Tâm sự

Tâm sự

mardi 3 septembre 2013

Rong Phồ tai - Laminaires - Kombu

Laminaires (Pháp) – Kelp (Anh)
Dashi kombu ( Nhật )
Rong Phổ tai
Laminaria japonica J.E. Areschoug
Laminariaceae

Đại cương :
● Những dữ kiện đại cương : Đây là những “ Tảo nâu ” theo những nghiên cứu, tảo này có những đặc tính đặc biệt bởi sự hiện diện của những :
▪ diệp lục tố a và c,
▪ sự phong phú của những sắc tố caroténoïdes,
▪ những sản phẩm của sự quang tổng hợp photosynthèse như :
- laminarane,
- leucosine,
- mannitol, được chứa bên ngoài lục lạp chloroplaste,
▪ sự tập hợp của những thylakoides ( trong những lục lạp chloroplastes) gắp 2 hay 3 ( hiện diện thường xuyên của nhóm thylakoides ceinturants ),
▪ những thể ( chất ) physoïdes, giàu chất :
- phlorotannins,
- polymères của phloroglucinol = 1,3,5 tri-hydroxy benzène,
▪ các nucléo-plastidial phức tạp ( bao gồm lục lạp trong một bao liên tục với màng nhân membrane nucléaire),
▪ Những chiên mao không bằng nhau flagelles inégaux và được trang bị bởi :
- những vảy écailles,
- và những nhởn điểm mastigonèmes là phần mở rộng của những tế bào chiên mao.
Sự sử dụng cho thực phẩm : Rong biển Wakamé ( Undaria pinnatifida ), Kombu ( Laminaria japonica ), đối với những người tham khảo bài viết Nhật Bản, có những công thức và thành phần món ăn ở mặt sau của túi sản phẩm rong biển.
● Sử dụng y học khác : ngâm trong nước Sargasses ( Sargassum muticum ).
● Sử dụng trong cuộc sống hằng ngày dưới dạng  sản phẩm tinh chế từ rong biển như :
- Arginates : được áp dụng trong thức ăn, trong công nghiệp mỹ phẫm, trong kỷ nghệ...
● Rong Phổ tai, Laminaria japonica, Người Nhật gọi chung những giống Laminaria thuộc họ Laminariaceae là :
Kombu ( ?昆布 konbu ) là một Tảo nâu ăn được của họ Laminariaceae, được tiêu thụ rộng rãi ở Đông Á. Không nên lầm lẫn Laminaria japonica, không phải từ Nhật Bản mà là tên loài do nhà Thực vật học mô tả và định tên là japonica.
Tảo này có thể được gọi như konbu (japonais), dashima (coréen : 다시마 ) hay Haidai ( tiếng Tàu đơn giản :; tiếng Tàu truyền thống gọi là :; pinyin : Hǎidài ) .
▪ Một số tảo nâu trong họ Laminariaceae không phải tất cả gọi là kombu hay phổ tai như Arame, Kurome ( Ecklonia Kurome ) hay Macrocystis pyrifera .
Phần lớn Kombu của loài Laminaria japonica được trồng rộng rãi trên những dây ở các vùng biển Nhật Bản và Đại Hàn, hơn 90 % dân chúng Nhật Bản nuôi trồng, nhất là ở đảo Hokkaidô, như về phía nam của biển Seto với kỹ thuật nuôi trồng phát truiển nội địa ngày nay.
▪ Laminaria japonica, loài này có nguồn gốc ở Nhật Bản, nhưng được trồng nhiều ở Tàu, Nga, Pháp và Đại Hàn. Nó là một trong 2 loài tiêu thụ nhiều nhất ở Tàu và Nhật Bản. Thu hoặch rong cũng được dùng để sản xuất ra Arginates, ở Tàu sản xuất arginates đến 10 ngàn tấn / năm.
▪ Sự sử dụng dưới dạng thiên nhiên của trích xuất tảo nâu ( Laminaria japonica ) như là một yếu tố :
- giải độc phóng xạ détoxifiant radioactive,
bởi một nhóm nghiên cứu khoa học Nga đã phát hiện, đáng chú ý là thuốc này được chế biến từ rong laminaria japonica có thể :
- bám dính vào các nguyên tố kim loại nặng,
- và nguyên tố đồng vị phóng xạ.
Tất cả đặc tính trên tác dụng để bảo vệ:
- sự trao đổi biến dưởng chất của tuyến giáp trạng thyroïdes,
- và đường tiêu hóa  GI gastrointestinal tract ”
Thực vật và môi trường :
● Hình thái học tảo nâu :
Nhiều rong trong bộ laminariales là những rong biển có hình thái rất lớn và có cấu trục dai như da. Hình dạng ban đầu đa dạng, nhưng phần lớn phát triển cho ra một hay nhiều “ giả căn ” crampons giống như rễ. ( Rễ đối với những thực vật trên đất liền có đầy đủ những mạch bó liber - mộc, có nhiệm vụ hấp thư nước và muối khoáng trong môi trường để nuôi cây ), ở những tảo nâu nói riêng và tảo nói chung,có cơ cấu khác, gồm :
Tản thalle, bao gồm :
- một thân giả, cơ quan dinh dưởng  giống như thân và một hoặc nhiều phiến mỏng giống như lá.
- giả căn crampons chỉ có nhiệm vụ để móc bám vào đài vật, không có chức năng để hấp thu dưởng chất nên cơ cấu không có mạch.),
● Chu kỳ sinh học :
Rong trong bộ Laminariales thường có tính chất đặc thù bởi sự luân phiên qua những giai đoạn của thế hệ sinh sống :
▪ Phần lớn những tảo nâu, hiện diện một luân phiên giữa một thế hệ diploïde 2n ( chưa phân bào ) và haploïde 1n (đã phân bào giảm nhiễm ).
- gọi là thế hệ mang bào tử sporophyte 2n ( một rong lớn sản xuất ra bào tử spores )
- và thế hệ giao tử gamétophyte 1n ( giai đoạn rong rất nhỏ sản xuất cho ra những giao tử  gamètes ), những anthérozoïdes tinh trùng có chiên mao di động và những oosphères, phối hợp đã tạo ra một rong mới khác.
● Những tảo nâu algues brunes hay họ phaeophyceae
Là những loài có cấu trúc nổi trong nước structure nageuse, sống trong biển, trong nước ngọt hoặc trên những nơi đất ẫm ướt.
Những sắc tố chiếm ưu thế chi phối hiện diện trong tảo nâu là phycobiline, cho một màu xanh olive nâu nhạt hoặc màu nâu, sắc tố này cho phép tảo nâu sống và sử dụng ánh sáng ở những độ sâu rất sâu grande profondeur.
● Đây là một loại tảo biển, có thể đạt tới nhiều thước chiều dài.
▪ Trong bộ này có những giống như có hình thái rất ngoạn mục, đôi khi đạt tới trọng lượng 200 kg. Mẫu vật dài nhất được quan sát chiếm kỷ lục dài 47 m.
▪ Với một vài ngoại lệ, tảo chỉ sống ở môi trường biển lạnh hàn đới và ôn đới, nơi đây rong bám dính vào đá ở đáy biển .
▪ Chỉ có những tảo nâu sargassum, phát triển mạnh trong vùng biển ấm nhiệt đới.
▪ Một số tảo được trang bị những phao chứa đầy khí azote vésicules remplies d’azote, giúp cho tảo nổi trong nước. Những tảo này thường gặp ở biển Việt Nam và trôi tắp vào bờ .
Bộ phận sử dụng :
Phiến rong.
Thành phần hóa học và dược chất :
Laminaria Japonica, trích xuất có chứa nhiều nhất là :
▪ Chất iode hữu cơ iode organique, cần thiết cho chức năng hoạt động tốt của tuyến giáp trạng glande thyroïde.
Là một nguyên tố khoáng cần thiết cho :
- sự tăng trưởng,
- và phát triển bình thường.
Tuy nhiên nếu hàm lượng cao chất iode, được cáo buộc cho những vấn đề của tuyến giáp trạng thyroïde xảy ra sau khi uống một ly đậu nành trong đó rong phổ tai là chất phụ gia.
▪ Tảo nâu chứa một số lượng đáng kể những chất :
- algine,
- một polysaccharide,
Có trọng lượng phân tử cao, đại diện cho ½ trọng lượng khô ở một số loài.
▪ Rong phổ tai là nguồn tốt của :
acide glutamique,
Một acide amine, trách nhiệm của umami ( một thuật ngử của Nhật Bản sử dụng cho một hương vị căn bản : ngọt, chua, cay, đắng và mặn. Umami là 1 trong 5 vị được chọn của Nhật,  vay mượn trong 5 hương vị, có nghĩa là hương vị thứ 6 là hương vị ngon, dựa trên căn bản xác định vào năm 1908 ).
Fucoidan, một chất rất phong phú trong thành phần của hợp chất điều hòa sự miễn nhiễm được gọi là :
- polysaccharides.
Những polysaccharides này, duy nhất và phức tạp, không tìm được ở những rong khác hoặc  thực vật ở trên đất liền và đã cho thấy, với sự trung gian của một hiệu ứng sinh học đa dạng đáng kể trên những tế bào động vật loài hữu nhũ được nghiên cứu trong phòng thí nghiệm.
Những nghiên cứu cũng cho thấy rằng fucoidan có thể cho một hoạt động :
- chống oxy hóa antioxydant,đáng kể .
▪ Chất alginate, là chất hấp thu :
- những nguyên tố phóng xạ radioactifs
- những kim loại nặng métaux lourds,
- và những gốc tự do radicaux libres.
Alginate không bị phân hủy bởi mật và nước bọt cũng không bị hấp thụ bởi cơ quan.
Alginate có khả năng nối chặt với những phân tử độc hại molécules toxiques, thúc đẩy những chất độc này ra khỏi cơ thể trước khi thực hìện phát tán có hại cho cơ thể.
fucoïdane, là một polysaccharide sulfaté có khả năng tăng cường hệ miễn nhiễm và giúp đở bảo vệ có hiệu quả hơn chống lại với những virus khác nhau.
Nó cũng có thể tạo thuận lợi cho hiện tượng apoptose ( hiện tượng tự hủy diệt tế bào ).
Fucoïdine : những Tảo nâu là một phần của thực phẩm trong một số nền văn hóa và những loài tảo này chứa :
- chất fucoïdine, đã được sử dụng truyền thống cho nhiều mục đích chữa bệnh khác nhau.
Laminarine, một polysaccharide khác, dường như có khả năng ngăn chận sự hình thành mạch angiogenèse.
Nó cũng dường như có những đặc tính điều hòa sự miễn nhiễm  immunomodulatrices;
fucoxanthine, một caroténoïde, sắc tố của những tảo nâu, có đặc tính làm giảm cân perte de poids.
▪ Giàu những :
- nguyên tố khoáng minéraux,
- vitamine.
Chất xơ thực phẩm fibres alimentaires.
▪ Trong nước, những chất algine sản phẩm của những dung dịch chất keo nhờn colloïdales visqueuses hoặc dạng gels, như :
- những carraghénanes,
- và những chất thạch agars, trong thương mại thu được ở những tảo đỏ algues rouges.
▪ Tất cả những hydrocolloïdes, là thành phần cấu trúc chính của màng tế bào những tảo nâu và tảo đỏ.
Trái ngược với những cellolose hiện diện trong những cây trên đất liền, cung cấp cho cây có một độ cứng cần thiết để kháng lại với lực hấp dẫn của trái đất, những hydrocolloïdes cho những tảo một sự mềm linh hoạt để chịu được dòng chảy và sóng biển.
Mặc dù, các sản phẩm của tảo nâu chủ yếu được sử dụng trong kỹ nghệ và thực phẩm, những tảo nâu còn được sử dụng trong y học, đặc biệt là dùng để chuyển vận dược phẩm.
Đặc tính trị liệu :
Vào thế kỷ XIXe những rong phổ tai laminaires được sử dụng để giúp cho sự sanh đẻ.
Đặt trong cổ tử cung, những rong phổ tai, rong này phồng nở to khi tiếp xúc với những dịch bài tiết trong âm đạo. Nơi đây gây ra sự giản nở rộng cổ từ cung và bắt đầu cho sự co thắt của sự vận hành sanh đẻ.
Ngày nay, những rong phổ tai sử dụng cho sản khoa là sản phẩm tổng hợp hóa chất bởi công nghệ dược phẩm.
● Rong Phổ tai Laminaria Japonica, là một rong biển, được cấu tạo bởi nguồn những chất vi lượng oligoélléments, trong đó nguyên tố “ iode ” là nguyên tố chiếm ưu thế.
▪ Nguyên tố Iodes đóng góp cho :
- một chức năng nhận thức bình thường cognitive normale,
- với một năng lượng biến dưởng bình thường métabolisme énergétique normal.
Cũng góp phần vào :
- hoạt động bình thường của hệ thần kinh,
- với sự sản xuất bình thường kích thích tố tuyến giáp trạng hormones thyroïdiennes,
- và giúp cho chức năng của tuyến giáp trạng bình thường fonction thyroïdienne normale.
▪ Iode góp phần trong việc duy trì :
- một làn da bình thường peau normale.
● Những hiệu quả tích cực trên sức khỏe :
Khi sử dụng điều hòa, tảo nâu nói chung, rong phổ tai laminaria japonica đóng góp cho :
- sự tuần hoàn máu huyết circulation sanguine,
- là giản nở những mạch máu nhỏ hay gọi là những mao quản petits vaisseaux sanguins,
- và góp phần vào sự cung cấp dưởng khí oxygène cho các mô tế bào,
- giúp giảm hạ huyết áp động mạch pression artérielle est abaissée,
- nồng độ cholestérol và đường mỡ triglycérides giảm hạ,
- tăng cường cho hệ thống miễn nhiễn système immunitaire est renforcée
- những độc tố được kết dính lại toxines sont liés ( như đã giải thích bên trên )
- sự cung cấp chất dinh dưởng cho xương được cải thiện.
- đường ruột được tẩy rửa sạch
- và chức năng của ruột được cải thiện.
- sự hấp thu nguyên tố sắt Fe được cải thiện.
- sự hình thành của những tế bào được gia tăng.
- tình trạng sức khỏe nói chung, được cải thiện.
● Sự sử dụng thuốc :
Những tảo hay rong biển nó chung đã được sử dụng trong dược thảo trị liệu trong y học truyền thống cửa Tàu từ thế kỷ thứ 16, và những tảo nâu nó chung và rong phổ tai nói riêng cũng đã được dùng trong y học dân gian ở phương Tây.
Cho đến  gần đây, có rất ít dữ liệu trên giá trị dược vật học cửa những loài tảo này, ngoại trừ những gì liên quan đến khả năng bù đắp sự thiếu hụt về nguyên tố iodes.
▪ Những viên thuốc hay thuốc bột của “ rong biển varech ”, tên gọi chung cho những Tảo nâu, ngày nay được biến chế rất phổ biến ở Bắc Mỹ, và một số người đã cho rằng rất hữu ích trong việc chữa trị nhiều bệnh.
● Những đặc tính trị liệu của tảo nâu như laminaria, Sargassum… đã được cung cấp rộng rãi với những trữ lượng của nhưũng nguyên tố vi lượng oligo-élémentsn, nhất là nguyên tố “ iodes ”, trong đó có hàm lượng gắp 20 000 lần nhiều hơn đối với những loài rong khác trong cùng một môi trường nước.
Tuy nhiên, những nồng độ iodes thay đổi nhiều của một loài này đối với những loài khác thậm chí trong cùng một loài cũng khác nhau.
Vì vậy mà sản phẩm trong thương mại cũng cấp cung liều lượng cũng khác nhau.
● Do hàm lượng rất cao về iodes, những tảo nâu như rong phổ tai, laminaria, sargassum, Fucus… đã được sử dụng để chữa trị :
- bệnh bướu cổ goitre,
Nhưng nguyên nhân của sự thay đổi nhiều của nồng độ iodes và của những điều kiện của sự hấp thu iodes cố định và không cố định trong tảo, sự chữa trị này đã bị bỏ đi.
▪ Ở người lớn, sự tiêu thụ hằng ngày được đề nghị của iode chỉ có :
- 150 microgramme
và bình thường truyến giáp trạng không sử dụng vượt quá của nguyên tố iode.
Ngoài ra, dùng quá liều iode có thể gây ra hoặc trầm trọng thêm bệnh :
- bệnh cơ năng tuyến giáp trạng tăng hoạt gọi tắc cường giáp hyperthyroïdie.
● Những tảo nâu Laminaria … hiện trên thị trường thương mại như là :
- một yếu tố giảm cân amaigrissant;
Trên thực tế, tảo nâu dự kiến sẽ :
- tăng sự sản xuất kích thích tố tuyến giáp trạng,
- tăng tốc sự trao đổi biến dưởng chất,
- và loại bỏ những dự trữ chất béo mỡ.
Trong khi một số người khẳng định rằng những tảo nâu có hiệu quả  để chữa trị :
- bệnh béo phì obésité,
Thực tế vẫn là những phương pháp chữa trị này được xem như có khả năng nguy hiễm và mạnh mẽ khuyên không nên dùng bởi cộng đồng y tế.
● Những polyphénols hiện diện trong tảo nâu laminaria , sargassum, … có hoạt động :
- chống oxy hóa antibiotique,
Có thể là lợi ích cho sự áp dụng bên ngoài cơ thể.
● Chất algine, chứa trong những rong phổ tai laminaria  là một chất :
- nhuận trường nhày nhớt nhẹ laxatif mucilagineux doux.
● Những chất fucanes, của nhóm của bộ rong phổ tai laminariales và của bộ fucales là những chất polysaccharides sulfatés.
Những nghiên cứu gần đây đã tiết lộ rằng chất này có thể được sử dụng như :
- một yếu tố chống huyết khối antithrombiniques, hay antithrobine
- chống ung thư anticancéreux,
- và chống đông máu anticoagulants.
Tất cả những đặc tính này, không còn nghi ngờ đặc tính chống ung bướu là hấp dẩn nhất, những kết quả sơ bộ đã cho thấy hiệu quả của chất Fucanes là một yếu tố :
- chống ung thư anticancéreux rất mạnh.
Ngoài ra, một số chế phẩm trong thương mại của Tảo nâu ( Laminaria, Sargassum, Fucus … ) rất giàu những nguyên tố calcium Ca, magnésium Mg, hai chất điện giải này có giá trị dinh dưởng cao.
● Một ứng dụng khác trong y học cũng thú vị, dựa trên khả năng của những rong Phổ tai Laminaria khô có đặc tính trương nở gia tăng thể tích 3 đến 5 lần so với trạng thái ban đầu khi tiếp xúc ẫm ướt.
Những rong Laminaria khô được sử dụng để gây ra :
- sự trương nở cơ học không dụng cụ của đưòng cổ từ cung trong thời gian sinh đẻ.
- và trong quá trình chữa trị sản khoa gynécologique.
● Hiệu quả của khoáng và vết của nguyên tố khóang :
Những “ Rau biển ” tảo nâu Laminaria, Sargassum…hiện diện những chất dinh dưởng thiết yếu cho cơ thể dưới dạng chélatée ( một chất trong quá trình lý hóa học cho ra một chất phức tạp giữa một phối tử và một cathion gọi là chélatée ) và một chất keo colloïdale, đạt được một sự cân bằng tối ưu để có một nguyên liệu sinh học sẵn có, có nghĩa  là cơ thể biết làm thế nào để hấp thu và sử dụng :
▪ Những nguyên tố khoáng chánh điển hình như :
Calcium Ca cho :
- sức khỏe của xương santé du squelette ,
- nhịp tim khỏa mạnh rythme cardiaque sain ,
- cho chức năng của hệ thần kinh fonction du système nerveux.
Magnésium Mg, cho :
- kích hoạt sự hoạt động của những phân hóa tố activité enzymatique,
cần thiết cho :
- nhịp tim đập khỏe mạnh rythme cardiaque sain.
Potassium K :
- ức chế tự nhiên huyết áp động mạch tăng cao pression artérielle élevée ,
- cung cấp năng lượng cho tế bào énergie cellulaire.
Muối Sodium Na, cần thiết cho :
- để có một sự cân bằng tốt cho những dịch thể trong cơ thể fluides corporels ,
- cho nội “ đại dương ”.
( nội “ đại dương ” ám chỉ trong cơ thể chúng ta là một đại dương océan nhỏ với đầy đủ những đặc tính như một đại dương lớn bên ngoài ).
Sắt Fe, hiệu quả cho :
- hồng huyết cầu hémoglobine,
- vận chuyển và cung cấp dưởng khí oxygène cho tất cả những tế bào trong cơ thể .
• Vi lượng ( những nguyên tố có một số lượng rất nhỏ Oligo-élément ), là đặc bìệt cần thiết cho :
- vô số chức năng của nhiều phân hóa tố enzymatiques, liên tục xảy ra trong cơ thể con người.
Chẳng hạn như :
Chrome, làm việc với chất insuline để :
- điều hòa lượng đường trong máu glycémie.
Iode I, cho  :
-  sức khỏe của tuyến giáp trạng thyroïde.
Đồng Cu cho :
-  bảo vệ vỏ bọc bên ngoài dây thần kinh protège gaines nerveuses ,
- tạo cho một động mạch có tính dẻo dai artères souples,
- cần thiết cho sự hấp thụ sắt Fe.
Chủ trị : indications
Kunbu, tên gọi của rong phổ tai Laminaria và Ecklonia .
▪ Tính chất và hương vị :
- vị  mặn salé,
- tính  hàn froid
▪ đi vào kinh :
- gan foie,
- dạ dày estomac,
- và thận rein
▪ Hành động :
- phân tán sự tích tụ disperse accumulation,
- tiêu đàm décide flegme,
- giải nhiệt nettoie chaleur.
▪ Áp dụng vào những bệnh như :
- bệnh tràng nhạc écrouelles,
- bệnh bướu cổ goitre,
- ung bướu, khối u tumeur,
- bệnh phù thủng œdème,
- sự tích tụ accumulation,
- sự đau nhức dịch hoàn và sưng douleurs testiculaires et l'enflure
Nghiên cứu :
● Những đặc tính lợi ích của những trích xuất rong biển Laminaria japonica.
Sức mạnh dinh dưởng và y học của những tảo nâu laminaria và những loài tảo nâu khác đã được biết đến từ ngàn năm nay, nhưng mãi đến gần đây những hiệu quả lợi ích liên quan đến sức khỏe mới được khoa học chứng minh.
Tảo nâu Laminaria japonica có chứa những nguyên tố, nhất là :
- chất iode hữu cơ iode organique
Nhưng, cũng chứa :
- chất alginates,
- fucoïdane,
- và chất laminarine
Cung cấp những đặc tính đặc biệt, có ích lợi cho sức khỏe con người.
Tảo nâu Laminaria japonica, là một phần của thức ăn dân chúng đảo Okinawa từ thời cổ đại. Trên thực tế, dân số đảo này có mức tiêu thụ cao nhất về rong nâu cho mỗi cá nhân. Okinawa cũng là một khu vực mà tỹ lệ tử vong bởi bệnh ung thư thấp nhất tại Nhật Bản.
● Trích xuất Laminaria japonica phát triển để chữa trị những nạn nhân của thảm họa lò nguyên tử Tchernobyl ở Nga :
Trích xuất nguyên chất của Tảo phổ tai Laminaria japonica đã được phát triển ở Nga bởi nhóm nghiên cứu khoa học làm việc trong Viện phục hồi chức năng chánh phủ, nơi đây chữa trị cho những nạn nhân của thãm họa lò nguyên tử Tchernobyl.
Những đặc tính chữa bệnh của Tảo đã được biết từ ngàn năm, chánh phủ Nga ra lệnh cho những nhà nghiên cứu tìm những đơn thuốc mạnh và có hiệu quả, dùng cho dân chúng bị nhiễm bởi chất phóng xạ.
Sau khi thử nghiệm với nhiều rong biển, người ta thấy một trong số rong này có đặc tính tốt nhất trong công việc này.
● Đó là rong phổ tai Laminaria japonica, là một tảo nâu, sống hoang dại ở miền bắc Thái bình dương, gần những bờ biển đảo Kouriles.
Trích xuất thu được gọi là Modifilan™, đã được sử dụng để giúp :
- giải độc cho hằng ngàn người nạn nhân trong thãm họa Tchernobyl.
Những kết quả đã vượt ngoài sự ước muốn. Những Bác sỉ theo dỏi tình trạng sức khỏe của bịnh nhân, quan sát thấy thêm những hoạt động :
- loại trừ những kim loại nặng trong cơ thể métaux lourds de l'organisme,
Trích xuất của rong phổ tai Laminaria japonica giúp :
- phục hồi chức năng của tuyến giáp trạng glande thyroïde,
- và tăng mức năng lượng của những bệnh nhân.
Tảo nâu phổ tai Laminaria japonica chứa nhiều nguyên hoạt chất ( principe actif ), cho những đặc tính đặc biệt rất thú vị.
Như tất cả các loâi rong, rong phổ tai laminaria japonica chứa nguyên tố iode hữu cơ, đóng một vai trò quan trong trong :
- chuyển hóa chất biến dưởng tuyến giáp trạng métabolisme thyroïdien,
- và hệ thần kinh système nerveux.
Nhưng nguồn gốc độc đáo của nó nằm trong sự phong phú bởi những chất polysaccharides hòa tan như :
- fucoïdane,
- laminarine,
- và alginate.
Chất sau cùng này là bao gồm các loại đường đơn như là :
- acide glucuronique,
- mannose,
- và fucose
Cung cấp cho rong phổ tai có một hương vị đặc biệt.
● Chất alginate hấp thụ những chất phóng xạ, những kim loại nặng và những gốc tự do :
Những chất alginates là những hợp chất polysaccharides của :
- muối sodium Na,
- potassium K,
- calcium Ca,
- và magnésium Mg.
Chúng giúp :
- giải độc cho cơ thể détoxifier l'organisme,
▪ Bởi khả năng duy nhất là tính gắn dính của alginates, trong ruột non, những nguyên tố kim loại nặng và những chất phóng xạ trong các phân tử của chúng.
▪ Những hợp chất alginates không thể tiêu hóa, sau đó chúng được thãi ra ngoài cơ thể, chúng lôi cuốn theo những phân tử đã bị kết dính với chúng, cho nên những phân tử này không thể được hấp thu và không có cơ hội để làm tỗn hại gan.endommager les reins.
▪ Alginates cũng có thể loâi bỏ những chất đồng vị được hấp thụ bởi cơ quan trong môi trường. Kể cả với lượng rất nhỏ, những sự ô nhiễm chất phóng xạ có thể có ảnh hưởng độc hại cho các tế bào chung quanh nó.
● Chất fucoïdane có những hiệu quả chống ung thư effets anticancéreux và ức chế sự tăng sinh prolifération của những tế bào cơ trơn :
Những nghiên cứu khoa học trên chất fucoïdane đã được bắt đầu vào năm 1970, kết quả tổng thể của nghiên cứu này thêm vào những bằng chứng, kinh nghiệm trong quá khứ của sự sử dụng tảo nâu giàu chất fucoïdane ở Nhật bàn, Hawaï và đảo Tonga cho thấy chất fucoïdeane dường như có khả năng :
- làm giảm một số vấn đề cho sức khỏe.
Những nghiên cứu tế bào và ở động vật đã cho thấy rằng fucoïdane :
- tăng cường hệ thống miễn nhiễm système immunitaire,
- và thông tin tế bào communication cellulaire,
Có một hoạt động mạnh :
- chống đông máu anticoagulante và chống huyết khối antithrombotique,
- và ức chế một số ung thư và siêu vi khuẩn cancers et virus.
fucoïdane đã cho thấy một hiệu quả :
- chống ung thư mạnh anticancéreux marqué, trong mô hình động vật,
- bởi tiêm trực tiếp vào trong máu,
- hay trong khoang phúc mạc cavité du péritoine,
- hoặc bởi đường uống.
Cụ thể hơn, một sự giảm đáng kể của sự phát triển ung thư đã được quan sát ở chuột ( souris và rat ) sau khi những tế bào ung thư được cấy ghép.
Hiệu quả này đã được quan sát trên nhiều mô hình :
- ung thư động vật,
bao gồm cả :
- bệnh bạch huyết leucémie,
- và ung thư vú cancer du sein.
fucoïdane dường như hành động bởi 2 cơ chế chống ung thư anticancéreux :
- tự hủy tế bào, gây ra sự phá hủy cấu trúc của một số tế bào ung thư phát triển nhanh chóng,
- và bằng cách tiêu hủy trực tiếp của những tế bào ung thư mà không ảnh hưởng đến những tế bào khỏe mạnh.
fucoïdane ức chế sự tăng sinh prolifération của những tế bào cơ trơn. Hiệu quả này có ích lợi trong công tác phòng chống và chữa trị :
- những bệnh nghẽn tắc động mạch occlusions artérielles,
 có thể xảy ra sau khi đặt “ ống đở động mạch ” ( stents ) trong tim của bệnh nhân.
● Chất laminarine có thể ngăn chận sự hình thành mạch angiogenèse, cần thiết cho sự tăng trưởng ung bướu croissance des tumeurs
Laminarine là một polysaccharide khác mà người ta tìm thấy trong trích xuất của rong phổ tai  Laminaria japonica, có đặc tính :
- chống ung thư anticancéreuses.
Tế bào đặt để một ma trận matrice tãi nặng trong khối u, trong khi tế bào khác có liên quan đến sự hình thành mạch angiogenèse.
Ngưòi ta thấy rằng chất sulfate de laminarine, ức chế cầu nối của BGFG với một “ ma trận ngoại bào ” “ matrice extracellulaire ” ( tập hợp các đại phân tử ngơại bào của mô liên kết và các mô khác, bao gồm phần lớn những protéine tinh khiết, glycoprotein glycosaminoglycans ) dẫn đến sự ức chế của :
- sự xâm lược của những sợi huyết đông fibrine coagulée,
- bởi những tế bài nội mô endothéliales,
- và những nguyên bào sợi fibroblastes, được tuyển chọn bởi khối u .
Rong phổ tai cũng có thể :
- ngăn chận sự hình thành mạch angiogenèse,
- ức chế sự phát triển của những ung bướu khối u tumeurs.
● Chất fucoxanthine thúc đẩy sự giảm cân perte de poids :
fucoxanthine là sắc tố nâu. Những nhà nghiên cứu của Đại học Hokkaido, ở Nhật Bản, đã cho thấy rằng fucoxanthine đốt cháy mỡ rất có hiệu quả.
Thực hiện trên chuột, những nhà khoa học Nhật đã thành công cho thấy bằng cách kích thích sự sản xuất một loại protéine UCP1, có khả năng :
- oxy hóa chất béo,
- và thúc đẩy sự suy thoái của chúng,
▪ fucoxanthine có thể giúp :
- giảm cân từ 5 đến 10 %.
Fucoxanthine, cũng đã chứng minh, kích thích sự sản xuất bởi gan của những chuột,  DHA (acide docosahexaénoïque), một acide béo của gia đình oméga-3 được biết để giảm :
- mức tĩ lượng cholestérol xấu cholestérol LDL..
● Những nguyên tố khoáng và thành phần vi lượng :
Rau biển Laminaria cung cấp :
- 56 nguyên tố khoáng minéraux,
- và nguyên tố vi lượng,
 cần thiết cho những chức năng sinh học physiologiques của cơ thể trong những lượng của nguyên tố đã vượt quá so với của những cây trên đất liền.
● Nguyên tố muối khoáng sodium Na :
▪ Muối khoáng sodium Na, là một khoáng quan trọng cần thiết cho :
- sức khỏe con người và cuộc sống .
với potassium, nó cung cấp năng lượng “ pile ” điện giải, bơm ( pompe ) chất dinh dưởng trong và ngoài tế bào.
Sodium cũng làm việc với potassium để :
- duy trì những dòng chảy bên trong và bên ngoài của mỗi tế bào..
Trong chế độ ăn uống hiện đại, sodium phải cân bằng với calcium Ca và magnésium Mg, nếu có sự mất cân bằng và thiếu hụt Mg và Ca là có thể liên quan đến bệnh :
- huyết áp cao hypertension artérielle,
▪ Rau biển rong phổ tai cung cấp muối sinh học sẳn có, sodium Na cần thiết cân bằng với potassium ( cũng như với calcium Ca và magnésium Mg ) với mức tương đối thấp cho mỗi lần sử dụng.
● Nguyên tố Iode hữu cơ I :
▪ Iode là thành phần chánh yếu của kích thích tố, sản xuất bởi tuyến giáp trạng thyroïde, có chức năng điều hòa :
- kích thích tố nội tiết thyroïdienne của sự trao đổn biến dưởng trong cơ thể.
- tăng tốc những phản ứng của tế bào,
- gia tăng sự tiêu thụ dưởng khí oxygène,
- và chuyển hóa biến dưởng cơ bản métabolisme basal,
- và ảnh hưởng đến sự tăng trưởng và phát triển,
- năng lượng biến dưởng métabolisme énergétique ,
- sự khác biệt và tổng hợp chất đạm synthèse des protéines .
▪ Iode là cần thiết cho đời sống… là một yếu tố quan trọng cho :
- sự tỉnh táo vigilance,
- và hoạt động nhanh của não bộ,
và một phương tiện của sự ngăn chận những :
- mãng bám vào thành động mạch plaque artérielle .
▪ Iode cũng là một tác nhân chủ yếu trong công tác kiểm soát và ngăn ngừa một số bệnh thiếu hụt kích thích tố nội tiết rất phổ biến ngày nay, như :
- ung thư vú sein,
- và u xơ tử cung fibromes utérins ,
- ung bướu tumeurs ,
- viêm tuyến tiền liệt inflammation de la prostate ,
- tuyến thượng thận yếu épuisement des surrénales,
- và gan nhiễm độc foie toxique,
- và tình trạng thận états rénaux.
Thật không may, không phải tất cả Iode là tốt cho cơ thể và tuyến giáp trạng của con người. Con người ta không thể phân biệt :
- Iode duy trì cuộc sống Iode 127,
- và Iode phóng xạ 131.
Nhìn chung, rong biển phổ tai Laminaria japonica, cung cấp sản phẩm sinh học bio sẳn có Iode nhiều hơn hồng tảo ( rong đỏ ).
● Rau biển Laminaria japonica và chất đạm protéines :
Hàm lượng protéine trong rong biển dao động từ 16 % đến 28 %. Protéine của rong biển đỏ cao hơn những tảo nâu.
Thành phần acides aminés của những proténes rong biển thường:
- cân bằng tốt hơn,
- và có chứa tất cả hoặc hầu hết các acides amine thiết yếu.
Do đó mà rong biển mang lại lượng protéine cao hơn so với một số ngũ cốc nhất định và những loài đậu thường thiếu một hay hai acide amine thiết yếu. Mặc dù các loại rong biển cung cấp cho mỗi lần dùng số lượng ít hơn.
Một trong những acide amine quan trọng nhất được tìm thấy trong tảo nâu Laminaria, …là :
- acide glutamique, căn bản của MSG tổng hợp. ( monosodium glutamate bột ngọt )
Acide glutamique cải thiện hoạt động của :
- hệ thống tâm thần và thần kinh système mental et nerveux,
- cung cấp năng lượng fournit de l'énergie,
Và nghĩ rằng để giúp đở :
- kiểm soát nghiện rượu alcoolisme de contrôle ,
- tâm thần phân liệt schizophrénie,
- và sự thèm ngọt envie de sucre.
● Rau biển phổ tai và chất xơ thực phẩm :
Xơ fibre, là một chất chủ yếu còn lại không được tiêu hóa vào thời điểm qua giai đoạn đến ruột già gros intestin.
Một thực phẩm giàu chất xơ được cho là giúp để ngăn ngừa một số loại ung thư. Nó cũng giúp cho sự trao đổi chất biến dưởng glucose, một yếu tố đặc biệt quan trọng cho :
- những bệnh tiểu đường diabétiques.
▪ Chất xơ trong cây trên đất liền  ( avoine , pommesvà légumes ) được cấu tạo bởi:
- chất  cellulose ,
- những chất lignanes,
- và pectine .
▪ Ở rong biển, rau biển, chất xơ được cấu tạo bởi độc đáo của riêng mình và có những đặc tính y học rất hay :
Thí dụ như :
▪ Acide alginique trong tảo nâu Laminaria, sargassum, Fucus đã cho thấy là có tính :
- giải độc quan trọng đối với những chất đồng vị phóng xạ isotopes radioactifs,
- và những kim loại nặng métaux lourds .
Rau biển và ung thư :
Rong biển được sử dụng ở nhiều thế kỷ trước đây trong y học truyền thống Nhật Bản và Tàu để chữa trị ung thư.
Nghiên cứu khoa học gần đây đã bắt đầu xem lại những sử dụng truyền thống trước đây.
Một số hợp chất trong Tảo nâu Kumbo ( rong phổ tai Laminaria japonica ) và wakame ( Undaria pinnatifida ) đã cho thấy có một hoạt động :
- chống đột biến anti- mutagène.
▪ Chất Fucons ( polysaccharides sulfatés ) trích xuất từ rong nâu ,
Những rong phổ tai Laminaria đã cho thấy :
- một ức chế sự tăng trưởng của những tế bào,
có nghĩa là có khả năng ức chế sự tăng trưởng của những tế bào ung thư cellules cancéreuses .
Thật vậy, trong một cuộc điều tra của người Nhật bản, làm lại công thức y học truyền thống Trung hoa, căn bản là Tảo nâu, rong phổ tai Laminaria và có :
- một sự giảm kích thước,
- và số lượng khối u, được thực hiện trong thí nghiệm trong phòng thí nghiệm in vitro.
● Rau biển và những bệnh tim maladies du cœur :
Trong y học đông y truyền thống, cho rằng sử dụng rong biển, làm giảm nguy cớ cho bệnh tim.
Những nghiên cứu gần đây được bố trí bởi Dr Zakir Romazanov trong Neutraceuticals Monde ( Vol.2 , n ° 6 ) xác nhận rằng, một số yếu tố trong tảo nâu Fucus ( Fucus vesiculosis ) và  noueuse ( Ascophyllum nodosum) có khả năng hạ nồng độ cholestérol trong huyết tương máu, một chìa khóa cho sức khỏe tim.
Dr. Seibin Arasaki trong rong biển cũng được xác định bởi 5 nghiên cứu khác nhau liên quan đến các loài rong biển, cho thấy một hoạt động :
- chống cholestérol anti-cholestérol .
▪ Hạ huyết áp động mạch là một cách khác để chăm sóc cho tim. Mức độ nguyên tố potassium trong máu đã được chứng minh là giúp :
- giảm nguy cơ huyết áp cao hypertension artérielle.
Hiệu quả xấu và rủi ro : 
Độc tính :
Như tất cả những đặc tính đã nêu trên, sự tự điều trị với rong biển Tảo nâu với mục đích để điều hòa :
- tĩ lệ iode,
được cho là nguy hiểm, bởi vì những nồng độ iode không bình thường trong sự trưng bày sàn phẩm thương mại.
▪ Ngoài ra, rong phổ tai Laminaria có một hàm lượng lớn muối sodium Na và phải tránh cho những người có chế độ ăn uống ít muối hyposodique.
▪ Trong khi trên thực tế, rong biển tảo nâu ngăn chận sự hấp thu những nguyên tố kim loại nặng métaux lourds ở cơ thể con người, thì nó vẫn còn có thể tích lủy với nồng độ cao của những kim loại nặng như là :
- strontium,
- và cadmium,
cũng như mức độ độc hại của :
- chì Pb,
khi Tảo nâu mọc và sinh sống trong môi trường nước ô nhiễm.
▪ Tiềm năng nguy hiểm khác, những tảo nâu có thể tích tụ :
- nguyên tố arsenic,
nếu môi trường nước bị ô nhiễm chất này.
Những nhà sản xuất những sản phẩm căn bản là tảo nâu phải bảo đảm rằng nồng độ độc hại của các kim loại này không tìm thấy trong sản phẩm của họ.
Thực phẩm và biến chế :
Sử dụng thực phẩm :
▪ Người ta ăn những lá lớn, nhưng những rong này đòi hỏi một thời gian nấu hơi lâu tối thiểu 30 phút, đây là nước dùng rất ngon.
Người ta cũng dùng để nấu với những légume khô và với ngũ cốc thời gian nấu giảm, khoảng 3 đến 4 phút.
▪ Những kombus (Laminaria spp) là những rong lớn hình phiến, phẳng, dày hay mỏng. Giàu chất iode.
Nhiều tên đã được xác định tùy theo loại variété, như :
- ma-kombus ( Laminaria japonica ),
- naga-kombu (Laminaria longissima),
- mitsuishi-kombu (Laminaria angustata)
hoặc tùy theo cách trình bày như :
- kombu nghiền nát ( tororo kombu ),
- kombu nấu chín trong tamari ( kakufiri kombu ).
▪ Tốt nhất là không nên đun quá sôi, rong phóng thích :
- magnésium vô cơ,
- acide sulfurique,
- và calcium,
cho một hương vị khó chịu.

Nguyễn thanh Vân