Enhydra fluctuans cho thấy một hiệu quả đáng kể chống lại những vi khuẩn bactéries và những nấm champignons thử nghiệm.
▪ Bhakta và al., đã đánh giá những hiệu quả kháng vi khuẩn antimicrobiennes của trích xuất méthanol của những loài Asteracantha longifolia, Rau muống Ipomoea aquatica và Rau Ngổ Enhydra fluctuans chống lại những vi khuẩn Escherichia coli, Pseudomonas aeruginosa, Staphylococcus aureus và Micrococcus luteus.
Những kết quả nghiên cứu cho thấy những biến đổi của trích xuất, nhưng trích xuất méthanol của Asteracantha longifolia, Rau muống Ipomoea aquatica và Rau Ngổ Enhydra fluctuans cho thấy một hoạt động kháng vi khuẩn antimicrobienne chống lại những vi khuẩn gây bệnh bactéries pathogènes - Staphylococcus aureus, Pseudomonas aeruginosa, Escherichia coli và Micrococcus luteus.
● Hoạt động chống viêm anti-inflammatoire :
Flavonoïde được phân lập từ những Rau Ngổ Enhydra fluctuans hiện diện một hoạt động chống viêm anti-inflammatoire bằng cách ức chế COX-2 và 5-LOX.
Hơn nữa, flavonoïde đã được phân lập của những Rau Ngổ Enhydra fluctuans thể hiện trong ống nghiệm in vitro những phân hóa tố enzymes chánh của chuổi acide arachidonique liên quan đến quá trình giải quyết tình trạng viêm inflammation.
Dựa vào đó, hoạt động chống viêm anti-inflammatoire trên cơ thể sinh vật sống in vivo của phần đoạn flavonoïde đã được đánh giá bằng cách sử dụng mô hình phù nề oedème của chân gây ra bởi chất carragénine và một u hạt granulome gây ra bởi một bông vải boulette de coton.
Nó giảm đáng kể tình trạng viêm inflammation trong những trường hợp như vậy.
● Hoạt động chống oxy hóa anti-oxydante :
Tiền năng chống oxy hóa antioxydant của trích xuất méthanol thô cũng như những phần đoạn hòa tan trong chloroforme, acétate d'éthyle và n-butanol của Rau Ngổ Enhydra fluctuans Lour, được sử dụng rộng rãi trong hệ thống y học bản địa với những mục đích khác nhau, đã được nghiên cứu.
Trích xuất thô và tất cả những phần đoạn đã thể hiện một hoạt động làm sạch những gốc tự do piégeage des radicaux libres khi được thử nghiệm trong những mô hình khác nhau.
Trong số tất cả những phần đoạn, những phần đoạn acétate d'éthyle biểu hiện hoạt động làm sạch gốc tự do piégeage des radicaux libres cao nhất trong tất cả những mô hình thử nghiệm, được so sánh với trích xuất thô và phần đoạn của n-butanol.
● Hoạt động chống ung thư anticancéreuse :
Những flavonoïdes thu được từ Rau Ngổ Enhydra fluctuans (FEF) đã được sàng lọc cho một hoạt động chống ung thư anticancéreuse chống lại ung thư biểu mô carcinome của bệnh cổ trướng ascite d'Ehrlich (EAC) mang bởi chuột albinos suisses.
Hai (2) flavonoïdes, baicaline 7-O-glucoside và baicaléine 7-O-diglucoside, đã được phân lập từ những trích xuất acétate d'éthyle.
Chữa trị bởi FEF gây ra một sự giảm đáng kể khối lượng của những tế bào ung bướu khối u cellules tumorales và một sự gia tăng tuổi thọ.
● Hoạt động chống tiêu chảy antidiarrhéique :
Trích xuất méthanolique và nước đã được đánh giá trong mô hình tiêu chảy thí nghiệm diarrhée, gây ra bời dầu thầu dầu huile de ricin ở chuột.
Những trích xuất méthanoliques và nước, được quản lý bởi đường uống với liều 250 mg / kg của trọng lượng cơ thể, cho thấy một hoạt động chống tiêu chảy antidiarrhéique đáng kể.
Những kết quả chỉ ra một hoạt động chống tiêu chảy anti-diarrhéique mạnh ở Cây Rau Ngổ Enhydra fluctuans.
● Hoạt động bảo vệ gan hépatoprotectrice :
Phần đoạn acétate d'éthyle giàu chất flavonoïdes, Rau Ngổ Enhydra fluctuans có những hiệu quả bảo vệ gan hépatoprotecteurs đáng kể.
Những cơ chế có thể của sự bảo vệ bao gồm sự ức chế của sự oxy hóa chất béo không bảo hòa peroxydation lipidique và gia tăng hàm lượng của hệ thống phân hóa tố enzymatique phòng thủ, đưa đến sự phục hồi của những thông số sinh học paramètres biologiques và tính toàn vẹn của mô tế bào tissu.
● Hoạt động giảm đau analgésique :
Trích xuất méthanolique Rau Ngổ Enhydra fluctuans, được quản lý bởi đường uống với liều 250 và 500 mg / kg, đã được đánh giá cho hoạt động giảm đau analgésique của nó, bằng cách sử dụng acide acetique gây ra quằn quại contorsion và của những phương pháp chải đuôi flick-tail, một thử nghiệm phản ứng đau ở đuôi.
Rahaman và al., đã đánh giá hoạt động giảm đau analgésique của Cây Rau Ngổ Enhydra fluctuans, cho thấy những kết quả hứa hẹn cho cả hai trong quá trình làm quằn quại contorsions gây ra bởi acide acétique và trong những phương pháp flick-tail.
● Tiềm năng bảo vệ thần kinh neuroprotecteur :
Sự xác định và mô tả đặc điểm của những Cây thuốc mới để chữa trị những bệnh thoái hóa mô thần kinh neurodégénératives và tổn thương não lésions cérébrales hậu quả của của một tai biến mạch máu não accident vasculaire cérébral là mối quan tâm lớn và gia tăng của những nghiên cứu khoa học scientifiques trong những năm sau này.
Hệ thống y học Ấn độ, trong số rất nhiều Cây thuốc cho thấy một hoạt động hứa hẹn trong thần kinh-tâm thần dược lý học neuro-psychopharmacologie. Cây Rau Ngổ Enhydra fluctuans là một trong số đó.
Một số hiệu quả thần kinh dược lý neuro-pharmacologiques của 3 phần đoạn (Benzène, Chloroforme và Acétate d'Ethyle) của trích xuất méthanolique Cây Rau Ngổ Enhydra fluctuans đã được nghiên cứu ở chuột bằng cách sử dụng những mô hình khác nhau.
Nghiên cứu kết luận rằng những phần khác nhau của Cây Rau Ngổ Enhydra fluctuans, bộ phận trên không có một hoạt động trầm cảm dépressive của hệ thống thần kinh trung ương système nerveux central.
Những kết quả cho thấy một hoạt động vận động motrice, trầm cảm dépressive, an thần sédative, chống co giật anticonvulsivante và chống căn thẳng antistress đáng kể.
● Hoạt động thực bào phagocytaire và gây độc tế bào cytotoxique :
Trích xuất nước của Cây này cho thấy những kết quả có hiệu quả trên chức năng thực bảo phagocytaire của những bạch cầu trung tính neutrophiles.
Nồng độ khác nhau của trích xuất đã được nghiên cứu cho những hiệu quả khác nhau của nó trong ống nghiệm in vitro trên những phương pháp của thực bào phagocytose như là :
- sự vận động của những bạch cầu trung tính neutrophiles,
- hoá hướng chimiotaxie, hiện tượng mà những tế bào, …. hướng những chuyển động theo một số chất hóa học hiện diện.
- hoạt động kích thích miễn nhiễm immunostimulante của thực bào phagocytose của nấm Candida albicans bị giết chết,
- và thử nghiệm phẩm chất nitro bleu tétrazolium bằng cách sừ dụng những bạch cầu trung tính neutrophiles con người.
● Thuốc diệt trùng giun Anthelminthique / Chống oxy hóa Antioxydant / Tan huyết khối Thrombolytique :
Trích xuất méthanolique được đánh giá cho những hoạt động diệt trùng giun anthelmintiques và tan huyết khối thrombolytiques.
Những kết quả cho thấy một hoạt động chống oxy hóa antioxydante đáng kể với IC50 là 135,20 ± 0,56 μg / mL, sức mạnh giảm tăng dần với nồng độ.
Hoạt động diệt trùng giun anthelmintique của trích xuất thô chống loài Pheretima posthuma cho thấy một hiệu quả phụ thuộc vào nồng độ và được so sánh với albendazole.
Hoạt động ly giải những kết thạch sạn lyse du caillot của trích xuất thô là có ý nghĩa (31%) bởi so với streptokinase tiêu chuẩn hoạt động ly giải kết thạch sạn là 40,13%.
Hiệu quả xấu và rủi ro : 
Không biết cần bổ sung.
Thận trọng khi dùng Rau Ngổ dùng để trị bệnh. Nên tham vấn Bác sĩ hoặc những người chuyên môn có khả năng thật sự về thảo dược trị liệu trước khi sử dụng thuốc.
Ứng dụng :
● Ứng dụng y học :
▪ Trích xuất được chuẩn bị từ những Cây nguyên và dược lọc dùng uống để chữa trị :
- sự sưng phù lên của gan boursouflure du foie
và bột nhão được chuẩn bị từ những nghiền nhuyễn và áp dụng để chữa trị :!
- bỏng rộp do sốt blister de fièvre.
▪ Đun sôi toàn cây và trích xuất được chuẩn bị, dùng uống 2 lần / ngày, những bệnh nhân có thể dùng cho đến khi lành bệnh, để điều trị những chứng bệnh :
- sưng những tay và những chân gonflement des mains et des jambes (Rakhaing).
▪ Bột nhão của những Rau Ngổ Enhydra fluctuans được áp dụng trên đầu như một tác nhân làm lạnh refroidissement và chung quanh vú bị viêm inflammation de Seine để :
- giảm viêm inflammation.
▪ Bột nhão pâte của Rau Ngổ Enhydra fluctuans được áp dụng trên những vú bị viêm seins enflammés để :
- giảm tình trạng viêm inflammation.
Rau Ngổ Enhydra fluctuans được sử dụng cho :
- những bệnh của da maladies de la peau,
- và hệ thống thần kinh système nerveux.
▪ Nước ép jus của những Rau Ngổ Enhydra fluctuans được sử dụng như bớt đau démulcent trong những trường :
- bệnh lậu gonorrhée;
pha trộn với sữa bò lait de vache hoặc sữa dê chèvre.
▪ Như yếu tố làm lạnh refroidissement, những Rau Ngổ Enhydra fluctuans được đập nát pilées và biến thành bột nhão pâte và áp dụng lạnh vào đầu tête.
▪ Rau Ngổ Enhydra fluctuans được sử dụng để :
- quá trình liên quan đến dinh dưởng và phát triển của gan trophicité du foie.
Ngâm trong nước đun sôi infusion được chuẩn bị hôm trước, nấu với gạo và dùng với dầu bông cải huile de moutarde và muối sel.
▪ Được sử dụng bởi những thầy thuốc của bộ tộc của phái secte Marakh des Garos để chữa trị :
- bệnh tiểu đường diabète.
Thực phẩm và biến chế :
Sử dụng ăn được :
▪ Những và những chồi non của Rau Ngổ Enhydra fluctuans được tiêu dùng như một lá rau xanh légume-feuilles (Chakma, Marma).
▪ Rau Ngổ Enhydra fluctuans cũng được xem như một thực vật thực phẩm hoang dại ăn được bởi những bộ lạc Shan ở Assam.
▪ Một nghiên cứu đã được thực hiện trong huyện Golaghat, Karbi-anglong, Lakhimpur, Dibrugarh và Jorhat d'Assam, nơi đây Rau Ngổ Enhydra fluctuans là một nguồn thực phẩm bổ sung và chồi non được sử dụng như rau cải nấu chín.
▪ Những Rau Ngổ Enhydra fluctuans hơi đắng và được tiêu dùng như salade hoặc như rau cải trong nhiều nước ở vùng nhiệt đới.
▪  Zaïre, Rau Ngổ Enhydra fluctuans  đã được ghi nhận là một món ăn ưa thích của con hà mã hippopotamus.
▪ Theo Burkill, những bộ phận non được sừ dụng như salade trong nhiều nước, bao gồm Malaisie. Đôi khi nó được hấp chín bằng hấp hơi nước trước khi ăn.
▪ Trong Bengal, nó được rửa sạch, cắt nhỏ và nấu chín như chiên hoặc luộc hoặc nấu chung với gạo,  ăn với gạo nấu chín, với khoai tây nấu chín, thêm chút muối và dầu ăn.

Nguyễn thanh Vân

vendredi 13 octobre 2017

Thanh tảo xoắn - Spirulina -Blue Green Algae

Spirulina-Blue Green Algae
Thanh tảo xoắn
Arthrospira platensis. (Nordst.) Gomont,
Phormidiaceae
Đại cương :
Arthrospira là một giống của thanh tảo khuẩn cyanobactéries - trước đây gọi là cyanophyceae hoặc « algues bleues » tiếng việt gọi là « thanh tảo », Tảo sống ở vùng nước ấm, cạn không sâu và nước lợ saumâtres của vành đai giữa 2 vùng nhiệt đới intertropicale. Mặc dù được biết đến dưới tên « spiruline » (« spirulina » tiếng Anh ), loài thanh tảo khuẩn cyanobactérie này thuộc giống Arthrospira.
Giống Spirulina tồn tại, nhưng áp dụng cho những thành tảo khuẩn cyanobactéries khác, khá xa từ quan điểm phân loại taxonomique (và  chổ khác là không thực phẩm non alimentaires).
Ngoài những đặc tính dinh dưởng phi thường nutritionnelles exceptionnelles của nó, Thanh tảo xoắn Spirulina Arthrospira platensis là đối tượng của nhiều nghiên cứu trong lãnh vực y học từ những năm 1980.
Những đặc tính khác nhau đã được quan sát nhưng những cơ chế và phân tử molécules liên quan là không được biết đến.
Ba loài liên quan đến thuật ngữ dinh dưởng và y học của giống Arthrospira. Nó bao gồm :
- Arthrospira plantensis,
- Arthrospira maxima,
-Arthrospira fusiformis.
▪ Thanh tảo xoắn Spirulina Arthrospira platensis sống trong môi trường nước vùng nhiệt đới tropicales và bán nhiệt đới subtropicales với một pH cao (8-11) cũng như những mức độ cao của carbonatebicarbonate.
Ưu tiên ưa thích của một môi trường biển kiềm nghĩa là loài vi khuẩn bactérie nầy có thể xếp vào như nhóm chất kiềm alkaliphile.
Đây là một loài trôi nổi có xu lướng kết thành tập đoàn tạo thành một tấm thảm dọc theo ngoại vi của môi trường nước
Nó được tìm thấy chủ yếu trong những hồ ở Phi Châu, như hồ Magadi ở Kenya, nhưng cũng gặp trong những vùng Châu Á và Nam Mỹ Amérique du Sud, như hồ Lonar trong Ấn Độ.
Ngoài việc tìm thấy ở ngoài thiên nhiên trong những lãnh vực của nó, nó cũng được nuôi trồng thương mại với một quy  mô lớn để sử dụng nó như một phụ gia thực phẩm .
Những Tảo khuẩn này thường nuôi trồng trong ngành công nghiệp trong những hồ lớn có ánh sáng trực tiếp tự nhiên hoặc nhân tạo với những bóng đèn lớn….
Thực vật và môi trường :
Mô tả thực vật :
Thanh tảo xoắn Spirulina Arthrospira platensis là một vi tảo micro-algue dưới hình thức dây xoắn spiralée (đây cũng là tên gọi của rong này ). Nó có màu xanh dương-lá cây ( thanh ) và nhân giống vô tính bằng cách phân cắt rất nhanh, ngay khi nhiệt độ nước vượt quá 30 °C.
Đây là sinh vật tự dưởng autotrophe, chỉ nuôi sống duy nhất bởi những nguyên tố khoáng minéraux hiện diện trong môi trường nước.
Thanh tảo xoắn Arthrospira platensis, cũng được biết dưới tên Spirulina, là một dòng thanh tảo khuẩn cyanobactéries với hàm lượng gram âm ─ và không độc hại non toxique với một phạm vi của sự sử dụng rộng rãi trong thế giới thiên nhiên và thương mại.
Nó bao gồm trong ngành Cyanobacteria như người ta thấy chỉ ra rằng Arthrospira platensis có một màu sắc đặc trưng xanh dương-xanh lá cây bleu-vert ( mang tiếp đầu ngữ "cyano-") dựa trên những độ dài sóng của ánh sáng mà nó có thể hấp thu.
Mặc dù nhiều vi khuẩn bactéries được biết cho những hiệu quả gây bệnh pathogènes của chúng, Thanh tảo xoắn Arthrospira platensis được biết đến chủ yếu trong toàn thế giới ở giá trị tiềm năng dinh dưởng nutritionnelle potentielle của nó.
Đây là một trong những vi khuẩn ăn được hiếm có do nồng độ thấp của thành phần purine, cho phép nó có nguy cơ rất thấp tích lũy của acide urique trong cơ thể.
Theo lịch sử, được biết nó được tiêu dùng thường xuyên bởi những người dân Aztèques và những dân tộc của vùng khí hậu nhiệt đới nơi dây nó thường được sấy khô thành những bánh xốp phẳng để dễ dàng tiêu thụ.
Do những đặc tính chống gây ung thư anti-cancérogènes của nó, nó cũng được sử dụng để chữa trị :
- những bệnh của tia bức xạ rayonnement ở những người mắc bệnh bởi tai nạn hạt nhân của nhà máy hạt nhân của Chernobyl vào năm 1986.
▪ Gần đây nhất, sự tiêu thụ của loài này cho thấy :
- một sự giảm áp xuất động mạch pression artérielle,
- và một sự giảm cholestérol,
đây cấu thành 2 trong những vấn đề của sức khỏe được phổ biến nhất trong thế giới hiện đại.
Ngành công nghiệp thực phẩm phân loại Arthrospira platensis như một chất đạm đơn tế bào protéine monocellulaire, đây có nghĩa là vi khuẩn ăn được microbe-comestible với một giá trị thực phẩm cao.
Nó giàu :
- những vitamines,
- những nguyên tố khoáng minéraux,
- β-carotène,
- acides béo thiết yếu gras essentiels,
- và những chất chống oxy hóa antioxydants,
tất cả được dễ dàng sản xuất trong thương mại như một thực phẩm bổ sung cho con người trong suốt thập kỷ qua.
Nó cũng có một hàm lượng chất đạm protéines rất cao với một thành phần cân bằng tốt của tất cả những acides aminés thiết yếu, làm cho nó trở nên hấp dẫn như một thực phẩm bổ sung.
▪ Cấu trúc gen di truyền génomique :
Trong tháng 3 mars 2010, Arthrospira platensis đã trở thành một thanh tảo khuẩn hình sợi đầu tiên cyanobactérie filamenteuse và không có N2 non-N2, có bộ gen di truyền génome séquencé trình tự của nó và được công bố.
Bộ nhiễm thể di truyền génome bao gồm chỉ một nhiễm thể vòng tròn chromosome  circulaire và được tìm thấy kích thước 6,8Mb với 44,3% hàm lượng G-C (3).
Có khoảng 6630 gènes mã hóa cho những chất đạm protéine phát hiện, cũng như 49 gènes của ARN, bao gồm 2 bộ gènes ARNr và 40 gènes ARNt.
Khi người ta khảo sát trong toàn bộ của nó, 78% của những gènes của loài cho thấy một sự giống nhau với những gènes với một chức năng được biết ở những vi sinh vật khác, trong khi 22% của bộ gène génome được tạo thành từ những gène không biết rõ.
● Cấu trúc tế bào và trao đổi chất biến dưởng métabolisme :
Thanh tảo xoắn Spirulina Arthrospira platensis là một thanh tảo khuẩn cyanobactérie đa tế bào multicellulaire và dạng sợi filamenteuse.
Mỗi sợi của tế bào hình trụ không phân nhánh được gọi là trichome và kích thước khoảng 5 µ micromètres đường kính.
Những trichomes khác nhau đáng kể ở chiều dài và thường có dạng hình xoắn ốc spiral mặc dù chúng có cấu trúc hình trôn ốc quay bên trái hélicoïdale gauche trong những môi trường lỏng.
Những tế bào cá thể trong sợi rộng hơn dài và nó phân cách nhau bởi những vách ngăn ngang.
Vách ngăn tế bào chứa 4 lớp :
- một (1) lớp sợi fibrilles ở trong cùng,
- lớp thứ hai (2) peptidoglycane,
- một lớp thứ ba (3) gồm lớp chất đạm protéines và một lớp bên ngoài cùng tương tự như một màng vách tế bào của tất cả nhnữg vi khuẩn bactéries gram ─ âm .
Mặc dù Thanh tảo xoắn Spirulina Arthrospira platensis không có bất kỳ những chiên mao flagelle nào, người ta quan sát thấy một chuyển động trượt, mà cơ chế vẫn còn chưa được biết rõ.
Những tế bào của những thanh tảo khuẩn cyanobactéries cũng chứa những Na + / H + chống chuyển vận qua màng theo hai hướng trái ngược nhau antiporte, trao cho chúng một sức đề kháng với những nồng độ muối cao và phát triển những dòng tín hiệu phụ thuộc vào AMPc để thích ứng với những điều kiện môi trường chung quanh khắc nghiệt.
Cả hai sự thích ứng là cần thiết với khả năng sống sót của những tế bào trong ao hồ với độ mặn cao haute salinité nơi đây những thanh tảo khuẩn bactérie này này phát triển phồn thịnh.
Sự phân tán của Thanh tảo xoắn Spirulina Arthrospira platensis được thực hiện nhờ sự sản xuất của sự sản xuất do sự phân cắt của những sợi, ở Thanh tảo khuẩn cyanopactérie gọi là Hormogonie để tạo ra những cá thể trichome mới hoàn chỉnh.
Đây là những phân đoạn ngắn và chuyển động của từ 3 đến 5 tế bào tách rời khỏi sợi mẹ và phân tán .  
Hormogonie cũng là một phương tiện của sinh sản vô tính asexuée.
Thanh tảo xoắn Spirulina Arthrospira platensis là rong thanh tảo quang tự dưởng photoautotrophique, thu lấy năng lượng từ ánh sáng mặt trời và chuyển đổi dioxyde de carbone và nước thành đường sucres.
Yếu tố quan trọng nhất chi phối sự tăng trưởng của Thanh tảo xoắn Spirulina Arthrospira platensis là sự hiện diện của ánh sáng.
Điều thú vị được ghi nhận là những chủng của những loài cấy trồng với những nhiệt độ dưới tiêu chuẩn hay tối ưu suboptimal đã  nhạy cảm hơn với quang ức chế photoinhibition ( là quá trình của ánh sáng dư thừa làm giảm tốc độ quang tổng hợp mà vi sinh vật có khả năng thực hìện ) những sinh vật cấy trồng ở những nhiệt độ tối ưu températures optimales.
▪ Những tế bào có chứa :
- những diệp lục tố chlorophylles,
- những caroténoïdes,
- và những phycobiliprotéines,
là những sắc tố có khả năng hấp thu năng lượng ánh sáng énergie lumineuse và diển ra chung quanh trong những trung tâm phản ứng nơi đây xảy ra những hiện tượng quang tổng hợp photosynthèse.
▪ Tế bào chất của Thanh tảo xoắn Spirulina Arthrospira platensis cũng chứa :
- những không bào với hơi khí vacuoles à gaz,
- những carboxyzomes,
- và những màng membranes thykaloïdes
như sự thích ứng với quang dưởng phototrophie ( dùng ánh sáng mặt trời để tổng hợp những chất hữu cơ dinh dưởng ).
Những không bào khí vacuoles à gaz trong những tế bào gia tăng độ trôi nổi của tế bào để còn ở trên mặt môi trường nó sống trong nước, nơi mà có sự hiện diện của ánh sáng là lớn nhất.
▪ Những carboxysomes là những khoang protéine bao quanh chứa những phân hóa tố enzyme, Rubisco, cần thiết để gắn những dioxyde de carbone, và những màng membranes thylakoïdes chứa những sắc tố pigments đã đề cập trước.
▪ Nhiều thanh tảo khuẩn cyanobactéries cũng có khả năng cố định azote do sự phát triển của hétérocytes ( là tế bào cố định đạm, trong suốt hình thành tạo nên những sợi của những thanh tảo khuẩn cyanobactérie ) là những tế bào đặc biệt trong những sợi khuẩn filaments de bactéries, loại bỏ oxygène và duy trì một môi trường giảm.
Tuy nhiên, Thanh tảo khuẩn Arthrospira platensis thiếu những cấu trúc và do đó không thể hoàn tất quá trình cố định nitơ azote.
Bộ phận sử dụng :
Toàn bộ Thanh tảo, sấy khô hoặc tươi, được sử dụng trong thực vật liệu pháp phytothérapie.
Thành phần hóa học và dược chất :
● Phân tích dinh dưởng nutritionnelle :
- vitamins bao gồm B12,
- nguyên tố khoáng minerals,
- phân hóa tố enzymes,
- amino acids,
- diệp lục tố chlorophyll,
- đa đường polysaccharides ……
Thanh tảo xoắn Spirulina Arthrospira platensis chứa những thành phần thiết yếu cho người. Đây là một thực phẩm không truyền thống.
▪ Nó chứa trung bình :
▪ đường Glucides : 16 % MS
▪ Chất béo Lipides : 6 % MS, bao gồm acide γ-linolénique
▪ 60 % của những chất đạm thực vật protéines végétales
(51–71 % theo trạng thái sinh lý physiologique và thời gian thu hoạch ) cho :
- một khả năng tiêu hóa digestibilité của 60 % ở con người.
▪ Vitamines :
- vitamines B1, B2, B3, B5, B6, B8, B9 và B12, vitamine E (α-tocophérol), K, provitamine A (β-carotène).
rất giàu β-carotène.
Thanh tảo xoắn Spirulina Arthrospira platensis chứa 3 lần vitamine B12 hơn gan con bê ( bò con ) foie de veau sống.
Cần ghi nhận rằng một tỷ lệ biến đổi ( nhưng mạnh ) của vitamine B12 này thực tế cấu tạo tương tự của vitamine B12, không đồng hóa bởi người.
▪ Thanh tảo xoắn Spirulina Arthrospira platensis cũng được cấu tạo bởi những nguyên tố khoáng minéraux và những nguyên tố vi lượng oligo-éléments :
- bore B, calcium Ca, phosphore P, potassium K, magnésium Mg, sắt Fe, kẽm Zn, đồng Cu, manganèse Mn, chrome Cr, muối sodium Na , potassium K và sélénium Se.
▪ Thanh tảo xoắn Spirulina Arthrospira platensis là một vi tảo có màu sắc « xanh dương ẩn xanh lá cây bleue verte ».
▪ Thanh tảo xoắn Spirulina Arthrospira platensis không phải là một thực vật . Tuy nhiên nó rất giàu bởi những :
- diệp lục tố chlorophylle,
- và phycocyanine, nó là những sắc tố pigments.
hiệu quả tăng cường hệ thống miễn nhiễm.
▪ Sắc tố thứ hai phycocyanine, bởi đặc tính của nó mang lại cho Thanh tảo xoắn Spirulina Arthrospira platensis có một màu sắc xanh dương lá cây bleu-vert.
Nhưng nó cũng có vai trò khác với diệp lục tố chlorophylle :
- thúc đẩy, đặc biệt sự hấp thu của sắt Fe vào trong máu sang.
▪ Những phân hóa tố enzyme trong Thanh tảo xoắn Spirulina Arthrospira platensis quan trong nhất là :
- superoxyde dismutase (SOD) có chứa nguyên tố sắt Fe.
Cuối cùng, thanh tảo khuẩn cyanobactérie này chứa những acides béo thiết yếu :
- oméga 6,
- acide γ-linolénique.
acide γ-linolénique được chứa trong một số lượng lớn và cho phép :
- một kinh nguyệt bình thường menstruation normale,
- và điều hòa régulière,
và cũng cho phép điều chỉnh :
- nồng độ cholestérol ở một mức độ đúng chính xác .
● Giá trị dinh dưởng của spiruline :
Thanh tảo xoắn Spirulina Arthrospira platensis là một siêu thực phẩm có một giá trị dinh dưởng trong kết hợp của nhiều vitamines, những nguyên tố khoáng minéraux và acide béo góp phần cho những lợi ích khác nhau của nó.
Là một trong những nguồn thực phẩm và thức ăn cô đọng, nó thường được sử dụng trong những thực phẩm và những thức uống tự nhiên, bao gồm những thực phẩm và những thức uống màu xanh lá cây, những thanh năng lượng barres énergétiques và những bổ sung dùng để ăn uống (miệng).
Hồ sơ dinh dưởng được giải thích dưới đây :
▪ Vitamines :
Những vitamines B tài liệu tham khảo một nhóm một nhóm vitamines hoà tan trong nước hydrosolubles cần thiết cho :
- sự sản xuất năng lượng énergie,
- cũng như hình thành của hồng huyết cầu globules rouges.
Thanh tảo xoắn Spirulina Arthrospira platensis là một nguồn tốt của vitamines B và chứa một số lượng bất thường cao của vitamine B-12.
Nó cũng chứa vitamine B1 (thiamine), B2 (riboflavine), B3 (nicotinamide), B6 ​​(pyridoxine) et B9 (acide folique).
Vitamines khác được tìm thấy trong những rong bao gồm vitamine K, vitamine C, vitamine D, vitamine E và vitamine A.
▪ Chất đạm Protéines :
Thanh tảo xoắn Spirulina Arthrospira platensis gồm ít nhất 60% chất đạm protéines.
Một liều 112 grammes cung cấp khoảng 64 grammes của chất đạm protéines. 83% đến 90% được tiêu hóa digestibles bởi vì, trái ngược với nấm men levure và rong lục tảo chlorelle, những rong này không có thành vách cellulose.
Nó có một mức độ cao của sự sử dụng của chất đạm protéines (NPU) từ 53% đến 61%.
Tỹ lệ cao của hiệu quả chất đạm protéique (PER) của Thanh tảo xoắn Spirulina Arthrospira platensis chỉ ra rằng cơ thể con người có hiệu quả và có thể sử dụng những acides aminés.
Chất đạm protéine chiếm 15% của trọng lượng cơ thể và cấu thành một chất dinh dưởng quan trọng cho sự tăng trưởng lành mạnh.
▪ β-carotène:
β-carotène là một sắc tố thuộc gia đình của những caroténoïdes và được biết rộng rãi cho những đặc tính chống oxy hóa antioxydantes.
Nó chủ yếu được tìm thấy trong những trái và những rau xanh légumes, nó cho một màu đỏ, màu cam hoặc màu vàng.
Một nửa tách Thanh tảo xoắn Spirulina Arthrospira platensis sấy khô cung cấp khoảng 342 mg của chất β-carotène.
▪ Những acides béo thiết yếu :
Những acides béo thiết yếu cũng được biết dưới tên chất béo tốt bonnes graisses.
Cho rằng những chất béo này không được sản xuất trong cơ thể, nó phải được cung cấp từ những nguồn thực phẩm có chứa chúng.
Chức năng chánh là sản xuất của những prostaglandines kiểm soát những chức năng cơ thể như :
- nhịp đập của tim fréquence cardiaque,
- áp xuất máu pression sanguine,
- khả năng sinh sản fertilité,
- và chức năng của hệ thống miễn nhiễm système immunitaire.
Thanh tảo xoắn Spirulina Arthrospira platensis chứa từ 4% đến 7% acides béo thiết yếu acides gras essentiels như là :
- acide γ-linolénique (GLA),
- acide alpha-linolénique (ALA),
- acide linolénique (LA),
- acide stéaridonique (SDA),
- acide eicosapentaénoïque (EPA),
- acide docosahexaénoïque (DHA ),
- và acide arachidonique (AA).
▪ Nguyên tố khoáng minéraux :
Thanh tảo xoắn Spirulina Arthrospira platensis giàu nguyên tố khoáng minéraux cần thiết cho những hoạt động hằng ngày của cơ thể.
Những nguyên tố khoáng này minéraux là :
- calcium Ca, potassium K, kẽm Zn, magnésium Mg, manganèse Mn, sélénium Se, sắt Fe và phosphore P.
Nó hỗ trợ cho quá trình trao đổi chất biến dưởng métabolisme, duy trì cân bằng nước và cãi thiện sức khỏe xương osseuse.
Hàm lượng calcium Ca, phosphore P và magnésium Mg tương đương với hàm lượng của sữa lait.
▪ Đường Glucides :
Thanh tảo xoắn Spirulina Arthrospira platensis chỉ có 15% đến 20% của hàm lượng glucides. Nó cũng chứa 18 acides aminés khác nhau.
Đặc tính trị liệu :
▪ Thanh tảo xoắn Spirulina Arthrospira platensis là một thành phần bổ sung dinh dưởng phổ biến với một lý do tốt.
▪ Thanh tảo xoắn Spirulina Arthrospira platensis là một nguồn giàu thành phần dinh dưởng thiết yếu nutritifs essentiels, vitamines, nguyên tố khoáng minéraux và acides béo thiết yếu, bao gồm GLA.
▪ Thanh tảo xoắn Spirulina Arthrospira platensis chứa 65% đến 71% acides aminés, nhiều hơn thịt bò chỉ chứa 22%.
▪ Thanh tảo xoắn Spirulina Arthrospira platensis là một trong những vài nguồn thực vật của B12, với một muỗng cà phê cung cấp 2 lần RDA của B12.
▪ Thanh tảo xoắn Spirulina Arthrospira platensis cũng cung cấp của những nồng độ cao của nguyên tố khoáng minéraux chélatés và của những đường phức tạp sucres complexes của cây, của những vi lượng oligo-éléments và của những phân hóa tố enzymes có thể dễ dàng hấp thu.
▪ Trên thực tế, Thanh tảo xoắn Spirulina Arthrospira platensis là một nguồn thực phẩm cũng hoàn chỉnh, nó thường được sử dụng để bổ sung chế độ ăn uống trong thời gian  ăn kiêng làm sạch và bởi những người không thể tiếp nhận đầy đủ của những rau xanh tươi légumes frais.
● Lợi ích cho sức khỏe của Thanh tảo xoắn spiruline
▪ Chất đạm Protein - Nguồn năng lượng :
Chỉ một gói của 1 once =28,34 gr của Thanh tảo xoắn Spirulina Arthrospira platensis ( khoảng 2 muỗng súp ) gói 16 grammes của chất đạm protéines.
Đây là bất thường của chất đạm protéines ! Thanh tảo xoắn Spirulina Arthrospira platensis cũng :
- chứa 9 acides aminés thiết yếu để sản xuất ra chất đạm protéines,
- sửa chữa những mô bắp cơ tissus musculaires,
- cải thiện sự trao đổi chất biến dưởng métabolisme,
- và ngăn ngừa cơn đói.
▪ Kho tàng Chống oxy hóa Anti-oxydant :
Thanh tảo xoắn Spirulina Arthrospira platensis có một khả năng hấp thu gốc oxy Capacité d'Absorbance Radicale d'Oxygène (CARO) trên 24000, hoặc là 4 lần hơn ORAC của myrtilles! CARO là số điểm đo nồng độ chống oxy hóa antioxydante trong những thực phẩm.
▪ Nhiều chất dinh dưởng Nutrients :
Bột Thanh tảo xoắn Spirulina Arthrospira platensis cũng chứa một lượng lớn của những nguyên tố khoáng minéraux, của sắt Fe và calcium Ca, potassium K và kẽm Zn.
Những acides aminés đóng một vai trò quan trọng trong cơ thể, khả năng sử dụng có hiệu quả những nguyên tố khoáng này minéraux và Thanh tảo xoắn Spirulina Arthrospira platensis có chứa 9 acides aminés thiết yếu!
▪ Nguồn giàu nguyên tố sắt Super Source de fer :
Thanh tảo xoắn Spirulina Arthrospira platensis có nhiều nguyên tố sắt Fe, bởi vì một gói của spiruline của 1 once : 28,34 gr cung cấp 44 % của giá trị hằng ngày được đề nghị (DRV) cho nguyên tố sắt Fe.
Trách nhiệm của sự vận chuyển của hồng huyết cầu globules sanguins giàu oxy trong tất cả cơ thể, sắt Fe của Thanh tảo xoắn Spirulina Arthrospira platensis :
- kích thích năng lượng énergie,
- và chống lại sự mệt mõi.
▪ Có thể giảm hạ mức độ cholestérol :
Một nghiên cứu được hiện năm 2014 trong Đặc san khoa học Journal of the Science of Food and Agriculture đã khảo sát những hiệu quả bổ sung Thanh tảo xoắn Spirulina Arthrospira platensis ở những bệnh nhân mắc phải mức độ cholestérol cao.
Nghiên cứu cho thấy rằng một liều 1 gramme của Thanh tảo xoắn Spirulina Arthrospira platensis mỗi ngày có hiệu quả trong việc :
- giảm những mức độ đường mỡ triglycéridescholestérol xấu LDL.
Thanh tảo xoắn Spirulina Arthrospira platensis giảm tự nhiên mức độ cholestérol máu và gia tăng sự hấp thu của những nguyên tố khoáng minéraux thiết yếu.
Sự tiêu thụ của nhiều grammes của Thanh tảo xoắn Spirulina Arthrospira platensis mỗi ngày có thể giảm những cholestérole LDL hoặc cholestérol xấu và cải thiện nồng độ cholestérol.
Sự bình thường hoá này của cholestérol đóng vai trò quan trọng trong việc giảm cân.
▪ Có thể giúp giảm đường trong máu sucre dans le sang :
Tạp chí Journal of Medicinal Food đăng tải một nghiên cứu vào năm 2001 nhằm vào đánh giá tác động của Thanh tảo xoắn Spirulina Arthrospira platensis ở những bệnh nhân mắc phải bệnh tiểu đường diabète loại 2.
Những nhà nghiên cứu nhận thấy rằng sự bổ sung thực phẩm của 2 gr Thanh tảo xoắn Spirulina Arthrospira platensis mỗi ngày cho phép kiểm soát :
- những mức độ của đường máu  glycémie,
- và cải thiện những chất béo lipidiques của những bệnh nhân.
▪ Lợi ích trong bệnh tiểu đường diabète :
Trong một nghiên cứu, người ta quan sát thấy rằng dùng Thanh tảo xoắn Spirulina Arthrospira platensis như một thực phẩm bổ sung trong thời gian 12 tuần dẩn đến một sự giảm đáng kể :
- mức độ mỡ trong máu graisse dans le sang.
Nó đặc biệt lợi ích cho những bệnh tiểu đường diabétiques bởi vì nó giảm tình trạng viêm inflammation và góp phần làm giảm áp suất động mạch tension artériellecholestérol.
▪ Dễ dàng tiêu hóa Facile à digérer :
Bởi vì những màng tế bào của nó parois cellulaires không có cellulose, chất đạm protéine của Thanh tảo xoắn Spirulina Arthrospira platensis là có thể tiêu hóa digestible 85-95 %.
Tỹ lệ phần trăm cao hơn bất kỳ những thực vật thông thường khác.
Nó cũng dễ tiêu hóa hơn của những nguồn giàu chất đạm protéines như là thịt đỏ viande rouge và thậm chí cả đậu nành soja.
Những chất đạm protéines dễ dàng tiêu hóa như Thanh tảo xoắn Spirulina Arthrospira platensis được hấp thụ tốt hơn bởi cơ thể.
▪ Giúp giảm cân perte de poids :
Thanh tảo xoắn Spirulina Arthrospira platensis giàu chất β-carotène, chlorophylle, GLA của acides béo và những chất dinh dưởng khác nutriments đặc biệt có lợi ích cho những người thừa cân.
Dùng thực phẩm bổ sung này trong thời gian nhịn ăn jeûne, bởi vì nó cung cấp những  chất dinh dưởng cần thiết để làm sạch và chữa lành hệ thống con người trong khi kiềm chế khẩu vị bữa ăn.
▪ Ngăn ngừa bệnh ung thư cancer:
Nhiều nghiên cứu đã chứng minh rằng Thanh tảo xoắn Spirulina Arthrospira platensis có thể :
- ức chế sự phát triển của sự tiến trình của ung thư cancer,
- giảm những nguy cơ khởi phát của ung thư cancer,
- và kích thích hệ thống miễn nhiễm système immunitaire.
Nó là một thay thế rất tốt cho những sản phẩm động vật, bởi vì nó chứa một hình thức đặc biệt của chất đạm protéines là đồng hóa tốt.
Không giống với những chất đạm động vật, nó không tải được trong cơ thể của sản phẩm chất thải.
Nó cũng giàu chất phycocyanine, một sắc tố thể hiện những đặc tính chống ung thư anticancéreuses.
Nó tăng cường khả năng miễn nhiễm immunité và ức chế sự phân chia tế bào dư thừa.
Thanh tảo xoắn Spirulina Arthrospira platensis cũng cung cấp một số nhất định của sự bảo vệ chống lại :
- những ung thư miệng cancers de la bouche.
▪ Cải thiện não cerveau / Chức năng nhận thức fonction cognitive :
Chất folatevitamine B-12 đóng một vai trò quan trọng trong :
- chức năng khỏe mạnh của não bộ cerveau,
- và hệ thống thần kinh système nerveux.
Giàu chất dinh dưởng, Thanh tảo xoắn Spirulina Arthrospira platensis giúp bảo vệ :
- chức năng nhận thức cognitive khi người ta dần dần bắt đầu già vieillir.
Bổ sung dinh dưởng nutritionnel này giúp duy trì :
- chức năng của não bộ cerveau.
▪ Chữa trị trầm cảm dépression :
Thanh tảo xoắn Spirulina Arthrospira platensis là một nguồn tốt của acide folique, nuôi dưởng não bộ cerveau và hỗ trợ cho sự sản xuất năng lượng énergie và tế bào máu cellules sanguines.
Điều này làm lợi ích trong chữa trị bệnh trầm cảm dépression.
▪ Sức khỏe mắt Santé des yeux :
Nghiên cứu cho thấy rằng Rong Thanh tảo xoắn Spirulina Arthrospira platensis là lợi ích cho những mắt yeux. Nó được chứng minh là có hiệu quả trong chữa trị những bệnh của mắt oculaires như là :
- đục thủy tinh thể cataractes ở người cao tuổi gériatriques,
- tổn thương võng mạc rétine do bệnh tiểu đường diabétique ( viêm võng mạc rétinite),
- tổn thương võng mạc do bệnh thận rétiniens néphritiques,
- và cứng những mạch máu võng mạc vaisseaux sanguins rétiniens ( hiện tượng thoái hóa mạch máu xơ cứng angiosclérose).
▪ Chữa trị những loét ulcères :
Thanh tảo xoắn Spirulina Arthrospira platensis hành động như một chữa trị tốt của những bệnh :
- loét dạ dày ulcères gastriques,
- và tá tràng duodénaux,
nhờ sự hiện diện của acides aminés, cysteine và một hàm lượng cao chất đạm protéines có một phẩm chất cao.
Giàu chất diệp lục tố chlorophylle, nó lý tưởng để duy trì và phục hồi một sự tiêu hóa tốt digestion.
▪ Chữa trị viêm gan hépatite và xơ gan cirrhose :
Những báo cáo lâm sàng cliniques chỉ ra rằng Thanh tảo xoắn Spirulina Arthrospira platensis ngăn ngừa, cũng như chữa trị :
- gan nhiễm mỡ foie gras,
- và xơ gan hépato-cirrhose.
Bổ sung này phải dùng trong thời gian ít nhất 1 tháng để ghi nhận những kết quả lợi ích.
▪ Tăng cường sức sống vitalité tình dục sexuelle :
Hàm lượng cao của chất đạm protéine trong Thanh tảo xoắn Spirulina Arthrospira platensis, cũng như sự hiện diện của những vitamines khác, nguyên thố khoáng minéraux và những phân hóa tố enzymes, thúc đẩy cải thiện sức mạnh tình dục vigueur sexuelle.
▪ Sức khỏe răng dentaire :
Thanh tảo xoắn Spirulina Arthrospira platensis có một hàm lượng cao phosphore P và giúp cải thiện cho răng.
▪ Đặc tính kháng khuẩn antibactériennes :
Con men levure candida mãn tính, trách nhiệm làm nặng hơn của những triệu chứng của những bệnh tự miễn nhiễm auto-immunes khác nhau.
Thanh tảo xoắn Spirulina Arthrospira platensis giúp duy trì sự tăng trưởng quá mức surcroissance của men candida dưới sự kiểm soát bằng cách khích lệ và hỗ trợ sự tăng trưởng của những vi khuẩn lành mạnh bactéries saines trong dạ dày estomac.
▪ VIH và sida:
Thanh tảo xoắn Spirulina Arthrospira platensis có thể chữa lành những triệu chứng symtome  là một phản ứng phụ của chữa trị bệnh VIH và bệnh sida.
Nó cũng giúp vô hiệu quá siêu vi khuẩn virus của sự suy giảm miễn nhiễm immunodéficience của người kết hợp với bệnh VIH và bệnh sida.
▪ Sự sử dụng khác của spiruline :
Thanh tảo xoắn Spirulina Arthrospira platensis có những đặc tính kháng siêu vi khuẩn antimicrobiennes có thể tiêu diệt những vi khuẩn bactéries và những siêu vi khuẩn virus như là :
- VIH-1,
- những vi khuẩn đường ruột entérovirus,
- những cytomégalovirus,
- bệnh sởi rougeole,
- những bệnh quai bị oreillons,
- bệnh cúm grippe A,
- và mụn rộp đơn giản herpès simplex.
Nó cũng kích thích hệ thống miễn nhiễm système immunitaire bằng cách sản xuất nhiều hơn bạch cầu đơn bào monocytes, những tế bào sát thủ cellules tueuses tự nhiên và những đại thực bào macrophages, tiêu diệt tất cả những yếu tố gây bệnh pathogènes xâm nhập trong cơ thể.
Lợi ích cho da cutanés của Thanh tảo xoắn Spirulina Arthrospira platensis : được nạp với những chất đạm protéines, những vitamines, những nguyên tố khoáng minéraux và những acides béo, Thanh tảo xoắn Spirulina Arthrospira platensis có nhiều cung cấp trong nguyên liệu chăm sóc da peau.
Nó là lợi ích cho da trong những phương cách như sau :
▪ Cường kiện da Toner de peau :
Thanh tảo xoắn Spirulina Arthrospira platensis có một hàm lượng cao thành phần :
- vitamine A, vitamine B-12, vitamine E, calcium Ca, nguyên tố sắt Fe và phosphore P, tất cả là quan trọng cho sức khỏe cho da con người peau.
Những gốc tự do radicaux libres làm cho da trông mệt mõi, yếu ớt và nhão.
Dùng bổ sung Thanh tảo xoắn Spirulina Arthrospira platensis thường xuyên làm cho da tốt kỳ diệu, điều này làm cho da trở nên cường kiện, trẻ trung và sức sống.
Nó cũng chữa trị da nhão nhũn bằng cách loại bỏ những chất thải chuyển hóa biến dưởng métaboliques của cơ thể và tăng cường cơ thể trong một tổng thể.
▪ Chữa trị những vòng đậm cercles noirs:
Thanh tảo xoắn Spirulina Arthrospira platensis có hiệu quả trong chữa trị của :
- những vòng đen cercles noirs,
- và của những triệu chứng của những mắt khô yeux secs.
Những hiệu quả giải độc détoxifiants của nó mang lại cho những mắt  yeux một năng lượng mới và một sức mạnh mới, bằng cách loại bỏ những bóng sậm tối và khô.
▪ Lợi ích chống lão hóa anti-âge:
Thanh tảo xoắn Spirulina Arthrospira platensis chứa chất tyrosine, vitamine E hoặc tocophérol và sélénium Se, tất cả đều được biết đến cho những hiệu quả :
- chống lão hóa anti-âge.
Tyrosine làm chậm quá trình lão hóa của những tế bào của da peau. Những chất chống oxy hóa antioxydants hiện diện trong nó loại bỏ những gốc tự do radicaux libres trách nhiệm của sự lão hóa của da vieillissement de la peau.
Thử mặt nạ này để ngăn ngừa sự lão hóa sớm của da và tranh đấu chống lại những mụn trứng cá acné.
Thực hiện một bột nhão bằng cách pha trộn Thanh tảo xoắn Spirulina Arthrospira platensis với nước và áp dụng nó lên trên mặt .
Tiếp tục trong thời gian 20 phút và rửa sạch chúng. Điều này mang lại cho da trở nên mềm mại và mịn láng cũng như tránh những dấu hiệu của sự lão hóa như những nếp nhăn rides.
▪ Giải độc da detoxifie la peau:
Thanh tảo xoắn Spirulina Arthrospira platensis tạo điều kiện cho sự luân chuyển đổi mới của tế bào nhanh chóng hơn giúp cho da hồi phục nhanh hơn .
Nó ngăn chận những gốc tự do radicaux libre và loại bỏ những chất độc toxines của da peau để gia tăng trao đổi chất biến dưởng métabolisme của da peau.
Nó cũng ngăn chận sự phát triển quá mức của candida có thể gây ra những nổi mụn trứng cá acné.
▪ Sức khỏe của móng ongles :
Sự sử dụng thường xuyên của Thanh tảo xoắn Spirulina Arthrospira platensis chữa trị những gờ mào của những móng crêtes des ongles và những vấn đề khác của móng ongle.
Thanh tảo xoắn Spirulina Arthrospira platensis chứa 70% của chất đạm protéines có giá trị cao và cần thiết bởi cơ thể.
Tiêu dùng trong thời gian khoảng 4 tuần có thể chữa lành những vấn đề của móng ongles và những mục cóc verrues.
► Lợi ích cho tóc của spiruline :
Những lợi ích được công nhận :
Thanh tảo xoắn Spirulina Arthrospira platensis là một sản phẩm hoàn toàn tự nhiên, với nhiều hiệu năng. Nó đặc biệt được đề nghị cho :
- những người thiếu hụt vitamine A.
Sự hiện diện mạnh mẽ chất sắt Fe và vitamine B12 mang lại sự lợi ích cho :
- những vận động viên,
- những người thiếu máu anémiées,
- hoặc mệt mỏi fatiguées.
Nó cũng có thể dóng vai trò quan trọng để tranh đấu chống lại :
- sự suy dinh dưởng malnutrition.
Nó thật sự giúp tránh :
- những sự thiếu hụt carences,
- và có một hiệu quả kích thích stimulant trên hệ thống miễn nhiễm système immunitaire.
▪ Thanh tảo xoắn Spirulina Arthrospira platensis được sử dụng rộng rãi để thúc đẩy sự tăng trưởng của những tóc và để tranh đấu chống lại những vấn đề của tóc như :
- mỏng dễ gẩy amincissement của những tóc,
- và chứng rụng tóc calvitie.
Thanh tảo xoắn Spirulina Arthrospira platensis chứa những acides aminés, những acides béo thiết yếu, vitamine A và β-carotène, tất cả đều là lý tưởng cho những tóc.
Một số những lợi ích cho những tóc như sau :
▪ Tăng cường sự tăng trưởng những tóc croissance des cheveux :
Sự sử dụng bên ngoài cơ thể của Spirulina Thanh tảo xoắn Spirulina Arthrospira platensis có thể tăng tốc sự tăng trưởng của những tóc cheveux.
Ngoài ra sự tiêu dùng, rong Thanh tảo xoắn Spirulina Arthrospira platensis này được sử dụng như thành phần trong những thuốc gội đầu shampooings và những chữa trị của bệnh.
Điều này cũng giúp tái tăng trưởng ré-croissance của những.
▪ Chữa trị rụng tóc perte de cheveux :
Chứng rụng tóc alopécie là một bệnh tự miễn nhiễm auto-immune đặc trưng bởi một sự rụng tóc perte de cheveux với một tỹ lệ báo động.
Nó không chỉ giới hạn ở da đầu cuir chevelu nhưng cũng dẫn đến một sự rụng tóc perte de cheveux trong cơ thể corps và vùng mặt visage.
Kết quả này có thể dẫn đến vết hói taches chauves, ngay cả những phụ nữ, và thậm chí hoàn toàn hói calvitie complète.
Thanh tảo xoắn Spirulina Arthrospira platensis hành động như một thuốc thay thế để ngăn ngừa sự rụng tóc khác pertes de cheveux và dễ dàng thay đổi mới những tóc cheveux.
▪ Điều trị gàu pellicules:
Thanh tảo xoắn Spirulina Arthrospira platensis hành động như một thành phần chống oxy hóa antioxydant và dùng trong thời gian 4 tuần làm cho tóc con người hoàn toàn phóng thải gàu pellicules, bóng và mạnh hơn.
Nghiên cứu :
Những nghiên cứu trên Thanh tảo xoắn spiruline.
Những xét nghiệm được thực nghiệm trên những động vật có thể cho thấy một hành động kích thích miễn nhiễm immunostimulante cũng như những đặc tính kháng siêu vi khuẩn antivirales, chống dị ứng antiallergiques, chống viêm anti-inflammatoires, chống ung thư anticancéreuses và của những hiệu quả lợi ích chống lại những bệnh thoái hóa thần kinh neurodégénératives.
Nghiên cứu khác đang được tiến hành, để làm nổi bật tính hiệu quả của Thanh tảo xoắn spiruline trong việc giảm mức độ cholestérol.
Một số nhất định nghiên cứu khoa học được thực hiện ( hoặc trong ống nghiệm in vitro hoặc trong cơ thể sinh vật sống in vivo ) và một số thí nghiệm mù đôi double aveugle, được chứng minh rộng rãi những hiệu quả tích cực của những Thanh tảo xoắn Spirulina Arthrospira platensis trên sức khỏe.
● Những nghiên cứu đang thực hiện :
Những nhà khoa học ở Nhật Bản Japon đã phân lập calcique spirulinien, viết tắc là Ca-SP, của Thanh tảo xoắn Spirulina Arthrospira platensis.
Họ nghiên cứu hiệu quả của hợp chất Sulfate polysaccharide chélaté calcium trên những tế bào ung thư cancéreuses, bao gồm :
- khối u ác tính mélanome,
- ung thư biểu mô carninome,
- và những ung thư mô liên kết loại sợi fibrosarcome.
Bài báo có tiêu đề « sự ức chế sự xâm lấn của khối u tumorale và những di căn métastase bởi spirulin de calcium (Ca-SP), một polysaccharide sulfaté mới dẫn xuất từ một rong màu xanh dương lá cây bleu-vert, Thanh tảo xoắn Spirulina Arthrospira platensis.»
Những nhà nghiên cứu phát hiện rằng, nhờ tiêm vào trong tĩnh mạch intraveineuses, Ca-SP đã giảm những di căn métastase của những tế bào khối u ác tính mélanome trong phổi poumon, cũng như sự tăng trưởng của tập đoàn khối u tumorale.
Trong năm 2002, những nhà khoa học Denver, Colorado và Tampa, ở Floride, đã thử nghiệm những thực phẩm chống oxy hóa antioxydants cao trên chức năng của não bộ của người già.
Những thực phẩm thử nghiệm là : dưa leo concombre, táo pomme và Thanh tảo xoắn Spirulina Arthrospira platensis.
Tài liệu nghiên cứu được đặt tên là :
« Chế độ ăn uống giàu thực phẩm với một hoạt động chống oxy hóa antioxydante cao gây ra một sự giảm ngược lại với tuổi trong chức năng β-adrénergique cérébelleuse và gia tăng những cytokines tiền viêm pro-inflammatoires».
• Dưa leo không có tác dụng.
• Thanh tảo xoắn Spirulina Arthrospira platensis có những kết quả mạnh nhất trên 3 đối tượng của kiễm tra.
▪ Những chuột đã được nuôi với Thanh tảo xoắn Spirulina Arthrospira platensis đã :
- cải thiện chức năng của những thụ thể β-adrénergiques,
- sự điều biến thấp của những cytokines tiền viêm pro-inflammatoires,
- và giảm MDA trong tiểu não cervelet.
Năm 2009, những nhà khoa học Mexique đã thử nghiệm Thanh tảo xoắn Spiruline trên sự phản ứng mạch máu.
Trước nghiên cứu này, những lợi ích của Thanh tảo xoắn Spirulina Arthrospira platensis được biết là tích cực chống lại những bệnh tim mạch cardiovasculaires, nhưng nghiên cứu này đặc biệt nghiên cứu hiệu quả của nó trên những chất béo lipides trong huyết tương lipides plasmatiques và áp xuất động mạch.
Những kết quả cho thấy rằng Thanh tảo xoắn Spirulina Arthrospira platensis giảm huyết áp và những nồng độ chất béo lipides trong huyết tương plasma.
Nó cũng giảm những mức độ của LDL ( lipoprotéines của mật độ thấp ) trong khi gia tăng gián tiếp những mức độ của HDL (lipoprotéines của mật độ cao), cung cấp thêm một tiềm năng lợi ích khác cho sức khỏe của vi khuẩn đã xử lý này.
● Vai trò hạ mỡ trong máu hypolipémiant hoặc hạ cholestérol hypocholesterolémiant
Những hiệu quả hạ mỡ máu hypolipémiants của trích xuất Thanh tảo xoắn Spirulina Arthrospira platensis đã chứng minh trên những mô hình động vật khác nhau bao gồm :
- chuột rat, chuột nhắc souris, chuột đồng hamster và thỏ lapin.
Nó cho thấy rằng chữa trị bởi Thanh tảo xoắn Spirulina Arthrospira platensis cho phép giảm thiểu :
- stéatose hépatique ( tích thụ đường mỡ triglycérides trong những tế bào gan hépatiques),
- và bình thường hóa mức độ của HDL, LDL và VLDL cholestérol.
Ngoài ra,  nó cũng được quan sát rằng trong phản ứng với một chế độ ăn uống bao gồm Thanh tảo xoắn Spirulina Arthrospira platensis,
- mức độ apolipoproteine B giảm đáng kể.
Nó chỉ ra rằng apolipoprotéine B, là cần thiết cho sự hình thành của LDL cholestérol xấu.
▪ Trong những nghiên cứu trên chuột rats, những hiệu quả của glycolipide H-b2 phân lập từ trích xuất của Thanh tảo xoắn Spirulina Arthrospira platensis đã được quan sát.
Một hành động của liều phụ thuộc vào :
- hoạt động của phân hóa tố lipase thuyến tụy pancréatique,
- và một sự giảm của mức độ triacylgycerols sau bữa ăn trưa postprandials đã được tìm thấy.
Phycocyanine cũng đã có hiệu quả ức chế trên :
- phân hóa tố lipase tuyến tụy pancréatique.
▪ Sự tiêu dùng uống ingestion của phycocyanine ly trích từ Thanh tảo xoắn Spirulina Arthrospira platensis, kết quả đưa đến :
- một sự giảm đáng kể cholestérol,
- và chỉ số xơ vữa động mạch index athérogène
trong khi những lượng của HDL cholestérol thốt gia tăng.
Do đo, nó dường như phycocyanine là hợp chất hoạt động chánh của Thanh tảo xoắn Spirulina Arthrospira platensis trách nhiệm của :
- hoạt động hạ mỡ máu hypolipémiante.
● Vai trò chống viêm anti-inflammatoire :
Những nghiên cứu khác nhau đã chứng minh những hiệu quả chống viêm anti-inflammatoires của Thanh tảo xoắn Spirulina Arthrospira platensis và đặc biệt là phycocyanine.
Phycocyanine ức chế sự hình thành cytokines tiền viêm pro-inflammatoires như là :
- TNF-α,
- ức chế sự biểu hiện của phân hóa tố cyclooxygénase 2 (COX-2),
- trung gian chánh médiateur pricipale của bệnh viêm inflammation,
- và ức chế sự sản xuất prostaglandine E.
Ngoài ra, phycocyanine ức chế sự kích hoạt của yếu tố phiên mã facteur de transcription NF-κB bằng cách ức chế :
- sự suy thoái của yếu tố cytosolique IκB-α,
- và điều biến sự kích hoạt của những chất đạm protéines kinases (MAPK) bao gồm p38, c-Jun N-terminal kinase (JNK),
- và đường ngoại tế bào extracellulaire của những kinases ERK1/2.
▪ Một sắc tố pigment khác hiện diện trong Thanh tảo xoắn Spirulina Arthrospira platensis là nguồn gốc của những hoạt động :
- chống viêm anti-inflammatoire,
β-carotène.
Nó sẽ tác động ức chế của sự biểu hiện của COX-2 cũng như của TNF-α và IL-1 β và sự sản xuất của prostaglandine E.
Hành động của nó cũng mỡ rộng đến yếu tố phiên mã facteur de transcription NF-κB bằng cách ức chế sự chuyễn vị nguyên tử nucléaire của tiểu đơn vị p65 có một lĩnh vực của sự chuyển đổi.
Nhưng β-carotène cũng ức chế sự phiên mã của cytokines viêm inflammatoires bao gồm :
- IL- β, IL-6,
- và IL-12 của những đại thực bào macrophages.
● Hành động điều hòa miễn nhiễm immuno-modulatoire :
Ngoài những hiệu quả trên quá trình bệnh viêm inflammatoire, của Thanh tảo xoắn Spirulina Arthrospira platensis cho phép cải thiện hoạt động miễn nhiễm immunitaire một cách nói chung.
Có một sự tương quan giữa những nồng độ của β-carotènesacide ascorbique và số lượng của bạch huyết bào lymphocytes NK (Natural Killer).
Điều này cho thấy trong một nghiên cứu trong ống nghiệm in vitro để so sánh những hiệu quả của Thanh tảo xoắn Spirulina Arthrospira platensis nuôi trồng trên mặt nước hoặc ở nước sâu.
Thật vậy, người ta quan sát một sự gia tăng đáng kể của số lượng của bạch huyết bào lymphocytes NK khi hiện diện của Thanh tảo xoắn Spirulina Arthrospira platensis nuôi trồng trong nước sâu so với Thanh tảo xoắn Spirulina Arthrospira platensis nuôi trồng trong nước bề mặt.
Một phân tích HPLC cho phép thấy rằng những nồng độ của β-carotènes và của acide ascorbique là gia tăng đáng kể ở Thanh tảo xoắn Spirulina Arthrospira platensis nuôi trồng ở nước sâu.
● Hành động kháng khuẩn anti-bactérienne :
Thanh tảo xoắn Spirulina Arthrospira platensis có những cơ chế phòng vệ để tranh đấu chống lại những vi khuẩn gây bệnh bactéries pathogènes.
Thật vậy, những nghiên cứu trong ống nghiệm in vitro của trích xuất Thanh tảo xoắn Spirulina Arthrospira platensis trên những vi khuẩn Escherichia coliStaphylocoque aureus đã cho phép quan sát một tiềm năng kháng khuẩn antimicrobien.
Những kết quả của những trích xuất khác nhau của Thanh tảo xoắn Spirulina Arthrospira platensis trên những vi khuẩn khác nhau không cho phép để xác định một chất kháng khuẩn anti-bactérienne đặc biệt nhưng một quang phổ spectre của hành động kháng khuẩn antibactérienne sẽ hỗ trợ để chứng minh tiềm năng trong thuật ngữ hoạt động kháng khuẩn anti-microbienne của Thanh tảo khuẩn cyanobactérie.
● Đặc tính chống siêu vi khuẩn antivirales :
Thanh tảo xoắn Spirulina Arthrospira platensis hiện diện những đặc tính :
- kháng siêu vi khuẩn antivirales.
Ở nồng độ thấp, nó có khả năng giảm sự nhân giống của siêu vi khuẩn virale và ngăn chận nó ở nồng độ mạnh hơn, nhưng không độc hại cho những tế bào người.
Hoạt động kháng siêu vi khuẩn antivirale của Thanh tảo xoắn Spirulina Arthrospira platensis thực tế là do một polysaccharide sulfaté, được gọi là « Spirulane-calcium hoặc Ca-Sp», cho thấy những hiệu quả ức chế của sự nhân giống của nhiều siêu vi khuẩn bao bọc virus enveloppés bởi sự ức chế sự xâm nhập siêu vi khuẩn pénétration virale trong những tế bào mục tiêu cellules cibles, không độc tính toxicité cho chủ thể hôte.
Hiện nay, Spirulane-calcium thể hiện một hoạt động chống lại :
- cytomégalovirus người ( một gia đình của virus mụn phỏng herpès),
- những siêu vi khuẩn của bệnh sởi rougeole,
- bệnh quai bị oreillons,
- bệnh cúm  grippe A,
- HIV-1,
- và của HSV-1.
Nhờ hoạt động chống đông máu anticoagulante thấp, chu kỳ bán rã demi-vie trong máu sang và hoạt động sinh học bioactivité phụ thuộc vào liều, Spirulane-calcium là ứng viên để chữa trị :
- virus HIV-1,
-  và những virus khác.
● Đặc tính chống oxy hóa antioxydantes :
Những nghiên cứu trên cơ thể sinh vật sống in vivo và trong ống nghiệm in vitro cho thấy những hiệu quả chống oxy hóa antioxydants của Thanh tảo xoắn Spirulina Arthrospira platensis cung cấp bởi nhiều phân tử molécules khác nhau như là C-phycocyanine, những β-carotènes, những tocophérol, acide C-linolénique và những thành phần phénoliques.
Những thành phần chống oxy hóa antioxydants này sản xuất bởi những tảo algue có thể ngăn ngừa hoặc trì hoãn sự tổn thương bởi sự oxy hoá oxydatif  bằng cách giảm sự tích tụ của ROS thông qua sự kích hoạt của những hệ thống của phân hóa tố chống oxy hóa antioxydantes của phân hóa tố thủy giải catalase (CAT), superoxyde dismutase(SOD) và gluthation peroxydase (GPx).
Spirulina maxima, những thành phần phénoliques trách nhiệm của hoạt động chống oxy hóa antioxydante là những acides hữu cơ ( thí dụ : cafféiques, chlorogéniques, salycicliques…)  hành động cá nhân và hiệp đồng synergique.
Ở  mức độ của những sinh khối biomasses của Thanh tảo xoắn Spirulina Arthrospira platensis, những hoạt động chống oxy hóa antioxydantes của những phycobiliprotéines, phycocyanineallophycocianine, đã được chứng minh.
C-phycocyanine có khả năng loại bỏ những gốc tự do radicaux libres, giảm sản xuất nitrites, loại bỏ sự biểu hiện của cảm ứng oxyde nitrique synthase (iNOS) và ức chế oxy hóa chất béo không bảo hòa peroxydation lipidique của bệnh liên quan đến vi thể microsome của gan microsomale du foie.
β-carotène của Thanh tảo xoắn Spirulina Arthrospira platensis cũng có một hoạt động chống oxy hóa antioxydante : nó bảo vệ chống lại oxygène singlet qua trung gian bởi sự oxy hóa chất béo không bảo hòa peroxydation lipidique.
Bên cạnh đó, Thanh tảo xoắn Spirulina Arthrospira platensis tác động một hiệu quả bảo vệ chống lại sự căn thẳng của sự oxy hóa stress oxydatif do bởi acétate sản xuất trong gan foie và thận rein ở những chuột rats.
● Đặc tính chống ung thư anti-cancer :
Nghiên cứu của Mathew và al (1995), được thực hiện ở những chiqueurs de tabac ( người có thói quen nhai thuốc lá ) mắc phải bệnh bạch sản miệng leukoplakia orale trong Ấn Độ Inde, cho thấy rằng một sự gián đoạn của sự bổ sung Thanh tảo xoắn Spirulina Arthrospira platensis dẫn đến một sự tổn thương tái phát ở hơn một nửa của những đối tượng.
Một nghiên cứu trên những động vật cho thấy rằng dùng uống ingestion của trích xuất Thanh tảo xoắn Spirulina Arthrospira platensis và của Dunaliella đã ức chế hóa học gây ung thư carcinogénèse trong khoang miệng cavité buccale.
Những hiệu quả chống ung thư anti-cancer của Thanh tảo xoắn Spirulina Arthrospira platensis chưa được biết rõ và có thể là do của những β-carotènes (đặc biệt trong sự ngăn ngừa ung thư da cancer de la peau) và Spirulane-calcium.
Thật vậy, thành phần cuối cùng này trách nhiệm của sự ức chế sự xâm nhập của ung bướu khối u tumorale và của những di căn métastases.
Ở Thanh tảo xoắn Spirulina Arthrospira platensis, trích xuất polysaccharidique thể hiện những khả năng bảo vệ ( hóa ) chémo- và ( tia phóng xạ ) radio-protectives, nơi có tiềm năng sử dụng trong những phương pháp trị liệu bệnh ung thư thérapies cancéreuses.
▪ C-phycocyanine ức chế một cách chọn lọc COX-2, không ảnh hưởng COX-1.
Tuy nhiên những phân hóa tố enzymes COX được biểu hiện quá mức trong nhiều ung thư vú cancers du sein.
Một sự ức chế COX-2 bởi Thanh tảo xoắn Spirulina Arthrospira platensis cho phép do đó giảm sự phát triển của khối u ung bướu tumeur và ức chế sự hình thành mạch angiogenèse.
Hơn nữa, những thí nghiệm trong ống nghiệm in vitro thực hiện bởi Choi và al (2013), cho thấy rằng những trích xuất của Spirulina maxima ức chế có hiệu quả sự biểu hiện của Bcl2 (chất đạm protéine chống lập trình tự hủy anti-apoptotique).
● Ung thư miệng Cancer oral :
Trong một nghiên cứu đối chứng bởi giả dược placebo, dùng uống Thanh tảo xoắn Spirulina Arthrospira platensis dường như giảm tổn thương tiền ung thư précancéreuse được biết dưới tên bạch giác hóa leucoplasie ở những người thường nhai thuốc lá mâché du tabac.
Những tổn thương có nhiều khả năng biến mất trong nhóm của Thanh tảo xoắn Spirulina Arthrospira platensis so với nhóm giả dược placebo.
Nghiên cứu khác trong lãnh vực là cần thiết.
● Ngộ độc mãn tính với arsenic :
Hàng triệu người ở Bangladesh, trong Ấn Độ Inde, Đài loan và trong Tàu đang có nguy cơ ngộ độc mãn tính với arsenic thông qua việc ăn uống ingestion với hàm lượng cao của arsenic trong nước.
Một nghiên cứu được thực hiện bởi Misbahuddinet al (2006) trên những bệnh nhân mắc bệnh, trải qua 16 tuần, để mà quan sát hiệu quả của sự tiêu dùng hằng ngày của Thanh tảo xoắn Spirulina kết hợp với kẽm Zn trong chữa trị sự việc ngộ độc mãn tính với arsenic.
Kết quả, là những trích xuất Thanh tảo xoắn Spirulina Arthrospira platensis thêm vào + với kẽm Zn, được tiêu dùng hằng ngày có thể là lợi ích để chữa trị cbhứng bệnh ngộ độc mãn tính empoisonnement chronique với arsenic của những chứng hắc bì mélanoses và chứng giác hóa hay chứng dầy da ngoài ( bìểu bì ) kératoses.
● Phản ứng dị ứng allergiques :
Những nghiên cứu trên động vật và trên những ống nghiệm, cho thấy rằng Thanh tảo xoắn Spirulina Arthrospira platensis có thể bảo vệ chống lại những phản ứng dị ứng allergiques bằng cách ngăn chận sự phóng thích chất histamines, những chất góp phần vào những triệu chứng dị ứng symptômes d'allergie, như :
- mũi chảy nước,
- những mắt ước nước yeux aqueux,
- nổi mề đay urticaire,
- và sưng mô mềm tissus mous.
Nhưng liệu những nghiên cứu sơ bộ này có giúp cho những người bị dị ứng không ? hiện chưa biết.
Hiệu quả xấu và rủi ro : 
● Phòng ngừa sử dụng :
Những nghiên cứu lâm sàng cliniques hoặc trong cấy nuôi tế bào trên những hiệu quả của Thanh tảo xoắn Spirulina Arthrospira platensis là quá ít để chứng minh của những hiệu quả tích cực hoặc tiêu cực ở con người.
Theo Viện Y tế Quốc Gia National Institutes of Health (NIH), tháng 6 năm 2011, nó không đủ bằng chứng khoa học để đề nghị cho một thức ăn bổ sung Thanh tảo xoắn Spirulina Arthrospira platensis cho người và những Viện nghiên cứu đề nghị những nghiên cứu bổ sung thêm để làm rõ mối quan hệ giữa lợi ích và nguy cơ rủi ro.
▪ Những khả năng có thể và hiếm gặp những phản ứng phụ đã được mô tả là những buồn nôn nausées và những phản ứng dị ứng allergiques.
▪ Nó cũng bao gồm ở những người có khuynh hướng mắc :
- bệnh thống phong goutte,
- sạn thận calculs rénaux,
- hoặc có một mức độ trong máu cao của acide urique.
▪ Tiêu dùng với số lượng quá nhiều, ngay lúc đầu tiên khi sử dụng, Thanh tảo xoắn Spirulina Arthrospira platensis có thể gây :
- đau đầu maux de tête.
▪ Hiệu quả giải độc détoxifiant của nó trên cơ thể có thể dẫn đến những phản ứng phụ nhẹ, khi những liều quá cao khi mới bắt đầu chữa trị.
Nó có thể kích hoạt, thêm nữa những :
- chứng đau nửa đầu migraines,
- một sốt nhẹ légère fièvre.
▪ Luôn luôn khi với liều quá quan trọng, Thanh tảo xoắn Spirulina Arthrospira platensis có thể là nguyên nhân của những chứng :
- táo bón constipation,
hoặc hay trái lại :
- chứng tiêu chảy diarrhée.
- những chấm đỏ points rouges,
- đau dạ dày nhẹ douleurs à l'estomac,
- phân đen selles noires hoặc màu xanh lá cây vertes có thể xảy ra ( do những hiệu quả giải độc détoxifiant trên ruột kết côlon).
▪ Mang thai grossesse và cho con bú :
Mặc dù biết rằng, Thanh tảo xoắn Spirulina Arthrospira platensis có một hàm lượng cao nguyên tố sắt Fe, cần thiết trong thời gian mang thai grossesse, trong đặc biệt ở những người mắc phải bệnh thiếu máu anémie.
Điều này cũng ngăn ngừa chứng táo bón constipation.
Nhưng vì thiếu nghiên cứu xác định rõ lợi ích, nên phải thận trọng, trước khi dùng Thanh tảo xoắn Spirulina Arthrospira platensis, những phụ nữ mang thai femmes enceintes hoặc cho con bú allaitent cần phải tham khảo ý kiến của Bác sỉ chuyên môn để tránh những rủi ro đáng tiếc xảy ra..
▪ Ngoài ra với 10 g mỗi ngày, gan foie có thể suy yếu đi, một cách thoáng qua, và những vấn đề thận rénaux có thể xuất hiện.
Khi chúng nó xảy ra, liều dùng nên giảm và sau đó mới gia tăng một cách dần dần.
▪ Cuối cùng nên biết rằng, loại rong này, khi nuôi trồng trong một môi trường hồ tự nhiên hoặc nhân tạo có thể bị ô nhiễm, tích tụ những nguyên thố kim loại nặng như là chì plomb hoặc thủy ngân mercure.
 « Như vậy điều quan trọng là phải tìm hiểu những thông tin về nguồn gốc và phẩm chất của nó qualité, để bảo đảm là không nuôi trồng ở những nơi mà vùng nước bị ô nhiễm »
Ứng dụng :
● Ứng dụng y học :
▪ Nhi khoa Pédiatrique :
Mặc dù Thanh tảo xoắn Spirulina Arthrospira platensis đã được sử dụng ở những trẻ em, những nhà nghiên cứu không biết liều dùng an toàn và có hiệu quả cho nhưng người dưới 18 tuổi.
Không dùng Thanh tảo xoắn Spirulina Arthrospira platensis cho trẻ em mà không tham vấn Bác sỉ trước.
▪ Người lớn :
Tham vấn những nhà chuyên môn chăm sóc sức khỏe để giúp xác định liều dùng đúng cho mỗi cá nhân.
Một liều chuẩn là từ 4 đến 6 viên (500 mg mỗi viên ) ngày.
Sự sử dụng và liều lượng của spiruline
▪ Liều lượng :
Điều quan trọng là phải xác minh rằng Thanh tảo xoắn Spirulina Arthrospira platensis mà người ta dùng có tinh khiết không ? và xuất xứ từ vùng nào ? vùng nuôi trồng có hoàn toàn kiểm xoát đúng tiêu chuẩn không ?.
- Những liều dùng đề nghị của Thanh tảo xoắn thô là từ 1 đến 5 gr mỗi ngày.
- Bột spiruline sấy khô có thể pha loãng trong một ly nước, một nước ép trái cây hoặc một một chế phẩm dung dịch lỏng khác.
Dùng uống Thanh tảo xoắn Spirulina Arthrospira platensis có thể thực hiện lâu dài và hằng ngày.
-  Trong trường hợp suy dinh dưởng malnutrition và thiếu hụt thực phẩm dinh dưởng carences alimentaires, người ta đề nghị một liều từ 1 đến 3 g của Thanh tảo xoắn spiruline mỗi ngày, trong một thời gian từ 4 đến 6 tuần.
Thanh tảo xoắn Spirulina Arthrospira platensis có thể dùng bất cứ lúc nào trong ngày, trong hoặc  ngoài bữa ăn. Có thể thêm vào thức ăn nếu Thanh tảo xoắn Spirulina Arthrospira platensis dưới dạng bột.
- Những vận động viên, được đề nghị với liều 5 gr / ngày, một số vận động viên dùng đến 10 gr / ngày.
Tuy nhiên người ta nên bắt đầu từ một liều thấp và dần dần tăng lên, đến 5 gr.
▪ Ứng dụng làm đẹp da và tóc :
Trong một mặt nạ (masque) cho mặt hoặc mặt nạ tóc masque capillaire để làm đẹp tóc và da :
- pha trộn bột Thanh tảo xoắn với nước ấm. Áp dụng bột nhão này dưới dạng mặt nạ đắp trên mặt và tóc . Sau đó rửa lại bằng nước sạch.

Nguyễn thanh Vân