Tâm sự

Tâm sự

samedi 17 octobre 2015

Càng hom cao - Tree of Heaven

Tree of Heaven
Càng hom cao
Ailanthus altissima - (Mill.)Swingle.
Simaroubaceae
Đại cương :
Đồng nghĩa :
Ailanthus. glandulosa.
Toxicodendron altissimum.
Danh pháp thông thường Ailante glanduleux, Ailante hoặc Faux vernis của Nhật Bản hoặc Vernis de Chine (Ailanthus altissima) là một loài của cây có lá rụng mùa đông thuộc họ Simaroubaceae.
Cây mọc nhanh và có khả năng đạt đến độ cao 15 m trong 25 năm. Tuy nhiên loài này cũng có một đời sống ngắn và sống rất hiếm hơn 50 năm..
Loài này có nguồn gốc cho cả hai miền đông bắc và miền trung nước Tàu và Đài Loan, một số vùng của Tàu và đã du nhập vào Âu Châu ở cuối thế kỷ XVIIIe. Nó cũng hiện diện trong những rừng ôn đới và những rừng cận nhiệt đới ở viễn đông Extrême Orient.
Nó được đề cập trong những tự điển Tàu cổ xưa nhất và được liệt kê trong rất nhiều văn bản y học Tàu cho khả năng suy đoán để chữa trị những bệnh khác nhau từ bệnh hói đầu đến bệnh tâm thần.
Thực vật và môi trường :
Mô tả thực vật :
Đại mộc, trung hay to. Vỏ của thân lâu năm, láng mịn với những đường nứt theo tuổi, tán lá lan rộng, cành nhánh nhiều, màu nâu, cao khoảng 20 m. Cây đơn phái biệt chu, hoa đực và hoa cái ở trên 2 cây khác nhau.
, lá rụng, mọc cách, thường thì lá phụ lẽ impéripennées, tức lá kép hình lông chim, có một lá ở đầu, to, dài đến 40-60 cm, mang 11 đến 23 lá phụ hình xoan nhọn, dài 5-8 cm, có lông mịn, ở bìa đáy lá có 2 đến 4 răng và có 3-4 tuyến to ở răng, gân phụ 7 – 9 cập.
Phát hoa, chùm tụ tán to, hoa nhỏ, hoa và lá có mùi hôi. Gồm có hoa đực và hoa cái. Hoa nhỏ màu xanh nhạt, nở thành chùm vào cuối mùa xuân, thời điểm này có mùi hôi mạnh.
- lá đài 5,
- cánh hoa 5, cao 2,5 mm,
- tiểu nhụy 10,
- có đĩa mật ,
- hoa cái có bầu noãn 5 cạnh, vòi nhụy 5 nướm.
Trái, dực quả 1-5, có cánh ở 2 đầu, dài 4-6 cm, có thể tồn tại một thời gian lâu dài, màu nâu-đỏ nhạt khi trưởng thành. Cây có thể sản xuất khoảng 325.000 hạt mỗi năm.
Bộ phận sử dụng :
Thân, vỏ thân, lá, hoa, rễ, vỏ rễ, hạt
Vỏ được thu hoạch vào mùa xuân và sấy khô để sử dụng về sau.
Thành phần hóa học và dược chất :
● Thành phần Cây Càng hom cao Ailanthus altissima, gồm có :
- chất mộc lignine,
- diệp lục tố chlorophylle,
- một chất màu vàng colorante jaune,
- một chất keo nhờn gélatineuse (pectine),
- quassine,
- một nhựa thơm résine odorante,
- những vết của tinh dầu dễ bay hơi huile volatile,
- một chất đạm nitơ azoté,
- chất béo grasse,
- và nhiều nguyên tố muối khoáng sels.
▪ Một phân tích Cây Càng hom cao Ailanthus altissima sau đó, tìm thấy :
- tinh bột amidon,
- tanin,
- albumine,
- gomme,
- đường sucre,
- oléorésine,
- và một vết tinh dầu dễ bay hơi huile volatile,
- potassium K,
- acide phosphorique H3PO4,
- acide sulfurique H2SO4
- sắt Fe,
- vôi chaux,
- và magnésium Mg
Tất cả những đặc tính của vỏ Cây Càng hom cao Ailanthus altissima :
- hoặc tươi, hoặc sấy khô thật kỹ, 
có thể bị cạn kiệt bởi alcool, trong đó một màu xanh lục đậm sẽ báo hiện ra, chuyễn sang màu nâu vàng nhạt với độ tuổi của Cây và nhanh chóng hơn nếu được phơi bày tiếp xúc với không khí.
▪ Thành phần cho 100 g, hạt , được báo cáo có chứa :
- chất đạm protéine  từ  27,5 đến 27,6 g,
- và chất béo grasses 55,5 đến 59,1 g, ( Duc và Atchley, 1983 ).
Vỏ Cây Càng hom cao Ailanthus altissima chứa :
- oléorésine,
- résine,
- một số chất nhày mucilage,
- alcool cérylique,
- ailanthus,
- "quassiin," tinh thể oxalate de calcium,
- và isoquercétine (quercétine 3-glucoside),
- tanin,
- phlobaphene,
- cérylique palmitate,
- saponine,
- quassia,
- và néoquassia
(Perry 1980 ; Liste và Horhammer, 1969-1979). Manuel (Liste và Horhammer de Hager (1969-1979 ).
cho biết thêm rằng những Cây Càng hom cao Ailanthus altissima có chứa :
- 12% chất tanin,
- quercétine,
cũng như isoquercétine,
- và linuthine alcaloïde.
▪ Những hạt Cây Càng hom cao Ailanthus altissima chứa :
- quassiin.
▪ Cây Càng hom cao Ailanthus altissima có chứa :
- chất quinone kích ứng irritante,
- 2,6-diméthoxybenzoquinone,
cũng như :
- những quassinoïdes ( như ailanthone )
Đặc tính trị liệu :
Cây Càng hom cao Ailanthus altissima, không thường sử dụng trong thảo dược trị liệu ở phương Tây, mặc dù nó rất được phổ biến ở phương Đông .
Nhiều bộ phận của Cây được sử dụng, vỏ là phần được sử dụng phổ biến nhất, tuy nhiên, nó có chứa một glucoside, không có nhiều tài liệu đầy đủ và nên phải sử dụng với tất cả sự cẫn thận.
▪ Một thảo dược gây ói mữa đắng, Cây Càng hom cao Ailanthus altissima được sử dụng bên trong cơ thể, để chữa trị :
- bệnh sốt rét paludisme,
- và bệnh sốt fièvres,
cũng làm chậm :
- nhịp đập tim rythme cardiaque,
- và làm thư giản những co thắt spasmes.
Cây Càng hom cao Ailanthus altissima  được sử dụng trong những dược điển khác nhau của Á Châu, cho :
- một số vấn đề của mắt nhất định  ophtalmiques,
- chữa trị bệnh suyễn asthme ( vỏ bọc rễ racinaire),
- ung thư vú cancer du sein,
- tiêu chảy diarrhée,
- và bệnh kiết lỵ dysenterie ( trái ),
- vấn đề ruột intestinaux,
- dạ dày gastriques ( vỏ bọc rễ );
để chữa trị :
- bệnh sốt rét malaria, :
- bệnh lậu gonorrhées,
- và bệnh trĩ hémorroïdes.
▪ Nó có những đặc tính :
- chất khử trùng antiseptique,
- làm se thắt astringente,
- diệt khuẩn bactéricide,
- bệnh tim cardiaque,
- thuốc xổ cathartique,
- trừ ho béchique (toux),
- buồn nôn émétique,
- chống co thắt antispasmodique,
- giảm đau analgésique,
- hạ nhiệt fébrifuge,
- chống co thắt antispasmodique,
- trầm cảm tim mạch dépresseur cardiaque,
- làm se thắt astringentes.
- và diệt sán móc tenia taenifuge.
▪ Hiệu quả tạo ra bởi Hetet khi làm thí nghiệm trên những con chó :
- phân thải ra dồi dào,
- và trục những con trùng giun.
Rễvỏ thân Cây Càng hom cao Ailanthus altissima là :
- chống co thắt antispasmodique,
- làm se thắt astringent,
- chất đắng amer,
- trầm cảm tim dépresseur cardiaque,
- lợi tiểu diurétique,
- buồn nôn émétique,
- hạ nhiệt fébrifuge,
- chất ngứa, làm nổi đỏ da rubéfiant,
- và diệt giun sán vermifuge.
▪ Những đặc tính diệt giun sán vermifuge không đóng vai trò trên :
- những giun tròn vers ronds,
- hoặc những trùng đất vers de terre.
Vỏ thân Cây Càng hom cao Ailanthus altissima này được coi là có đặc tính :
- thuốc hạ sốt antipyrétiques,
- và làm se thắt astringentes,
- dịu đau trấn thống emménagogue.
và phải được sử dụng để chữa trị :
- bệnh kiết lỵ dysenteries,,
- xuất huyết trực tràng rectorragies,
- rong kinh ménorragies,
- và xuất tinh tự phát éjaculation spontanée.
▪ Sản phẩm được dự trù chỉ sử dụng với những số lượng bao gồm từ 4 và 10 grammes, để không phải ngộ độc đối với những bệnh nhân.
▪ Những , vỏ thân, và những rễ Cây Càng hom cao Ailanthus altissima được rữa sạch để chữa trị :
- những bệnh loét ký sinh trùng ulcères parasitaires,
- bệnh ngứa démangeaisons,
- và nổi chẫn phun mủ éruptions.  (Perry, 1980)
▪ Những Cây Càng hom cao Ailanthus altissima là :
- diệt giun sán vermifuge,
- làm se thắt astringent,
- và thông tắc những tắc nghẽn désobstruant.
Vỏ khô Cây Càng hom cao Ailanthus altissima vẫn còn được xem như một thuốc và được liệt kê trong dược điển của Tàu hiện đại dưới tên “ chun bai pi ” ( trong tiếng Tàu : 白皮 椿; pinyin: chūnbáipí), có nghĩa là :
- « vỏ trắng của mùa xuân ».
▪ Một dung dịch trong alcool teinture của vỏ rễ Cây Càng hom cao Ailanthus altissima được sử dụng với sự thành công trong chữa trị :
- những trống đập ( hồi hộp ) của tim palpitations cardiaques,
- bệnh suyễn asthme,
- và chứng động kinh épilepsie.
Trái Cây Càng hom cao Ailanthus altissima được sử dụng trong chữa trị :
- máu trong phân sang dans les selles,
- và bệnh kiết lỵ dysenterie.
cũng đã được sử dụng để chữa trị :
- những bệnh của mắt ophtalmiques.
▪ Những trái khô không khai của Cây Càng hom cao Ailanthus altissima cũng được dùng trong y học hiện đại Tàu dưới tên feng yan cao ( tiếng Tàu đơn giản : 凤眼; trong tiếng Tàu truyền thống : 凤眼 ; trong pinyin : fèngyǎncǎo), có nghĩa là « mắt con Phượng hoàng œil de Phoenix ».
Nó được sử dụng như yếu tố :
- cầm máu hémostatique,
trong :
- xuất tinh tự phát éjaculation spontanée,
và để chữa trị :
- xuất huyết trực tràng  rectorragies,
- và tiểu máu hématuries.
Người ta đã chứng minh lâm sàng clinique, nó đã có thể chữa trị :
- bệnh nhiễm trùng đơn bào động vật protozoa trichomonase,
- nhiễm trùng âm đạo infection vaginale,
do bởi đơn bào động vật protozoaire Trichomonase vaginalis.
Trích xuất của Cây Càng hom cao Ailanthus altissima là :
- thuốc diệt khuẩn bactéricides.
▪ Những hơi nước của trích xuất bốc hơi có một tác dụng của :
- tình trạng mê mệt suy nhược prostration,
trong khi hành động trên những bệnh nhân của bột hoặc trích xuất là khó chịu và gây nôn mữa mặc dù nó đã sử dụng với sự thành công trong :
- bệnh kiết lỵ dysenterie,
- và tiêu chảy diarrhée,
- bệnh lậu gonorrhée,
- bệnh huyết trắng leucorrhées,
- sa hậu môn prolapsus anus , ..v…v..
và cũng như :
- thuốc diệt loài sán móc tenia taenifuge.
▪ Một chất nhựa résine của những rễ và những Cây Càng hom cao Ailanthus altissima là có tính :
- không thấm révulsif,
- hoặc làm phồng da vesicant.
● Theo Hartwell (1967-1971), Cây được sử dụng trong phương thuốc vi lượng đồng căn  homéopathiques cho bệnh :
- ung thư cancer.
được ghi nhận như :
- khử trùng antiseptique,
- làm se thắt astringent,
- diệt khuẩn bactéricide,
- tim mạch cardiaque,
- thuốc tẩy cathartique,
- thông tắc những tắc nghẽn désobstruant,
- trầm cảm dépresseur,
- lo âu émétique,
- diệt loài động vật đơn bào protisticidal,
- diệt loài sán móc tenia taenifuge,
- và diệt giun sán vermifuge,
● Cơ chế hóa học :
▪ Những công trình hiện nay xử lý một cách chi tiết của vấn đề này, thảo luận về thành phần hóa học, xác định những sản phẩm và sự sử dụng dược phẩm của nó pharmaceutiques.
▪ Những nhà hóa học Á Châu và Âu Châu đã tìm thấy một lý giải cho sự sử dụng y học, vỏ Cây này chứa nhiều loại khác nhau những chất hóa học hoạt động như :
- quassine,
- và những saponines,
cũng như :
- ailanthone,
sản phẩm hóa học tương tác sinh hóa trực tiếp hay gián tiếp, tích cực hay tiêu cực bao gồm cả những vi sinh vật  allélopathique của Cây Càng hom cao Ailanthus altissima này, là chất :
- chống bệnh sốt rét antipaludéen.
Kinh nghiệm dân gian :
▪ Cây Càng hom cao Ailanthus altissima là một phương thuốc dân gian Tàu để chữa trị :
- bệnh suyễn asthme,
- ung thư cancer,
- tiêu chảy diarrhée,
- bệnh kiết lỵ dysenterie,
- đau bụng kinh dysménorrhée,
- tiểu khó dysurie,
- xuất tinh sớm éjaculation précoce,
- bệnh động kinh épilepsie,
- nổi chẩn, phun phụt mủ éruption,
- sốt fièvre,
- bệnh lậu gonorrhée,
- máu trong phân hématochézie,
- bệnh huyết trắng leucorrhées,
- bệnh sốt rét paludisme,
- xuất huyết tử cung métrorragies,
- những vết thương loét plaies,
- những co thắt spasmes,
- di tinh spermatorrhée,
- thuộc bao tử stomachique,
- và những rối loạn đường ruột khác intestinaux.
- những ung bướu vú tumeurs du sein (Tàu),
- và mộng tinh rêves humides, mơ mộng thấy cực khoái xuất tinh ở đàn ông và ướt ẫm âm đạo ở phụ nữ. (duc và Wain, 1981).
▪ Ở Phương Tây Occident, một trích xuất của vỏ Cây Càng hom cao Ailanthus altissima được bán dưới tên đồng nghĩa Ailanthus glandulosa đôi khi được sử dụng trong dược thảo trị liệu phytothérapie để chữa trị những bệnh khác nhau bao gồm :
- bệnh ung thư cancer.
▪ Trong Đại Hàn Corée, vỏ của rễ được sử dụng cho :
- ho toux,
- dạ dày gastrique,
- rối loạn đường ruột troubles intestinaux.
▪ Những rễ, những , và vỏ Cây Càng hom cao Ailanthus altissima còn được sử dụng ngày nay trong y học truyền thống Tàu, chủ yếu như :
- làm se thắt astringent.
▪ Từ Mản Châu Mandchourie đến bán đảo malaise, những bộ phận khác nhau của Cây Càng hom cao Ailanthus altissima được xem như một dược phẩm.
Những trái được sử dụng cho :
- những bệnh mắt maladies ophtalmiques.
▪ Trong Mãn Châu Mandchourie, trái Cây Càng hom cao Ailanthus altissima là một phương thuốc chống lại :
- bệnh kiết lỵ dysenterie.
▪ Trong Tàu, Cây là :
- trừ ho bechique,
- dịu đau trấn thống emménagogue,
và được sử dụng để chữa trị :
- những bệnh trĩ hémorroïdes.
Hiệu quả xấu và rủi ro : 
▪ Những bằng chứng có vẻ giai thoại cho thấy rằng Cây Càng hom cao Ailanthus altissima có thể là độc hại nhẹ  toxique.
Những mùi hôi đã kết hợp với :
- buồn nôn nausées,
- và đau đầu maux de tête,
cũng như viêm da khi tiếp xúc, được ghi nhận cho cả hai người và cừu, nó cũng phát triển làm :
- yếu faible,
- và tê liệt paralyse.
▪ Trong khi, một thí nghiệm y học, một dung dịch trong alcool với căn bản là hoa và lá Cây Càng hom cao Ailanthus altissima đã gây ra :
- buồn nôn nausées,
- ói mữa vomissements,
- và một sự nới lỏng bắp cơ relachement musculaire.
▪ Cảnh báo, Cây Càng hom cao Ailanthus altissima đây là một cây độc hại cho những động vật và nó cũng ghi nhận cho người.
- những phản ứng dị ứng réactions allergiques,
- hoặc kích ứng irritations
tiếp xúc, có tác dụng làm :
- viêm da dermite,
- viêm kết mạc conjonctivite,
- đau đầu maux de tête,
và phấn hoa có thể là gây :
- dị ứng allergisant.
▪ Những là độc hại toxiques cho những động vật nuôi (Perry, 1980).
Ứng dụng :
● Ứng dụng y học :
▪ Một trong những phương thuốc cổ xưa nhất, được ghi lại trong văn bản sách đề ngày 732 sau  J.-C., được dùng trong chữa trị :
- bệnh tâm thần maladie mentale.
Rễ Cây Càng hom cao Ailanthus altissima được pha trộn với nước tiểu urine của bé trai nhỏ và đậu đen lên men haricots noirs fermentés.
Sau khi để lắng trong 1 ngày, dung dịch được lọc, sau đó cho bệnh nhân uống trong nhiều ngày.
▪ Một nguồn khác đề thời gian 684 sau J.-C., vào thời kỳ triều đại nhà Đường dynastie Tang và ghi lại trong Compendium de Médecine của Li Shizhen, quy định rằng sự hấp thu của lá Cây  Càng hom cao Ailanthus altissima gây ra :
- sự mâu thuẩn incohérence,
- và lơ mơ somnolence,
trong khi sử dụng bên ngoài cơ thể cho phép chữa trị có hiệu quả cho :
- mụn nhọt đầu đinh furoncles,
- nhọt ung mũ abcès,
- và ngứa prurit.
▪ Một phương thuốc khác ghi lại bởi Li sử dụng để chữa trị :
- chứng rụng tóc, hói đầu calvitie.
▪ Một công thức khác được đề nghị, xay nhuyễn chung :
- những lá non Cây Càng hom cao Ailanthus altissima,
- Cây Catalpa Catalpa bignonioides,
- và Pêcher Prunus persica L
áp dụng dung dịch thu được trên da đầu cuir chevelu để kích thích sự tăng trưởng của những chân tóc cheveux..
● Liều dùng :
▪ Những hạt : từ 7 đến 20 hạt.
▪ Dung dịch trong alcool teinture, từ 5 đến 60 giọt, 2 đến 4 lần / ngày.
▪ Ngâm trong nước đun sôi infusion, 1 muỗng cà phê, buổi sáng và tối, dùng lạnh.
( 50 grammes vỏ của rễ ngâm trong nước đun sôi trong một thời gian ngắn trong 75 gr nước nóng, sau đó lọc ).
● Những ứng dụng khác :
▪ Một thuốc nhuộm màu vàng thu được từ lá .
▪ Những lá chứa :
- 12% tanin
- quercétine,
cũng như :
- isoquercétine,
- và linuthine alcaloïde.
▪ Những gỗ, giàu :
- chất  cellulose,
và được sử dụng trong chế tạo giấy .
▪ Những và những hoa nghiền nát, là :
- thuốc xua đuổi côn trùng insectifuge.
▪ Những bộ phận của Cây Càng hom cao Ailanthus altissima, khi ngâm vào trong nước, người ta nói rằng để mang lại một dung dịch :
- thuốc trừ sâu insecticide.
▪ Trích xuất trong nước của chứa một thành phần độc hại toxique cho những cây khác.
▪ Khi những Cây được cho vào những vùng đầm lầy, nó làm thoát thoáng đất và cũng như loại bỏ những nơi mà có sự sinh sản của những con muỗi moustiques.
▪ Những Cây Càng hom cao Ailanthus altissima có một hệ thống rễ mở rộng và hút nước và muối khoáng thoải mái, nó được sử dụng trong những chương trình ổn định đất đay.
▪ Những Cây có thể trồng như những hàng rào lớn .
Gỗ, khá cứng, nặng, khó khăn để cắt xẻ, không bền, hạt thô. Mặc dù ít được sử dụng, trừ những nước quá nghèo, gỗ có thể phù hợp để chế tạo những bàn ghế tủ …vật dụng nội thất, giấy….
Nó khó khăn để cắt xẻ nhưng dễ đánh bóng.
▪ Gỗ cũng được sử dụng tại địa phương để sản xuất than củi.
Thực phẩm và biến chế :
▪ Bộ phận dùng để ăn : Lá .
Sự sử dụng ăn được .
• Lá, dùng nấu chín .
• Sử dụng như giúp dùng làm lương thực khẩn cấp trong thời khang hiếm disette,
Một số thận trọng cần phải có khi sử dụng ăn.

Nguyễn thanh Vân

Aucun commentaire: