Tâm sự

Tâm sự

mardi 2 avril 2013

Nấm Mèo - Nấm mộc nhĩ - Tree-ear

Tree-ear
Nấm mèo - Mộc nhĩ
Auricularia auricula (Hooker) Underwood
Auriculariaceae
Đại cương :
Tên khoa học : Auricularia auricula (Hooker) Underwood
Đồng nghĩa :
▪ Auricularia auricula-judae (Fr.) J. Schrot.,
▪ Auricularia auricula-judae (Bull.) Wettst
▪ Hirneola auricula-judae (L.) Berk. 
Tên thông thường :  Tree-ear; Wood-ear
Họ :   Auriculariaceae
Auricularia auricula-judae mọc trên những cây thân mộc có lá và những tiểu mộc, thường nhưng không chính xác ở những cây “ elder ” giống Sambucus.
Trong khoảng 90 % trưòng hợp, người ta tìm thấy trong cây Sambucus, nhưng nó không chính xác là phải mọc trên cây Sambucus. Cũng được tìm thấy trên cây Acer pseudoplatanuc, cây sồi …..
Ở Úc được tìm thấy trên cây khuynh diệp Eucalyptus, trong những khu rừng nhiệt đới, nó có thể phát triển thành tộc đoàn trên những cây bị đốn ngả, những nhánh già, nơi cung cấp nhiều chất dinh dưởng như cây mục chết hoặc những cây bị ký sinh, yếu trong trường hợp cây còn sống và gây ra sự phân hủy thối rữa trắng.
Thường phát triển đơn độc, nhiều khi cũng tập hợp thành nhóm hoặc thành chùm.
Người ta tìm thấy trong năm nhưng thường gặp hơn vào mùa thu.
Nấm mộc nhĩ được lan rộng trên khắp vùng ôn đới và cận nhiệt đới trên toàn thế giới. Có thể tìm thấy trên khắp Châu Âu, Bắc Mỹ, Châu Á, Australia, Nam Mỹ và Châu Phi.
Thực vật và môi trường :
Mô tả thực vật :
● Đặc tính hình thể :
Thân trái của nấm mộc nhĩ Auricularia auricula-judae ( gọi thân trái bởi vì tai nấm mà người thấy được do kết quả do thân ( khuẩn ty ), sau khi thụ cho ra nấm đen nâu lớn gọi là trái ( tương đương trái của loài thực vật thượng đẳng ) vì lớn nên để tượng hình nên được gọi là “ thân trái fruit body ”, thông thường từ 3 đến 8 cm đường kính, nhưng có thể đạt đến 12 cm.
Hình dạng đặc trưng, như một cái vành tai mềm, dai, mặc dù cơ quan có dạng một cái chén. Bình thường bám dính vào đài vật nhờ mặt sau đáy chén bởi một bộ phận như cuống ngắn bám dính, nhưng cũng có thể là một gốc thân thô sơ.
Nấm mộc nhĩ, cứng, nhờn, có kết cấu đàn hồi khi còn tươi, nhưng khi khô trở nên giòn, cứng dễ vở.
Mặt trên, bóng sáng, màu nâu đỏ với những điểm ửng màu tím nhạt, thường có những lông nhỏ mịn, màu xám. Có thể mịn ở những mẩu nấm còn non, hoặc dợn sóng hay có những nếp nhăn. Màu sắc thay đổi theo tuổi.
Mặt dưới màu xám nâu nhạt hơn. Đôi khi có những nếp nhăn, còn có những nếp gấp và nếp nhăn, và những đường gân nổi lên, làm cho nấm xuất hiện nhiều tai kết hợp thành chùm.
● Đặc tính vi cơ cấu dưới kính hiển vi :
Những bào tử ( spores ) của nấm mộc nhĩ Auricularia auricula-judae dài và có dạng như hình bán nguyệt hay saucisse, kích thước thay đổi khoảng 16 đến 18 micromètres (µm) dài, dày khoảng 6 đến 8 µm. Bào tử máu trắng ngà hay màu trắng nhạt và trong suốt hyalines, những bào tử có thể đôi khi nhỉn thấy một khối màu trắng nhạt ở mặt dưới “ thân trái ” nấm mộc nhĩ, Cơ quan sinh sản basidium kéo dài hình trụ với 3 vùng ngăn vách ngang ( màng ngăn bên trong chia khuẩn ty hyphes thành đốt ) như những sợi lông trên thân trái ( tai nấm mộc nhĩ ) khoảng 85 đến 100 mm chiều dài và 5 đến 6 um đường kính. Những khuẩn ty trong suốt, không sợi ở trung tâm và những điểm tròn. Những khuẩn ty không phát triển thành búi dày đặc.
Những bào tử spores được phát tán ở mặt dưới của thân trái nấm mộc nhĩ với một số lượng lớn tính trăm triệu trong / giờ, và tĩ lệ cao vẫn tiếp tục đáng kể khi cơ quan  nấm sấy khô.
Ngay khi nấm mất đi 90 % trọng lượng vì mất nước, nấm mộc nhĩ vẫn tiếp tục phóng thích một số lượng nhỏ bào tử.
Bộ phận sử dụng :
Tai nấm lộ trên không .
Thành phần hóa học và dược chất :
► Nấm mèo hay mộc nhĩ Auricularia auricula-judae thành phần dinh dưởng gồm :
● Giá trị dinh dưởng cho 100 g nấm khô :
- năng lượng 293,1 kcal (1226 kJ)
- chất béo lipide 0,2 g
- chất đạm protéine 10,6 g
- đường glucides 65 g,
- tro 5,8 g,
- Calcium Ca  375 mg (38%)
- Sắt Fe 185 mg (1423%)
- Phosphore P  201 mg (29%),
- và carotène  0,03% mg.
● Những nấm mèo tươi chứa :
- Độ ẫm khoảng 90%.
Source : USDA Nutrient Database
- Mẫu vật khô có thể nghiền nát thành bột và được dùng để hấp thu những chất lỏng dư thừa trong những soupes hay những món ragoûts, khi nó lấy lại nước thành những mảnh nhỏ khiến món ăn trở nên đặc.
► Thành phần sinh hoá tìm được :
● Những chất sinh hóa sơ bộ :
Sự truy tầm đã được thực hiện bởi sự ước lượng của hàm lượng độ ẫm :
- đường glucides,
- azote,
- chất đạm thô protéine brute,
- azote aminé,
- chất béo matières grasses,
- magnésium Mg,
- phosphore P,
- chất xơ thực phẩm thô fibres brutes,
- hàm lượng tro và bột khô của nấm mộc nhĩ Auricularia auricula-judae.
● Những chất dinh dưởng trong một tách hay với 99 g nấm mộc nhĩ Auricularia auricula judas  gồm như sau :
▪ Vitamin
- Vitamin D  55.68μg,
- Vitamine B1, thiamine  0,01 mg
- Vitamine B2, riboflavine  0,35 mg
- Vitamine B3, niacine  1,36 mg,
- La vitamine B5, acide pantothénique  0,49 mg
- Vitamine B6, pyridoxine  0,06 mg
- La vitamine B9, acide folique 12 µg
- Vitamine C
- Biotin  16,48μg,
- Chất đạm protéines
- Đường glucides
- Năng lượng calories
▪ Mineral
- Sodium  36.8mg,
- Potassium  504mg ,
- Calcium  65.6mg,
- Magnesium  88mg,
- Phosphorus  88mg ,
- Iron  8.32mg,
- Zinc  0.64mg,
- Coppe  0.14mg, ( bonne quantité )
- Manganese  0.92mg,
- Iodine  20μg,
- Selenium  8μg,
- Chromium  3.2μg,
- Molybdenum  8μg,
▪ Những chất khác :
- Tổng số chất xơ thực phẩm  63.52g,
- Chloride de sodium tương đương  0.08g,
► Nấm mộc nhĩ Auricularia auricula là một nấm ăn được màu đen hoặc nâu, hàm lượng cao những chất :
- chất đường hydrates de carbone,
- chất đạm protéines,
- và những nguyên tố khoáng minéraux (Fan et al, 2006)..
● Thành phần hợp chất chánh monosaccharides của polysaccharides nấm mộc nhĩ Auricularia auricula là :
- glucose (72%),
- mannose (8%),
- xylose (10%),
- và fucose (10%).
Đặc tính trị liệu :
► Trong những nghiên cứu gần đây, những polysaccharides của nấm mộc nhĩ Auricularia auricula đã tìm thấy có hoạt động sinh học như là :
- hoạt động chống oxy hóa activité antioxydante (Acahrya et al., 2004),
- đặc tính chống ung bướu anti-tumorale (Misaki et al., 1981),
- hoạt động hạ đường máu activité hypoglycémiante (Pisueña et al., 2003;.... effet Zhang et al, 1995),
- hoạt động giảm mỡ trong máu activité hypolipidémique (Takeuchi et al, 2004),
- chống viêm anti-inflammatoire (Ukai et al, 1983),
- hoạt động chống đông máu activité anticoagulante (Yoon et al, 2003),
- và bảo vệ tim mạch cardio-protecteur (Wu et al., 2010)
► Đặc tính và cơ quan tác dụng vào :
Nấm mèo có đặc tính :
- hương vị ngọt,
- nhẹ tự nhiên,
- tính dòn, dai
Tác dụng vào cơ quan liên hệ :
- gan foie,
- phổi poumon,
- dạ dày estomac,
- và kênh ruột già gros intestin 
► Với sự hiện diện của những sinh tố vitamine, những nguyên tố khoáng, nấm mộc nhĩ có những hiệu quả lợi ích như sau :
● Vitamine B5 :
- Cung cấp năng lượng tiêu dùng tinh khiết. Fournit saine à consommation énergétique
- Cải thiện chức năng của tuyến thương thận glandes surrénale.
- giảm mệt mõi fatigue
- giảm sự suy yếu faiblesse
- giảm tê chân engourdissement pieds
- giúp bảo vệ đau ở bàn chân  pieds
- cải thiện dây thần kinh nerfs
- hổ trợ sự lành mạnh hơi thở respiration saine
- giảm ngứa démangeaisons
● Đồng ký hiệu Cu :
- giảm tổn thương mô tế bào,
- hỗ trợ cho sức khỏe của xương santé des os
- hỗ trợ cho chức năng tuyến giáp trạng fonction thyroïde
- hỗ trợ cho sức khỏe thần kinh santé nerfs
- gia tăng lượng cholestérol tốt bon cholestérol (HDL)
- giảm lượng cholestérol xấu mauvais cholestérol (LDL)
- giảm mệt mõi fatigue
- giảm sự suy yếu faiblesse
● Sélénium Se:
- bảo vệ chống lại những gốc tự do radicaux libres
- cải thiện chức năng tuyến giáp trạng fonction thyroïdienne
- giảm nguy cơ viêm khớp inflammation des articulations
- giảm nguy cơ đau cơ douleur musculaire
- giảm sự suy yếu faiblesse
- bảo vệ khỏi đổi màu da décoloration de la peau
- bảo vệ khỏi sự đổi màu tóc décoloration des cheveux
- giảm nguy cơ một số ung thư cancers
- giảm nguy cơ mắc bệnh tim maladie cardiaque
► Đặc tính y học :
Cũng như những nấm khác, nấm mộc nhĩ sản xuất nhiều chất polysaccharides khác nhau, trong đó có một loạt chức năng thay đổi hiện diện trong “ thân trái nấm ”, bộ phận mà người ta thấy gọi là mộc nhĩ chính là sản phẩm của nấm như ở những thực vật thượng đẳng “ trái fruit ” trừu tượng hơn gọi là “ thân trái corps fruits ”, trong đó những polysaccharides đôi khi được tìm thấy có hiệu quả để :
- kích thích hệ miễn nhiễm ở người  système immunitaire chez l'homme,
hoặc, trong một số trường hợp, gây ra theo phân nhóm :
- sự sản xuất interféron,  
Interferon (IFNs) là một protéin ( trong nhóm glycoprotein cytokine ). Những protéin này là tự nhiên được sản xuất bởi những tế bào hệ thống miễn dịch, ngoài ra còn được sản xuất bởi những tế bào khác ( như tế bào đuôi gai cellule dendritique, bạch cầu đơn nhân mononuclées, tế bào biểu mô épithéliales, vv..).
- và interleukine,
Interleukin (IL) một nhóm các cytokines, đặt tên như vậy bởi vì những quan sát đầu tiên dường như cho thấy rằng nó được thể hiện bởi các tế bào bạch huyết ( như bạch cầu leucocyste, do đó tên leukin ) như một phương tiện truyền thông.
- tiếp theo ngăn chận sự tăng sinh prolifération của những tế bào ung thư .
● Tác dụng máu huyết :
▪ Nấm mộc nhĩ đen cũng có tác dụng :
- và cho nó đóng  một vai trò trên sự giảm nồng độ đường máu sucre sanguin.
- hạ đường máu hypoglycémiant,
- và chống đông máu anticoagulant.
- tim - mạch cardio-vasculaires,
- và giảm nồng độ cholestérol hypocholestérolémie,
- mát máu cools le sang,
- ngưng xuất huyết arrestations de saignement.
- chữa trị bệnh thiếu máu traitement de l'anémie
- huyết áp cao hypertension,
- xơ cứng mạch máu sclérose vasculaire,
- bổ máu tonique du sang,
- xả máu từ hậu môn  sang de décharge de l'anus.
- giảm nồng độ chất béo lipides của máu lipides sanguins,
- bao gồm cholestérol trong máu cholestérol sanguin,
- tắc nghẽn động mạch và tỉnh mạch obstruction des artères et des veines,
● Tác dụng ung bướu :
- chống khối u ung bướu anti-tumeur,
- chứng phù thũng thông thường oedème généralisé,
● Tác dụng cho phụ khoa :
- sự suy yếu sau khi sanh đẻ faiblesse après l'accouchement,
- chứng rong kinh ménorragie,
- và bệnh bạch đới khí hư leucorrhée,
● Đồng thời cũng được tìm thấy có những hiệu quả :
- kháng virus antivirales,
- kháng khuẩn antibactériennes,
- và chống ký sinh trùng antiparasitaires.
● Nấm mộc nhĩ cũng đã sử dụng trong nhiều thế kỷ, để chữa trị :
- chảy máu mắt saignements,
- nhản khoa ophtalmique,
- chứng vọp bẻ hay chuột rút crampes,
- đau nhức từ của những vết thương douleurs de blessures,
- và đau thấp khớp rhumatismales ở chân và lưng,
- tê rần nhất là ở những đầu ngón tay và ngón chân engourdissements,
- và bệnh co giật tay chân tétanie,
- bệnh kiết lỵ ác tính dysenterie maligne,
- bệnh trĩ pieux,
- viêm ruột entérite;
- cho những rối loạn tiêu hoá,
- buốn nôn nausées,
- và đờm quá nhiều flegme excessif,
● Hiệu quả trên tiểu đường effet sur le diabète :
Nấm mộc nhĩ có khả năng điều hòa tĩ lượng glucose và insuline, giúp đáng kể cho những người mắc bệnh tiểu đường diabète, theo nghiên cứu năm 2008 trong tạp chí "Journal of science de la nutrition et Vitaminologie." Những nhà khoa học Nhật bản của Đại học Gifu xác định một polysaccharide có thể đóng một vai trò trong hiệu quả hạ đường máu  hypoglycémiant của nấm mộc nhĩ.
Khi nấm này cho chuột uống, những con vật thể hiện một sự giảm nồng độ đường glucose trong máu .
● Hoạt động chống oxy hóa activité antioxydante :
Nấm mộc nhĩ có thể được khai thác trong dược vật học, hoạt động chống oxy hóa  antioxydante, theo Hua Zhang, Ph.D., một nhà nghiên cứu về nấm trong Institut de Technologie de Harbin en Chine.
Những chất chống oxy hóa trong nấm mộc nhĩ :
- làm giảm những gốc tự do radicaux libre,
- giảm những phân tử oxygène không ổn định, thiệt hại hư hỏng,
Làm thiệt hại những thành phần tế bào quan trọng như là :
- những màng tế bào,
- những chất đạm protéines,
- và những acides nucléiques,
- và những nguyên nhân gây chết tế bào.
Những thiệt hại này có thể là nguyên nhân của :
- ung thư cancer,
- những bệnh tim maladies cardiaques,
- và viêm khớp,
- và có thể thúc đẩy nhanh quá trình lão hóa .
Nghiên cứu đã được công bố trong số tháng 5 2011 của đặc san "Revue internationale des sciences moléculaires."
Kết luận :
Những bằng chứng khoa học cần thiết để thiết lập rằng nấm mộc nhĩ xác định có một sức mạnh y học thiếu sót, nhưng người ta có thể nói rằng một vài thí nghiệm đã thực hiện và có hiệu quả để :
- giảm hạ nồng độ cholestérol,
- và đường glucose trong máu của cả hai loài chuột rat và chuột nhắt souris tương ứng.
● Hiệu quả giảm cholestérol hypercholestérolémique của nấm mộc nhĩ có thể nói là lý do tại sao nói chúng là một phương pháp chữa trị tốt cho :
- chứng tắc nghẽn động mạch  obstruction des artères,
- và tỉnh mạch veines,
- chứng xơ vữa mạch máu sclérose vasculaire,
- và huyết áp cao hypertension.
Từ những mức độ cao của cholestérol trong máu dẫn đến một thuận lợi cho sự bám dính vào thành động mạch và tỉnh mạch và có thể dẫn đến xơ vữa động mạch athérosclérose và tắc nghẽn sự lưu thông của động mạch cũng như tỉnh mạch.
Một nghiên nhân của huyết áp cao là :
- sự thu hẹp của động mạch thận,
và như vậy bằng cách giảm nồng độ cholestérol ở một vài phương pháp nào đó sau đó có lẻ có thể được chờ đợi…..
► Y học truyền thống : Médecine traditionnelle :
▪ Vào thế kỷ thứ 16e siècle Nhà dược thảo John Gerard đề nghị nấm mộc nhĩ để chữa trị :
- hết bệnh đau họng mal de gorge.
▪ Auricularia auricula-judae được sử dụng như một nấm y học bởi nhiều nhà dược thảo. Họ đã dùng như một thuốc dán cao để điều trị :
- những bệnh viêm mắt inflammations de l'œil,
Cũng như biện minh cho :
- bệnh đau họng maux de gorge.
Đun sôi trong sữa cơ quan “ thân trái nấm mộc nhĩ ”, hoặc để chìm ngập trong rượu bia, sau đó nhấm
nháp từ từ để chữa trị đau họng.

▪ Theo truyền thống là :

- chất làm se thắt astringent
▪ Nấm mộc nhĩ, ngâm trong sữa hay giấm được dùng như một nước súc miệng chống lại :
- bệnh sưng cỏ họng angines.
Người ta nhận thấy, nấm mèo cũng có đặc tính chữa trị chống :
- viêm mắt ophtalmie,
Và dùng như :
- nước rửa mắt collyre, sau khi ngâm trong nước sôi.
● Trong y học Trung Quốc, nấm mộc nhĩ này được sử dụng trong tất cả bệnh lý đặc trưng bởi sự hiện diện của huyết khối thromboses ở bất cứ cấp bậc của sự tuần hoàn bao gồm :
- những bệnh viêm tỉnh mạch phlébites ( huyết khối của những chi dưới trong trường hợp đặc biệt )
- và những huyết khối bệnh trĩ thromboses hémorroïdaires, nơi mà các kết quả đã được chứng minh trong y tế và khoa học .
Chủ trị : indications
● Trích xuất nấm mộc nhĩ có tiềm năng :
- chống ung bướu anti-tumorale,
- đặc tính chống đông máu anti-coagulantes,
- hoạt động giảm cholestérol xấu LDL mauvais cholestérol,
- và cholestérol tóan phần cholestérol total,
● Chức năng dược lý học :
▪ giảm hạ đường máu glycémie,
▪ và những chất béo trong máu lipides sanguins;
 chống huyết khối antithrombotique,
▪ ức chế sự kết tập tiểu cấu agrégation plaquettaire;
▪ cải thiện khả năng miễn nhiễm améliorer l'immunité;
▪ chống lão hóa anti-vieillissement,
▪ cải thiện sức sống của cơ thể vitalité de l'organisme;
▪ cải thiện thiếu máu cục bộ cơ tim ischémie myocardique;
▪ hữu ích cho những bệnh nhân mắc bệnh mạch vành maladies coronariennes,
▪ và những bệnh tim mạch cardiovasculaires.
Kinh nghiệm dân gian :
● Trong y học dân gian, nấm mộc nhĩ hổ trợ chữa trị :
- đau cổ họng maux de gorge,
- đau mắt yeux endoloris
Cũng như cho :
- bệnh vàng da jaunisse,
- và như chất se thắt.
● Nấm mộc nhĩ được sử dụng để chữa trị :
- băng huyết métrorragies,
- những bệnh đường tiểu maladies des voies urinaires,
- bệnh kiết lỵ dysenterie.
- bệnh trĩ xuất huyết saignements des hémorroïdes.
- bệnh thủy thủng  dropsy,
- và đau cổ họng maux de gorge.
● Trong y học truyền thống Trung hoa, sử dụng để chữa trị :
- sự suy yếu sau khi sanh đẻ faiblesse après l'accouchement,
- vọp bẻ hay chuột rút crampes,
- tê rần như kim chích engourdissement,
- bệnh kiết lỵ dysenterie,
- những bệnh trĩ pieux,
- viêm ruột entérite,
- chảy máu nhiều khi có kinh saignements menstruels,
- chữa trị trĩ soigner les hémorroïdes,
- bạch đới khí hư leucorrhée.
- và tăng cường cơ thể renforcer la body.
● Auricularia auricula-judae, đôi khi cũng được dùng :
- chữa trị bệnh ho ra máu traiter l'hémoptysie,
- đau thắt ngực angine de poitrine,
- bệnh tiêu chảy diarrhée,
- những bệnh  dạ dày ruột gastro-intestinal,
- và ngăn ngừa chống lại sự rối loạn hệ tiêu hóa.
Những loài nấm mộc nhĩ cũng tìm thấy trong sử dụng như :
- chất làm se bởi khả năng hấp thụ nước của nó.
▪ Mộc nhĩ cũng được ghi lại trong y học xứ Écosse, nơi đây một lần nữa được dùng làm nước súc miệng cho :
- bệnh viêm họng maux de gorge,
▪ và ở Irlande, dùng nấm mộc nhĩ trong một nổ lực để chữa :
- bệnh vàng da  jaunisse,
Nấm được đun sôi trong sữa.
Nghiên cứu :
● Chống viêm anti-inflammatoires :
Nấm mộc nhĩ Auricularia auricula, polysaccharides có những đặc tính :
- chống viêm anti-inflammatoire,
Tương quan với sự sử dụng nấm mộc nhĩ theo truyền thống để :
- giảm kích ứng irritée,
- hoặc viêm niêm mạc enflammée membranes muqueuse.
● Chống oxy hóa anti-oxydant :
Trích xuất nấm mộc nhĩ thể hiện mạnh một đặc tính :
- chống oxy hóa anti oxydantes,
với mối tương quan tích cực giữa mức độ của chất phénol và chất chống oxy hóa.
● Chống huyết khối anti-thrombotique :
Trích xuất polysaccharidiques của nấm mộc nhĩ ức chế :
- sự kết tập agrégation plaquettaire,
- và gia tăng thời gian đông máu thực hiện trong ống nghiệm in vitro và trên cơ thể sinh vật in vivo.
Hoạt động chống đông máu anticoagulante của nó là do sự xúc tác ức chế chất thrombin bởi hoạt động chống thrombin antithrombine, không bởi đồng tác nhân héparine héparine cofacteur. ( héparine là một phân tử, là một phần của chất glycosaminoglycanes (GAG) )
● Chống cholestérol anti-cholestérol :
Polysaccharides của auricularia auricula đã cho thấy :
- giảm hạ nồng độ cholestérol máu toàn phần ( CT cholestérol total ),
- giảm lượng đường mỡ triglycérides,
- giảm cholestérol xấu LDL,
Và tăng cường mức độ cholestérol tốt trong máu, cũng như tĩ lệ giữa HDL / TC và HDL / LDL ở mức độ 5 % thức ăn chuột bị mắt bệnh mỡ cao hyperlipidémie .
● Bảo vệ tim mạch cardioprotecteur :
Hợp tác với đặc tính oxy hóa chung của nấm mộc nhĩ, những polychaccharides mộc nhĩ cho thấy một hiệu quả :
- bảo vệ tim mạch quan trọng, đặc biệt ở những chuột già, tăng cường hoạt động của phân hóa tố superoxyde dismutase và giảm lượng lipides peroxidation..
● Nấm mộc nhĩ và cholestérol máu cao hypercholesterolemea :
Một báo cáo khác nhìn qua những hiệu quả của nấm mộc nhĩ trên chuột nuôi bằng chế độ ăn uống của cholestérol máu cao với hoặc không thêm vào nấm mộc nhĩ.
Hiệu quả sau 4 tuần lễ, một sự giảm mức cholestérol trong máu LDL ( 24 % ). Những nồng độ của HDL không bị ảnh hưởng và không có cholestérol tổng số cholestérol total gan.
Tuy nhiên, những stéroïdes trong phân trung tính và những acides mật acides biliaires, cả hai tăng 39 % đến 46 % tương ứng.
Sự kết luận của báo cáo, nấm mộc nhĩ cho thấy một hoạt động giảm cholestérol hypocholestérolémiante ở chuột.
Tại sao nấm mộc nhĩ làm nên việc này ? chuyện này không rõ ràng, nhưng một cách nào đó kích thích sản xuất ra acides mật trong phân acides biliaires fécaux và những stéroïdes trung tính và cũng như sử dụng cholestérol dư thừa trong theo chiều hướng đó, nhưng cơ chế chắc chắn của hoạt động thì không rõ.
Đặc tính này của nấm mộc nhĩ có thể dẫn tới sự sử dụng như một cách phòng ngừa những vấn đề của xơ vữa mạch máu kể từ khi nhận những mãng phát triển gia tăng đáng kể bởi mức độ cao của LDL trong máu.
Thực tế nó không làm thay đổi những nồng độ HDL là cũng có lợi bởi vì HDL giúp hấp thụ những lượng giử cholestérol trong máu và do đó đặc tính chống những mãng anti plaque cũng hình thành.
● Giảm đường máu Hypoglycémie :
▪ Nghiên cứu trên chuột, những báo cáo trích xuất polysaccharidique 3% sự giảm đường máu  lúc đói glycémie à jeun.
Một nghiên cứu khác tìm thấy một sự dung nạp glucose polysacchardie thô, được cải thiện để vận chuyển glucose qua đường phúc mạc intrapéritonéale, và polysaccharides trung tính cho thấy liệu dùng phụ thuộc vào sự giảm hạ bửa ăn chay và không ăn chay và của insuline glucose.
● Hoạt động chống đông máu activité anticoagulante :
Nghiên cứu phân lập một acide polysaccharide của nấm ăn được mộc nhĩ, với trích xuất alcalin cho thấy một hoạt động chống đông máu Highet activité anticoagulante Highet.
Hiệu quả này do một sự ức chế kết tập tiểu cầu agrégation plaquettaire.
● Hoạt động chống oxy hóa antioxydante / hạ cholestérol hypocholestérolémiant :
Nghiên cứu cho thấy một sự giảm tổng phần nồng độ cholestérol LDL và đường mỡ và gia tăng khả năng chống oxy hóa toàn phần.
● Giảm mỡ trong máu hypolipémiants :
Nghiên cứu điều tra tác dụng hạ mỡ trong máu hypolipémiant của chất sinh học đồng phân  biopolymères trích xuất từ dung dịch cấy nuôi, những khuẩn ty, và những cơ quan thân trái ( tai nấm ) của nấm mộc nhĩ ở chuột mắc bệnh mỡ cao hyperlipidémiques do thức ăn đem đến.
Cho uống ung dịch trích của thân trái nấm mộc nhĩ cho thấy :
- giảm triglycérides,
- giảm  TC, LDL-cholestérol,
- và chỉ số xơ vữa indice athérogène,
- trong khi tăng cholestérol HDL.
● Bảo vệ não thiếu máu Protection cérébrale l'ischémie / tái truyền máu reperfusion :
Polysaccharide của Auricularia auricula-Judée (AAP) chữa trị bảo vệ não bộ của chuột bị thiếu máu cục bộ focale ischémie / sự tái truyền máu reperfusion bởi hiệu quả chống oxy hóa và có một chức năng tốt hơn là EGb671.
Chữa trị nấm mộc nhĩ có hiệu quả :
- giảm đìểm số của Longa score de Longa,
- mức độ của nhồi máu não infarctus cérébral,
- những tế bào thần kinh hủy hoại neurones apoptotiques,
- và những ty thể  mitochondries tạo ra ROS một cách phụ thuộc vào liều dùng .
Hiệu quả xấu và rủi ro : 
● Hội chứng độc hại :
Hội chứng SZECHWAN ( xuất huyết ), hình như gây ra bởi nấm này nhưng nó chỉ có thể xảy ra sau khi :
- ăn với lượng quan trọng nấm mộc nhĩ.
- và đặc biệt bửa ăn với nấm rất thường lập đi lập lại.
▪ Chú ý :
Những bệnh nhân đang dùng thuốc chống đông máu anti-coagulant. Do có thể ảnh hưởng đến hiệu quả chống khả năng sinh sản anti-fertilité, được khuyến cáo rằng nấm mộc nhĩ không nên dùng cho :
- phụ nữ mang thai,
- hay trong thời kỳ cho con bú,
- hoặc có kế hoặch thụ thai.
▪ Cẫn thận :
Nấm mộc nhĩ bản thân nó không có độc tính, nhưng nó có thể đồng hóa các nguyên tố kim loại trong thân cây, bao gồm những nguyên tố thủy ngân mercure hiện diện trong môi trường hay gổ mục chết, có thể gây hại cho cơ quan.
Thực phẩm và biến chế :
Nấm mộc nhĩ có thể tiêu dùng :
- sống crues,
- nhúng trụng trong nước sôi blanchies ( trong vòng 1 phút ),
- hoặc nấu chín cuites.
Đặc biệt là :
- chiên frites,
- luộc bouillies.
Nấm mộc nhĩ cung cấp cho một kết cấu khác thường cho món ăn, đặc biệt là món soup, món salades, rau cải, ragoûts và món mì xào nấm thập cẩm.
Nấm mộc nhĩ hấp thu những chất lỏng nấu ăn và hương vị mà chúng kết hợp được .
Phụ lục tham khảo :
Kỹ thuật giảng dạy khuẩn học : Những mẫu hình của sự nẩy mầm bào tử basidiospores trong nấm mộc nhĩ Auricularia auricula  (Heterobasidiomycetes)
Roland W.S. Webera, 
John Websterb, 
a Department of Biotechnology, University of Kaiserslautern, Erwin-Schroedinger-Str. 56, 67663 Kaiserslautern, Germany
b 12 Countess Wear Road, Exeter EX2 6LG, U.K.
Hình 2-7. Đặc tính vi cơ cấu của bào tử basidiospores và sự nẩy mầm của nó trong Auricularia auricula-judae.
Tất cả theo tỹ lệ = 10 µm.
Hình 2 :
Hai bào tử basidiospores tươi tự do.
Chỉ một nhân thấy được cho mỗi bào tử, di chuyển trong tế bào chất đậm đặc trong nhân cytoplasmiques..
Hình 3 :
Sự nẩy mầm của bào tử basidiospore bằng cách lặp đi lặp lại để tạo ra những bào tử mới khác ballistospore; từ bề mặt của phiến sinh bào tử hyménium.
Hình 4 :
Ba bào tử đã nẩy mầm. Những bào tử được phân chia bởi những vách ngăn trong suốt cloisons, và 4 tế bào, mỗi bào tử đã được nhân giống thụ, sản xuất hình mặt trăng. 
Hình 5 :
Sáu (6) bào tử basidiospores nẩy mầm. Hầu như tất cả tế bào chất cytoplasme đã được chuyển qua trong bào tử đã nhân giống bán nguyệt đã tích lũy chung quanh bào tử basidiospore.
Sự phân chia vùng, và vách ngăn bây giờ rõ ràng
Hình 6 :
microconidies semi-lunaire, một sự nẩy mầm bằng phương cách của một ống mầm.
Hình 7 :
Kết quả những khuẩn ty mycélium được phát sinh từ basidispore nẩy mầm.
Lưu ý một số khuẩn ty bắt đầu cho ra những bào tử thụ hình bán nguyệt semi-lunaire microconidies.


Nguyễn thanh Vân