Tâm sự

Tâm sự

jeudi 3 mars 2016

Lin - Common flax

Common flax
Lin
Linum usitatissimum L.
Linaceae
Đại cương :
Cây Lin Linum usitatissimum, là một thành viên của giống Linum trong họ Linaceae.
Đây là một Cây lương thực và cho chất sợi được trồng trong những vùng lạnh của thế giới.
Những hàng dệt được chế tạo từ Cây Lin được biết đến ở phương Tây, theo truyền thống  dùng để may mặc, quần áo …..Dầu được biết như dầu Lin. Những loài của Cây được biết đến như những Cây trồng, dường như nó đã được thuần hóa chỉ một lần ở loài hoang Linum de Bienne, được gọi là Lin nhạt màu pâle.
Cây phát triển cần thiết có một vùng ôn đới hoặc cận nhiệt đới lạnh nơi đây nhiệt độ thuận lợi cho việc sản xuất những hạt giống nhỏ của mùa xuân.
Độ ẩm tương đối vào buổi trưa phải khoảng 60-70%. Cây đòi hỏi 15-20 cm lượng nước mưa rải đều trên mùa tăng trưởng, với 2,5 cm trước và sau khi trồng.
Cần một thời gian tương đối dài giữa trổ hoa và thu hoạch.
Cần độ ẩm đầy đủ nếu khô, cây sẽ ngắn và hóa cứng. Ngập nước bất lợi cho Cây.
Những vùng thường hay bảo Cây không thích ứng. Thoát nước là tốt, đất mùn phủ trên mặt là tốt nhất .
Thực vật và môi trường :
Mô tả thực vật :
Cỏ nhất niên, cao khoảng 1 m, với những nhánh mảnh không lông.
, có phiến hẹp dài, thon, mọc cách, khoảng 20-40 mm dài, 3 mm rộng, màu lục xanh,  không lông, gân phụ không rõ, mũi nhọn, thu hẹp dần ở gốc.
Hoa, ở nách lá, trắng, xanh nhạt, đường kính 15 x 25 mm, cọng dài thẳng 2-4 cm dài, hoa mọc treo ở đầu nhánh, mỗi hoa gồm có :
- lá đài 5, đỉnh nhọn.
- cánh hoa 5, dài nhọn, hình bầu dục thuôn dài, 5-7 mm dài, nguyên, không tuyến, 3 gân, bìa có răng cưa nhỏ. Khoảng 1 nửa cánh hoa có màu xanh, trắng hoặc hồng nhạt,
- tiểu nhụy 5
- Bầu noãn, thượng, 5 buồng, vòi nhụy 5, nuốm thẳng kéo dài bên trong vòi nhụy.
Trái, nang hủy ngăn, hình trứng cao 7-10 mm cao, khoảng 7 mm đường kính, và chung quanh có 10 phòng, mỗi phòng chứa 1 hạt là một noãn hình thành. Bao chung quanh bên dưới bởi những đài không rụng
Hạt, bóng sáng thường có màu nâu.
Bộ phận sử dụng :
Cây, vỏ thân, lá, hoa, hạt và dầu hạt .
Thành phần hóa học và dược chất :
● Cho 100 g, hạt  Cây Lin Linum usitatissimum chứa :
- năng lượng 498 calories,
- nước 06.03 đến 06.06 %,
- chất đạm protéines 18,0 - 20,3%,
- chất béo 34,0 - 37,1%,
- tổng số đường glucides 33,6 - 37,2,
- chất xơ thực phẩm fibres 04.08 - 08.08 %,
- tro 02.04 - 04.05 %,
- calcium Ca  170-271 mg ,
- phosphore P  370-462 mg ,
- sắt Fe  2,7 - 43,8 mg,
- β-carotène tương đương  0-30 µg,
- thiamine 0,17 mg ,
- riboflavine 0,16 mg,
- và niacine 1,4 mg.
● Cỏ khô foin (ZMB) chứa :
- chất đạm protéines  7,8%,
- chất béo  3,3%,
- tổng số đường glucides  81,7%,
- chất xơ thực phẩm fibres  46,2%,
- tro 7,2%  ,
- oalcium Ca  0,72%,
- và phosphore P  0,11%  .
● Dầu thô Cây Lin Linum usitatissimum chứa :
- 0,25% phosphatides,
● Thành phần của những acides béo là :
- acide palmitique 11%,
- stéarique 11%,
- hexadécénoïque  4%,
- acide oléique  34%,
- linoléique  20%,
- linolénique  171,
- và 3% C20-22 không bảo hòa insaturé.
● Có một ít chất sáp cire trong dầu thô Cây Lin Linum usitatissimum chứa :
- acide stéarique  18,7%,
- acide cérotique 32,5%,
- alcool cétylique  43,1 %,
- và  những hydrocarbures  7,0 %..
● Những acides aminés thiết yếu như sau :
- (G / 16 g N), 8,4 g  arginine,
- 1,5  histidine,
- 2,5  lysine,
- 1,5  tryptophane,
- 5,6  phénylalanine,
- 2,3  méthionine,
- 5,1  thréonine,
- 7,0  leucine,
- 4,0  isoleucine,
- và  7,0 valine.
Tro của hạt Cây Lin Linum usitatissimum chứa :
- 30,6% K2O,
- 2,1% Na2O,
- 8,1%  CaO,
- 14,3%  MgO,
- 1,1%  Fe2O3,
- 41,5%  P2O5,
- 2,3%  SO3,
- 0,2%  Cl,
● Vitamines
- thiamine (B1)  (143%) 1.644 mg
- riboflavine (B2)  (13%) 0.161 mg
- niacine (B3)  (21%) 3.08 mg
- acide pantothénique (B5)  (20%) 0.985 mg
- vitamine B6   (36%)  0.473 mg
- acide folique (B9)   (0%)  0 μg
- vitamine C  (1%)  0.6 mg
● Nếu vỏ cứng của Cây Lin Linum usitatissimum chứa :
- 7,9% độ ẩm humidité,
- 3,2% N,
- dầu 1,8%,
- và tro 3,0% .
● Những hạt Cây Lin Linum usitatissimum cũng chứa :
- 15% chất nhầy mucilage,
- cùng với sáp cire và nhựa résine.
- đường sucre,
- phosphates,
- acide acétique,
- và một lượng nhỏ HCN-glucoside,
- linamarine.
Hoa với những hạt  Cây Lin Linum usitatissimum chưa chín chứa :
- 0.69% HCN;
- 0,22 kg (demi-livre)
Hoa là nguyên nhân gây chết cho những con bò mộng taureau.
Les pourcentages sont à peu près estimés à l'aide des États-Unis recommandations pour les adultes.
Source: USDA Nutrient Database
● Dinh dưởng Nutriments
Dầu lin huile de lin
▪ Những hạt Cây Lin Linum usitatissimum chứa những hàm lượng cao của :
- chất xơ thực phẩm fibres alimentaires
cũng như :
- chất lignanes,
- phong phú những thành phần dinh dưỡng vi lượng micronutriments,
- và acides béo oméga-3.
▪ Những hạt Cây Lin Linum usitatissimum chứa :
- 23% 18 : 3 Oméga-3 acides béo ( chủ yếu ALA),
- và 6%. 18: 2 Oméga-6 acides béo.
Dầu Cây Lin Linum usitatissimum chứa :
- 53% 18: 3 Oméga-3 acides béo ( chủ yếu ALA),
- và 13%. 18: 2 Oméga-6 acides béo
Đặc tính trị liệu :
► Đặc tính :
Hạt Cây Lin Linum usitatissimum có một lịch sử dài của sự sử dụng y học, những hiệu quả chánh của nó, như là :
- nhận truờng laxatif,
- và long đờm expectorant, giúp làm dịu những mô bị kích ứng tissus irrités,
- kiểm soát ho toux,
- và giảm đau nhức douleur.
Hạt Cây Lin Linum usitatissimum, hoặc dầu của hạt thường được sử dụng.
▪ Hạt Cây Lin Linum usitatissimum là :
- giảm đau analgésique,
- làm dịu adoucissant,
- chất làm mềm émollient,
- nhuận trường laxatif,
- long đờm pectoraux,
- và là thuốc làm tiêu độc résolutive.
▪ Nếu những hạt thâm tím và ăn liền lập tức sau đó, nó sẽ trương nở đáng kể trong ống tiêu hóa tube digestif và kích thích nhu động péristaltisme
và vì vậy nó được sử dụng trong chữa trị :
- bệnh táo bón mãn tính constipation chronique.
Dầu hạt Cây Lin Linum usitatissimum chứa :
- 4%  acide L-glutamique,
được sử dụng để chữa trị :
- những suy giảm chức năng tinh thần déficiences mentales ở những người lớn.
▪ Nó cũng có những đặc tính :
- làm dịu apaisantes,
- và là chất bôi trơn lubrifiantes,
và được sử dụng trong những thuốc để làm giảm :
- viêm tuyến 2 bên cổ họng amidan amygdalites,
- đau cổ họng maux de gorge,
- ho toux,
- cảm lạnh rhume,
- táo bón constipation,
- những kết thạch gravier và những sỏi sạn pierres.
Vỏ và những Cây Lin Linum usitatissimum được sử dụng trong chữa trị :
- bệnh lậu gonorrhée.
▪ Những hoa Cây lin là :
- thuốc bổ tim mạch cardiotonique,
- và hưng phấn thần kinh nervin.
▪ Cây Lin Linum usitatissimum có một lịch sử của sự sử dụng truyền thống trong chữa trị :
- bệnh ung thư cancer.
Nó đã được tìm thấy có chứa những yếu tố khác nhau :
- chống ung thư anticancéreux.
▪ Ủy Ban E Đức chuyên khảo, hhướng dẫn chữa trị với thực vật liệu pháp phytothérapie, phê duyệt Cây Lin Linum usitatissimum cho :
- táo bón constipation,
- viêm da inflammation de la peau.
► Hoạt động dược lý pharmacologie của Lin
Những hạt Lin có thể giúp :
● Giảm cholestérol, bảo vệ chống lại những bệnh tim mạch maladies cardiaques và kiểm soát huyết áp động mạch cao hypertension artérielle :
Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng dầu Lin, cũng như bột nghiền nát hạt Lin, có thể làm giảm cholestérol, do đó làm giảm đáng kể nguy cơ bệnh tim mạch cardiaque.
Dùng dầu Lin cũng có thể bảo vệ chống lại :
- đau thắt ngực angine de poitrine (đau ngực douleurs de poitrine),
- và huyết áp động mạch cao hypertension artérielle.
Ngoài ra, một nghiên cứu trong 5 năm thực hiện gần đây ở trường cao đẳng Simmons Boston cho thấy rằng dầu lin có thể lợi ích trong sự ngăn ngừa :
   - một cơn đau tim mạch thứ hai cardiaque.
Nó cũng có thể ngăn ngừa huyết áp động mạch cao hypertension artérielle bằng cách ức chế những phản ứng viêm inflammatoires do những mãng bám vào thành động mạch cứng artère durcissement và một sự lưu thông kém.
● Chống viêm inflammation kết hợp với bệnh thống phong goutte, lang sang lupus và những u nang ở vú seins fibrokystiques :
Omega-3, acides gras xuất hiện để giới hạn những phản ứng viêm inflammatoire kết hợp với những điều kiện này.
Trong trường hợp của bệnh lang sang lupus, dầu Lin không chỉ giảm viêm inflammation trong những khớp xương articulations, trong da peau và những thận reins, nhưng cũng giảm những mức độ cholestérol có thể là tăng cao bởi căn bệnh này.
Dùng dầu Lin cho bệnh thống phong goutte có thể giảm :
- những đau nhức khớp xương articulaires
thường đột ngột hoặc sưng phồng, là một triệu chứng của bệnh này.
Ngoài ra, khả năng của những acides béo oméga-3 để gia tăng sự hấp thu của nguyên tố khoáng iode ( một nguyên tố khoáng minéral thường tìm thấy trong những nồng độ thấp ở những người phụ nữ mắc phải một nốt sần hay u nang trong vú fibrokystiques, nó thật sự không phải là một bệnh mà là một tình trạng lành tính ảnh hưởng đến những phụ nữ có tuổi từ 30 đến 50 ), làm cho dầu Lin có tiềm năng giá trị để chữa trị những bệnh thường xuyên đau nhức douloureuse.
● Kiểm soát táo bón constipation, những bệnh trĩ hémorroïdes, rối loạn chi nang diverticulaires và sạn mật calculs biliaires :
Bởi vì nó giàu chất xơ thực phẩm, hạt Lin nghiền nát có thể giúp :
- dễ dàng chuyễn vận những phân,
- và cũng làm giảm táo bón constipation,
- những bệnh trĩ hémorroïdes
- và những bệnh chi nang, khế phòng hay cuống phụ diverticulaire.
Trong những người với bệnh chi nang diverticulaire, những hạt Lin cũng có thể giữ túi ruột phóng thích của những chất thải và do đó khả năng giữ một bệnh nhiễm trùng vào đường cùng.
Dùng cho bệnh viêm ruột inflammatoire de l'intestin, dầu Lin có thể :
- giúp làm dịu viêm inflammation,
- và sửa chữa bất kỳ thiệt hại đường ruột tractus intestinal.
Ngoài ra, dầu Lin có thể ngăn ngừa những sạn mật calculs biliaires đau đớn của sự phát triển và thậm chí làm tan những sạn mật calculs hiện có.
● Chữa trị mụn cám acné, chóc lỡ eczéma, vảy nến psoriasis, những phỏng nắng coups de soleil và mụn đỏ rosacée:
Những acides béo thiết yếu trong dầu Lin là trách nhiệm rộng rãi của năng lực chữa lành bệnh của da peau.
Đỏ, của những mảng ngứa của chóc lỡ prurigineuses de l'eczéma, của bệnh vảy nến psoriasis và chứng mụn đỏ  rosacée, thường phản ứng với những hành động chống viêm anti-inflammatoires và của những đặc tính tổng quát là làm dịu da peau.
Da phỏng cháy bởi nắng mặt trời có thể chữa lành rất nhanh khi được chữa trị tốt với dầu Lin.
Trong trường hợp mụn cám acné, những acide béo thiết yếu AGE khích lệ làm mỏng đi của lớp bã nhờn sébum huileux làm bít kín những lỗ chân lông.
● Thúc đẩy những tóc cheveux và những móng tay khỏe mạnh ongles sains :
Người ta đã chứng minh rằng những acides béo oméga-3 phong phú trong dầu Lin, góp phần vào sự tăng trưởng của những tóc khỏe mạnh ( thật vậy, mức độ thấp của những acides này có thể là nguyên nhân của tóc khô và mờ nhạt ).
Vấn đề tóc trầm trọng hơn bởi bệnh vảy nến psoriasis hoặc chóc lở eczéma của da đầu có thể :
- đáp ứng với da sống lại revitalisant,
- và hành động chống viêm anti-inflammatoires của dầu Lin là tốt.
Tương tự như vậy, những acides béo thiết yếu làm việc để nuôi dưởng :
- những móng tay khô ongles secs,
- hoặc dễ gãy cassants,
- ngăn cản chúng nứt hoặc tách ra.
● Giảm thiểu những tổn thương thần kinh dommages du nerf, gây ra tê  engourdissement và ngứa ran picotements cũng như những rối loạn khác :
Acides béo thiết yếu AGE trong dầu Lin giúp dẫn truyền những xung thần kinh influx nerveux, mang lại cho dầu một tiềm năng lợi ích trong chữa trị những bệnh :
- tê engourdissement,
- và ngứa rang picotements.
Những hành động nuôi dưởng thần kinh nerveuses nourrissant của dầu cũng có thể giúp trong chữa trị bệnh Parkinson, một bệnh thoái hóa của hệ thần kinh système nerveux, và bảo vệ chống lại những tổn thương thần kinh lésions nerveuses kết hợp với :
- bệnh tiểu đường diabète,
- và đa xơ cứng sclérose en plaques.
● Giảm nguy cơ ung thư cancer và ngăn ngừa chống lại những hiệu quả của sự lão hóa vieillissement :
Những chất lignanes trong những hạt Lin dường như đóng một vai trò trong sự bảo vệ chống lại vú sein, đại tràng côlon, tuyến tiền liệt prostate, và có thể là ung thư của da cancer de la peau.
Mặc dù nghiên cứu khác là cần thiết, nghiên cứu thực hiện tại Đại học Toronto chỉ ra rằng những người đàn bà mắc bệnh ung thư vú cancer du sein, không phụ thuộc vào mức độ lây lan của ung thư envahissement du cancer, có thể được điều trị bằng những hạt Lin.
Thật là thú vị, những chất lignanes có thể bảo vệ chống lại những hiệu quả khác nhau của sự lão hóa vieillissement.
● Chữa trị những triệu chứng thời mãn kinh ménopause, đau bụng kinh crampes menstruelles, vô sinh phụ nữ infertilité féminine và bệnh nội mạc tử cung endométriose:
Bởi vì kích thích tố cân bằng lignanes và những oestrogènes của thực vật ( phytoestrogènes ) giúp những bột hạt ổn định tỹ lệ của kích thích tố œstrogène-progestérone của một phụ nữ, nó có thể có những hiệu quả lợi ích trên chu kỳ kinh nguyệt cycle menstruel và giảm những trạng thái nóng bừng ờ mặt, lỗ tai và thân thể bouffées de chaleur của giai đoạn tiền mãn kinh périménopause và mãn kinh ménopause.
Những hạt Lin cũng có thể cải thiện chức năng của tử cung utérus và cũng chữa trị những vấn đề của khả năng sinh sản fertilité.
Ngoài ra, những acides béo của hạt Lin đã chứng minh để ngăn chận sự sản xuất chất prostaglandines, những chất giống như kích thích tố hormone, khi được phóng thích với số lượng dư thừa trong khi hành kinh menstruations, có thể là nguyên nhân của chảy máu nặng kết hợp với bệnh nội mạc tử cung endométriose.
● Tranh đấu chống lại những vấn đề của tiền liệt tuyến  prostate, vô sinh nam infertilité masculine và bất lực impuissance :
Những acides béo thiết yếu trong dầu Lin có thể giúp ngăn chận những sưng phồng gonflement và viêm tuyến tiền liệt inflammation de la prostate, tuyến nhỏ nằm dưới bàng quang vessie ở nam giới có xu hướng mở rộng theo tuổi.
Những triệu chứng của chứng phì đại này, như là cấp bách đi tiểu urgence d'uriner, có thể làm giảm bớt những hậu quả .
Acides béo thiết yếu AGE cũng đóng vai trò trong sự duy trì của những tinh trùng  spermatozoïdes khỏe mạnh, có thể là có giá trị trong chữa trị chứng vô sinh ở nam giới, và nó có thể cải thiện lưu lượng máu đến dương vật pénis, mang lại lợi ích cho những người mang bệnh liệt dương impuissance.
► Những vấn đề khác của sức khỏe có thể làm giảm với sự hỗ trợ của Cây Lin này :
● Rối loạn hô hấp respiratoires :
▪ Những hạt Cây Lin Linum usitatissimum là hữu ích để làm giảm :
- Những vấn đề hô hấp respiratoires.
Nó được quy định để sử dụng cho những bệnh nhân :
- bệnh ho toux,
- đau ngực maux de poitrine
- và cổ họng gorge,
- lạnh froid
cũng như :
- những bệnh phổi affections pulmonaires.
● Bệnh niếu –sinh dục génito-urinaires :
▪ Những hạt Cây Lin Linum usitatissimum được sử dụng để làm giảm :
- bệnh lậu gonorrhée,
- viêm thận néphrite,
- viêm bàng quang cystite
cũng như tất cả những loại kích ứng irritation trong :
- cơ quan niếu-sinh dục génito-urinaires.
● Táo bón Constipation :
khoảng 2 muỗng cà phê hạt lin, cho vào nước có thể làm giảm những vấn để :
- táo bón constipation.
● Bệnh thuộc về ngực maladies de poitrine:
▪ Một thuốc dán cataplasme lỏng của lin có thể được áp dụng vào bên ngoài để có được một kết quả tuyệt hảo, làm giảm những vấn đề của ngực problèmes de la poitrine,
như :
- bệnh viêm phổi  pneumonie,
- viêm phế quản bronchite,
- viêm màng phổi pleurésie
- và viêm phổi-phế quản broncho-pneumonie.
Những hiệu quả phản kích ứng counter irritant có thể được tăng cường bởi phun bột saupoudrage moutarde vào những vấn đề bên trên.
● Rối loạn da peau:
▪ Thuốc dán đắp cataplasme nóng được chế biến từ những hạt Cây Lin Linum usitatissimum là một phương thuốc gia đình dân gian để làm giảm :
- những nhọt furoncles,
- nhọt quần đinh, thư đinh anthrax
- và nhọt ung mủ abcès.
Nó được sử dụng để giảm :
- những phỏng cháy brûlures
cũng như những bệnh ngoài da như :
- chóc lỡ eczéma,
- và mụn phỏng ghẻ phỏng herpès.
Kinh nghiệm dân gian :
▪ Cây Lin Linum usitatissimum phát hiện con đường của nó trong những phương thuốc dân gian sử dụng cho :
- những nhọt đầu đinh furoncles,
- viêm phế quản bronchite,
- phỏng cháy brûlures,
- ung thư cancer,
- nhọt quần đinh, thư đinh anthrax,
- lạnh froid,
- viêm kết mạc conjonctivite,
- chai sừng cứng ở da cors,
- ho toux,
- tiêu chảy diarrhée,
- bệnh lậu gonorrhée ,
- bệnh thống phong goutte,
- bệnh viêm inflammation,
- giải độc intoxication,
- bệnh thấp khớp rhumatismes,
- bỏng nước échaudures
- xơ cứng sclérose,
- vết thương loét plaies,
- co thắt spasmes,
- sưng phồng gonflements,
- ung bướu, khối u tumeur.
Hạt Cây Lin Linum usitatissimum đã được sử dụng trong y học truyền thống autrichienne :
Bên trong cơ thể ( ngâm trực tiếp hoặc dưới dạng một trà thé), và bên ngoài cơ thể ( như một băng gạt hoặc một trích xuất dầu extraits d'huile) để chữa trị :
- những rối loạn đường hô hấp tractus respiratoire,
-  những mắt yeux,
- những bệnh nhiễm trùng infections,
- cảm lạnh rhume,
- bệnh cúm grippe,
- sốt fièvre,
- thấp khớp rhumatisme,
- một nhuận trường laxatif.
- và bệnh thống phong goutte.
▪ Những hạt Cây Lin Linum usitatissimum được xem như :
- chất làm mềm émollient,
- làm dịu adoucissant,
- bệnh thuộc ngực pectoral,
- lợi tiểu diurétique
- và làm se thắt astringent.
▪ Trong thú y, dầu Cây Lin Linum usitatissimum được sử dụng như :
- thuốc tẩy xổ purgatif,
cho những con cừu, ngựa,
và một chất như keo thạch được hình thành bởi những hạt khi được đun sôi thường được dùng cho những con bò con ( con bê ).
Hartwell lưu ý rằng Cây Lin Linum usitatissimum là một phương thuốc dân gian cho những bệnh :
Ung thư cancer như là  :
- khối u mưng mủ bên ngoài apostemes,
- ung thư vú cancer du sein,
- và miệng bouche;
- bướu sủi, bướu da sủi condylomes,
Sự ngạnh kết, hóa cứng của :
- vú induration du sein,
- của cổ tử cung col de l'utérus,
- những chi membres,
- gan foie,
- lá lách rate,
- của dạ dày estomac,
- của những dịch hoàn testicules,
- tử cung utérus,
- và nội tạng viscères;
- chứng sưng chưn râu sycose;
Ung bướu khối u tumeurs :
- dạ dày abdomen,
- họng gorge,
- những chân pieds,
- những tuyến glandes,
- ruột intestins,
- cổ cou,
- tuyến mang tai parotides,
- những dịch hoàn testicules,
- tử cung utérus,
- và lưỡi gà luette;
- mụn cóc verrues,
- và nhọt mọc ở đầu ngón tay panaris.
Hiệu quả xấu và rủi ro : 
● Thận trọng :
▪ Một sự tiêu thụ quá mức của hạt Cây Lin Linum usitatissimum với nước không đủ có thể gây ra một sự tắc nghẽn ruột occlusion intestinale.
● Độc tính toxicité
Hạt Lin và dầu của nó có nhiều lần được chứng minh là không độc tính và được công nhận như là an toàn cho sự tiêu thụ cho người.
Hiện diện trong nhiều thực phẩm thông dụng và có một hàm lượng thấp của Lin, những glycosides cyanogéniques là không độc hại khi được tiêu dùng trong một lượng chỉ định, nhưng có thể là độc hại nếu tiêu dùng với một liều lớn.
Lin có nồng độ thấp của glycosides cyanogènes (0,48% trong mẫu vật đã loại bỏ chất béo và bóc vỏ của bánh dầu Lin ), nhưng chúng có thể loại bỏ bởi một xử lý đặc biệt.
Ứng dụng :
● Ứng dụng y học :
▪ Dầu Cây Lin Linum usitatissimum được pha trộn với một lượng tương đương nước vôi nước vôi eau de chaux, được gọi là « dầu Carron », được áp dụng trên :
- những nơi phỏng cháy brûlures.
▪ Một trà thé thực hiện của nước ngâm trong nước đun sôi infusion của Cây Lin Linum usitatissimum pha trộn với mật ong miel hoặc nước ép chanh lime có thể :
- được cho thấy một kỳ diệu miraculeuse.
▪ Một trà thé Cây Lin Linum usitatissimum có thể được thực hiện bởi đun sôi một muỗng cà phê bột hạt Lin trong 360 ml nước.
Dung dịch này được sắc cạn xuống và có thể làm ngọt với đường.
Những trẻ em mắc phải bệnh thở khò khè respiration sifflante hoặc bệnh suyễn asthme có thể sử dụng nước nấu sắc décoction này là tốt.
Trà Cây Lin Linum usitatissimum cũng được sử dụng cho :
- cảm lạnh  rhumes,
- ho toux,
- một kích thích của đường tiểu voies urinaires ( nước chanh và mật ong miel có thể được thêm vào ).
▪ Ngâm trong nước đun sôi infusion của hạt Cây Lin Linum usitatissimum chứa một lượng chất nhày mucilage tốt và là một phương thuốc trong nước quý giá cho :
- bệnh ho  toux,
- cảm lạnh rhume,
- và viêm đường tiểu inflammation des voies urinaires.
▪ Hỗn hợp dầu với mật ong miel được sử dụng như một mỹ phẩm để :
- loại bỏ những vết trên mặt taches de la face.
Hạt nghiền nhuyễn làm thành một thuốc dán đắp cataplasme rất hữu ích trong chữa trị :
- những loét ulcères,
- những nhọt ung mủ abcès,
- và những bệnh viêm ăn sâu inflammations profondes.
▪ Những hạt Cây Lin Linum usitatissimum nghiền nát làm thành một thuốc dán đắp cataplasme tốt, hoặc riêng, hoặc chung với moutarde; hạt Lobelia thêm vào trong thuốc dán đắp cataplasme cho :
- những mụn nhọt đầu đinh furoncles.
Đôi khi hạt Cây Lin Linum usitatissimum được rang lên và được sử dụng trong thuốc dán đắp cataplasme. Đôi khi cũng được sử dụng như một bổ sung cho :
- thuốc ho tousser médicaments.
● Ứng dụng khác :
▪ Chất xơ có phẩm chất thập được sử dụng để chế tạo những khăn lau, thảm, dây nhợ, mái nhà, giỏ sắc và cho những loại giấy có phẩm chất tốt để in những giấy bạc ngân hàng.
▪ Màu sơn và dầu bóng công nghiệp được tiêu thụ khoảng 4 phần 5 dầu Lin sản xuất.
▪ Trong một số nước, dầu Lin được sử dụng như một dầu ăn được và trong chế tạo savon.
▪ Dầu Lin cũng được sử dụng trong mực in, để làm những dạng cát để đúc kim loại và được phun trên những đường bê tông đóng băng và tuyết dính. Dầu Lin cũng bảo tồn những vết nứt ở bề mặt và hao mòn.
Thực phẩm và biến chế :
▪ 100 gr bột hạt Lin cung cấp khoảng 534 calories, 41 grammes chất béo, 28 grammes chất xơ thực phẩm fibres và 20 grammes chất đạm protéines.
▪ Mầm của hạt Cây Lin Linum usitatissimum ăn được, với một hương vị cay nhẹ.
▪ Trong miền Bắc Ấn Độ, những hạt Cây Lin Linum usitatissimum, được gọi là tisi hoặc alsi, được rang theo truyền thống, nghiền thành bột và ăn với gạo nấu ( cơm ), và  một ít muối.
Hạt nguyên Cây Lin Linum usitatissimum, hóa học đã ỗn định, nhưng hạt Lin nghiền nhuyễn có thể bị ôi đi có mùi với nhiệt độ bình thường trong phòng, trong ít nhất 1 tuần, mặc dù có những bằng chứng ngược lại.
Nhiệt độ lạnh và bảo quản trong hộp kín, giữ bột Lin có thể trong một thời gian dài hơn, trong những điều kiện tương tự người ta tìm thấy trong những tiệm bánh mì thương mại boulangeries commerciales, đào tạo những chuyên gia cảm giác không thể phát hiện những khác biệt giữa bánh mì làm với bột Lin tươi với bánh mì là với bột Lin được bảo quản trong thời gian 4 tháng với nhiệt độ trong phòng.
Bột Cây Lin Linum usitatissimum ổn định với sự oxy hóa khi được bảo quản trong thời gian 9 tháng với nhiệt độ trong phòng nếu được bao bì liền tức khắc không phơi ngoài ánh sáng và không khí và trong thời gian 20 tháng với nhiệt độ trong phòng trong điều kiện lưu trử trong kho.
▪ Ba (3) glucosides phénoliques tự nhiên :
- sécoisolaricirésinol diglucoside,
- glucoside de l'acide p-coumarique,
- và glucoside de l'acide férulique,
có thể được tìm thấy trong những bánh mì thương mại có chứa những hạt Lin.
Hạt được dùng sống hay chín.
Hạt Cây Lin Linum usitatissimum  chứa từ  30 - 40% dầu, trong đó bao gồm chủ yếu :
- những acides linoléique,
- và linolénique.
Hạt Cây Lin Linum usitatissimum cũng chứa những glycosides cyanogènes (acide prussique).
Trong một số lượng nhỏ những glycosides này kích thích sự hô hấp respiration và cải thiện tiêu hóa digestion, nhưng vượt quá mức có thể gây ra một suy hô hấp respiratoire và tử vong .
▪ Những giống trồng nồng độ thấp những glycosides này đã được phát triển và với một số lượng lớn hạt tiêu thụ mới đạt đến một liều độc hại.
Hạt Cây Lin Linum usitatissimum được sử dụng trong những bánh mì và ngủ cốc, nó cũng có thể  được sử dụng trong salade.
Hạt Cây Lin Linum usitatissimum khó khăn để tiêu hóa và gây ra đầy hơi flatulences .
Một phân tích dinh dưởng đã sẵn có.
▪ Hạt Lin rang được cho là để thay thế cho cà phê .
▪ Một trà Cây Lin Linum usitatissimum  có thể được ủ từ những hạt .
▪ Một dầu ăn được được thu từ những hạt, nó cần phải được tinh chế trước khi tiêu dùng.

Nguyễn thanh Vân

Aucun commentaire: