Tâm sự

Tâm sự

dimanche 28 août 2011

Rau diếp xoắn - Chicorée sauvage

Chicorée sauvage
Rau diếp xoắn hoang
Cichorium intybus L.
Astéraceae
Đại cương :
Tên gọi khác : Mắt con mèo ( Yeux de chat ), Laideron ( Đàn bà xấu xí )
Thực vật và môi trường :
Nguồn gốc :
Thường gặp ở Pháp, nơi nhiều chất thải bả hữu cơ, lề đường và Âu Châu, Châu Á, Bắc Phi.
Mô tả thực vật :
Cỏ thân thảo lâu năm với rể cái tiết ra một chất mủ trắng latex.
Thân có rảnh, 50 cm đến 1 m cao, phân nhánh cứng, khác nhau, có lông tơ.
có cuống, xẻ sâu phía dưới cây, ôm bao toàn bộ thân, mặt dưới lá có lông.
Hoa, màu xanh dương, đẹp, hình lưỡi và họp thành nhóm không cuống.
Bế quả.
Rể xoắn.
Tất cả các phần của cây cho một vị rất đắng ( chất mủ latex )
Thu hoặch :
- Rể : cuối năm đầu tiên của thảm thực vật .
- Lá : trước khi phát hoa.  
Bộ phận sử dụng :
- Rể và lá .
Nhận mặt cây :
Rể : hình trụ hay hình khối không đều, bề mặt cong.
Màu xanh nhạt đến màu xám nâu trên những mặt ngoài, màu trắng với những chấm vàng hay nâu trên những đoạn.
- Có mùi, nhầy, vị hơi cay đắng.
: hình bầu dục hay hình thuôn dài, 15 – 20 cm x 4 cm. Cắt xẻ sâu phía dưới, có lông mặt dưới. Vị rất đắng.
Thành phận hóa học và dược chất :
Rể :
Lactones sesquiterpéniques :
- lactucine,
- lactucopicrine (chất amer)
- Acides phénol (acides chlorogéniques)
- Inuline (15 % trong rể tươi, 50 à 60 % trong thuốc khô )
Lá :
- Depside
- Acide chicorésique (acide dicafextratrique)
Những chất lactones sesquiterpéniques trước đây gọi là "chất đắng",
- Inuline là một polysaccharide loại fructane, một đồng phân ( polymère ) của fructose
Đặc tính trị liệu :
- Cây chicorée tăng cường khả năng gan và hệ tiêu hóa.
- Cây kích thích khẩu vị
- và tăng cường bài tiết mật, do sự hiện diện của một « chất đắng », những chất lactones sesquiterpéniques.
- Những chất lactones tác dụng hiệu quả trong trường hợp chữa trị loét dạ dày.
- Đồng thời cây giảm tĩ lượng mỡ lipide trong máu ( cholestérol và triglycérides ).
- Chicorée cũng là thuốc nhuận trường nhẹ
- và tẩy rữa đường tiểu tiện.
- Chicorée rất giàu chất inuline ( gần 60 % ), chất này hoạt động như một chất tiền sinh học, có nghĩa là nó cung cấp môi trường thuận lợi cho sự phát triển vi khuẩn ( nói chung vi sinh vật ) đường ruột.
Tóm lại chicorée là một dược thảo bổ được dùng :
- Lợi mật (cholagogue),
- Lợi tiểu (Diurétique)
- Kích thích bài tiết mật điều hòa tiêu hóa lipide.
- Nhuận trường nhẹ.
- Kích khích khẩu vị. (apéritif)
- Kiện vị, bổ bao tử.
- Lọc máu (Dépurative).
Trên phương diện thực nghiệm : Rể được dùng để :
- chống viêm,
- hạ đường mỡ,
- hạ cholestérol.
Chủ trị :
- Rối loạn gan.
- Rối loạn thận.
- Tiêu hóa khó.
- Trướng bụng và đầy hơi.
- Phong thấp rhumatisme,
- và thống phong goutte,
- Mề đay, phong ngứa (Urticaire)
- Thuận lợi cho phát triển vi khuẩn đường ruột.
Hiệu quả xấu và rủi ro :
Những người bị sạn thận không nên dùng chicorée.
Ứng dụng :
Người ta sử dụng chủ yếu là rể, nhưng cũng dùng lá và hoa.
Rể thu hoặch vào mùa thu, đem phơi nắng.
- Để điều chế thay thế cà phê, người ta cắt thành mảnh nhỏ xấy nhẹ trong lò xấy four hay xấy bằng chảo, khi đổi màu nâu caramel là được.
● Ngâm trong nước đun sôi : Lá chicorée tươi hay xấy khô, một nhúm / tách nước sôi.
Uống 1 hay 2 tách / ngày trước bữa ăn .
● Dùng nấu sắc : 15 – 30 gr rể xấy khô / lít nước. Đun sôi trong 5 phút.
Uống 1 hay 2 tách / ngày trước bữa ăn.
- Để dể dàng thuận lợi bài tiết nước tiểutiêu hóa trong những trường hợp bài tiết mật không đủ, như phụ trợ cho chế độ ăn kiêng, trong sự rối loạn tiêu hóa ( thượng vị trướng hơi đầy bụng, tiêu hóa chậm, ợ hơi, đầy hơi, bón ).
● Dùng ngâm trong nước đun sôi : Lá chicorée, 30 gr / lít, ngâm trong nước sôi.
Uống 1 tách trước bữa ăn hay 2 tách buổi sáng ( trường hợp bón ). ( J.Valnet )
Dùng nấu sắc : Rể, 15 – 30 gr/ lít, đun sôi 5 phút, ngâm thêm 15 phút.
Uống 1 tách trước bữa ăn ( J.Valnet )
Thực phẩm và biến chế :
Rể chicorée xấy khô được sử dụng như rang cà phê.
Ở những người trồng chicorée : các lá non được dùng làm salade, lá nấu chín dùng như légume và những rể xấy rang cà phê « chicorée cà phê » để bào chế cà phê khẩu vị ngon hơn, đặc biệt là pha trộn với sửa.
- 50 năm, ở đồng quê Pháp, chicorée được dùng làm cà phê hay pha trộn chicorée – cà phê.


Nguyễn thanh Vân

vendredi 26 août 2011

Cỏ sữa lá nhỏ - Chhoti Duddhi


Cỏ sữa lá nhỏ
Euphorbia thymifolia Linn.
Euphorbiaceae
Đại cương :
Tên gọi khác : Patikan China (Latin: Euphorbia thymifolia Linn), Gelang Pasir, Krokot China (Java); Ki Mules, Nanangkaan Gede, Useup Nana (West Java); Jalu-jalu Tona (Maluku); Xiao lei yang cao (China); Makikitot (Philippines), cỏ sữa lá nhỏ Việt Nam.
Thực vật và môi trường :
Nguồn gốc - Phân phối : Cỏ sữa lá nhỏ có thể tìm thấy ở South-Asia, Trung Quốc, Việt Nam và Đông nam Á, tìm thấy miền nam nước Pháp Vitrolle.
Cây mọc hoang khắp nơi ở bãi cỏ, sân vườn, ở những nơi đất có sỏi đá.
Mô tả thực vật :
Cỏ thân thảo sống hằng năm, 10 – 20 cm cao, Rể xơ sợi. Thân mềm, mảnh, mọc thành dề nhiều, phủ sát mặt đất, 1-2 mm dày, có latex nhựa trắng, với nhiều rể mọc ngẩu nhiên, một ít lông..
mọc đối, lá đài nhọn hình mũi giáo hay thẳng, 1 – 1,5 mm, rụng sớm, cuống 1 mm, phiến lá tròn hay hình trái tim, mép lá thường mịn có đường răng nhỏ, có lông ở mặt dưới.
Phát hoa đơn độc hay họp thành nhiều nhóm, ở nách lá, cuống dài 1-2 mm, hơi có lông, bao hoa hình chuông 1x1 mm, bên ngoài có lông. 5 thùy hình trứng, 4 tuyến, phủ trắng.
Hoa đực, hằng năm, tổng bao nổi gò lên.
Hoa cái, ngắn cuống nhỏ, bầu noản ngắn, vòi nhụy tự do, nướm 2 thùy.
Quả nang có 3 góc cạnh, hình trứng.
Hạt nhăn, hình trứng, 4 cạnh 0,7 x 0,5 mm, màu đỏ đậm, mỗi cạnh với 4 hay 5 rảnh ngang.
Hoa và trái vào khoảng tháng 6 đến tháng 11.
Bộ phận sử dụng :
Thân, lá và rể
Thành phận hóa học và dược chất :
Trong cây có chứa tinh dầu màu xanh, mùi đặc biệt.
Thành phần tinh dầu gồm :
- cymol,
- carvacrol,
- limonen
- sesquiterpen và acid salicylic.
Cây cỏ sữa lá nhỏ, lá và thân chứa những chất chủ yếu như sau :
- essential oil,
- flavonoids cosmoseii n(5,7,4-trihydroxyflavon-7-glucosid).  ,
- n-alkanes,
- n-hexacosanol,
- 2 derivatives of deoxyphorbol acetate,
- ester,
- sterol,
- epitaraxerol,
- euphorbol,
- methylene cycloartenol,
- quercretin galactoside
- và một số lớn hydrolisable tannins.
Rể chứa :
- taraxerol,
- tirucallol
- myrixyl alcohol
- và sterols khác (Ghani, 2003).
Đặc tính trị liệu :
Dân tộc Tamil thực hành y học truyền thống, những lá và hạt cỏ sữa lá nhỏ dùng trong những trường hợp :
- giun sán đường ruột
- và viêm nhiễm đường ruột ở trẻ em.
▪ Trên thực tế y học truyền thống Ấn Độ, tinh chất trích từ cây cỏ sữa lá nhỏ được xem như là :
- chất kích thích
- và nhuận trường.
Những bộ lạc Santal Jharkhand và các vùng khác dùng tinh chất trích từ cỏ sữa lá nhỏ xem như liều thuốc chữa trị chứng mất kinh ( mất kinh trong thời kỳ người phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ ).
▪ Tinh chất hay dạng bột khô cây cỏ sữa lá nhỏ, trộn với alcool dùng như thuốc trị trong trường hợp rắn cắn.
▪ Tinh chất trích từ cỏ sữa lá nhỏ được báo cáo là :
- kháng vi khuẩn
- và chống lại sự oxy hóa,
đồng thời hoạt động như :
- Lợi tiểu,
- Nhuận trường,
- Chống tiêu chảy,
- Chống sốt rét,
- Chống phát ban ở da,
- Chống bệnh lỵ,
- Chống bệnh than,
- Giải độc detoxificant
- Chống bệnh trĩ.
▪ Chất trích từ cây kết hợp với 1,5 % HCL có thể ức chế sự tăng trưởng những vi khuẩn Gram dương ( Bacillus subtilis ) và Gram âm ( Escherichia Coli ).
▪ Dùng dung dịch cỏ sửa theo đường ruột sẽ ức chế sự sinh sản các loại vi trùng kiết lỵ ( Sonner, Shigella, Flexneri,...) đồng thời có tác dụng ức chế các chủng vi khuẩn tụ cầu vàng.
▪ Cỏ sữa lá nhỏ được xem là loại thuốc kháng khuẩn tụ cầu vàng.
▪ Cỏ sữa lá nhỏ được xem là loại thuốc kháng sinh trị bệnh :
- đường ruột
- và bệnh ngoài da.
Chủ trị :
● Cây cỏ sữa tươi được dùng như dược thảo :
- làm lành vết thuơng và
- Chất sinh sữa,
- Cây rất có công hiệu cho suyễn, phế quản.
- Nước cốt tươi dùng cho tiêu chảy, kiết lỵ, ( trộn với sữa trừu tươi làm lành bệnh kiết lỵ ra máu ).
● Lá và hạt cỏ sữa lá nhỏ dùng :
- Tác dụng co thắt,
- Kích thích,
- Sổ lãi,
- Nhuận trường,
- Dùng ở trẻ em trong trường hợp rối loạn đường tiêu hóa.
● Rể dùng trong trường hợp mất kinh ( Yusuf và coll 2009 )
Hiệu quả xấu và rủi ro :
- Chất nhựa mủ của nó có tính gây xót đối với niêm mạc dạ dày và độc đối với chuột.
Ứng dụng :
● Thường dùng trị :
1. Lỵ trực trùng, viêm ruột ỉa chảy;
2. Trị xuất huyết;
3. Phụ nữ sinh đẻ thiếu sữa hoặc tắc tia sữa.
● Ở Ấn Độ còn dùng làm thuốc diệt sâu bọ, giã đắp chữa bệnh ngoài da.
Cách dùng, liều lượng:
1.Toàn cây phơi khô, sao vàng, sắc uống, mỗi ngày 15-20g, có thể tới 50g cho trẻ em. Người lớn có thể dùng tới 100-150g.
2. Lỵ trực trùng: dùng Cỏ sữa 100g. Rau sam 80g sắc với 300ml nước, lấy 150ml, chia 3 lần uống trong ngày.
3. Lợi sữa: Cỏ tươi 100g, hạt cây Gạo 40g, hai thứ sắc kỹ, lấy nước nấu cháo gạo ăn.
4. Viêm da nổi mẩn ngứa : Cỏ sữa giã nát xoa hay nấu nước rửa.
(theo thuốc đông dược)



Nguyễn thanh Vân

jeudi 25 août 2011

Sâm đất - Sâm nam - Punernava


Punernava
Sâm đất – Sâm nam
Boerhavia diffusa L
Nyctaginaceae
Đại cương :
Những tên gọi khác đồng nghĩa :
Boerhaavia adscendens Willd., Boerhaavia caribaea Jacq., Boerhaavia paniculata Rich., Boerhaavia repens L. var. diffusa Hook.f.
Sâm nam Boerhavia diffusa L là một cây có đặc tính bởi những lá mầm và những lá mọc đối có kích thước khác nhau. Cây này thông thường mọc chung quanh những làng, trong những khu đất trống và những khu vườn của các thành phố lớn.
▪ Sâm nam Boerhavia diffusa được tìm thấy trong vùng nhiệt đới, cận nhiệt đới hay vùng ôn đới. Cây được phân phối ở Trung quốc, Ấn độ, Australie, Pakistan, Egype, Soudan, Srilanka, Mỹ và Nam Phi.
Đống thời người ta cũng tìm thấy trong một số quốc gia ở Trung đông. Cây này có nguồn gốc ở Ấn độ và Mỹ. Ở Ấn độ được tìm thấy trong những vùng ấm áp và có độ cao đến 2000 m. Trong những khu đất hoang, ven đường, trên đường lộ đất, dọc đường sắt, trong khu nhà xưa đổ nát hoặc ao hồ đất cũ, những lô trồng rau… v…v…
Những loài mọc trong những nơi đổ nát, phát triển trên những vùng đất giàu chất đạm, đặc biệt là ẩm ướt và nhiều nắng.
Thực vật và môi trường :
Mô tả thực vật :
Cỏ thân thảo nằm rồi đứng, sống dai. Rể mập, hình thoi. Thân mọc toả ra sát đất, màu đỏ nhạt. Cây lan rộng bắt đầu bởi những nhánh, kế dài ra ở ngọn, tạo thành khoảng rộng đạt đến 40 cm cao.
Thân dày đặc và hình trụ, bao bởi lớp lông mịn, nhiều nhánh.
đơn mọc đối ( 2 lá mọc đối có kích thước khác nhau ), có cuống, phiến xoan tròn dài hay hình bánh bò, mép lượn sóng, mặt dưới có nhiều lông màu trắng lục, lá thịt, gân lá thường 4 hay 5.
Phát hoa hình cyme rời rạt lỏng lẻo và rất phân nhánh, hoa nhỏ, hình ống, phần dưói ống có tuyến, phần trên là một ống cuối cùng có 5 thùy như 5 cánh hoa, không tràng hoa, 3-5 nhụy hoa, bầu noản 1 buồng, nướm kéo dài lên đỉnh đài hoa, màu hồng tươi đến màu tím nhạt. Khoảng 1 mm đường kính và họp lại thành nhóm 2 đến 5 hoa.
Quả nang, hình trụ, phồng ở đầu, có lông dính khoàng 4 mm dài gồm 3 đến 5 cạnh theo chiều dọc và có lông nhỏ và tuyến.
Rể xoắn và phù to thành củ.
Bộ phận sử dụng :
Rễ và lá
Thành phận hóa học và dược chất :
● Cây Sâm nam có chứa chất :
- Boerhaavic acid,
- punarnavine,
- potassium nitrate,
- tannins,
- phlobaphenes.
● Tro được phân tích thu được những thành phần nguyên tố khoáng :
- potassium K,
- magnesium Mg,
- sodium Na,
- calcium Ca,
- nitrate,
- phosphates P,
- silica,
- và sulphates.
● Những nghiên cứu tìm được :
- b-sitosterol,
- a-2-sitosterol,
- palmitic acid,
- tetracosanoic,
- hexacosonoic,
- stearic,
- arachidic acid,
- urosilic acid,
- among others.
Trong rễ có 0,01% một chất alcaloid có hoạt tính là punarnavine; alcaloid tổng số chứa trong rễ là 0,04%; còn có một chất thơm, tinh bột, chất gôm, một chất dầu bay hơi, nitrat kalium.
● Những chất hóa thực vật  chánh được phân tích thu được :
- glycosides,
- alcaloids,
- flavonoides,
- steroids,
- triterpenoides,
- lipids,
- lignins,
- carbohydrates,
- proteins,
- glycoproteins
- và chất sterols trong alcoholic của rễ.
- Punarnavine và Boerhavinone (Agarwal and Dutt, 1936, Basu và al.,1947,1968;
Theo Surange và Pendse, 1972, Laxmi và al., 1990,92),
- hypoxanthine 0-L-arabinofuranoside,
- liirodendrin(Jain và Khanna,1998 , Aftab và al., 1996).
Trong một vài nghiên cứu được báo cáo trong cây chứa số lượng lớn :
- chất nitrat de potassium.
Theo Mishra và Tiwari ( 1971 ) trong một nghiên cứu quan trọng báo cáo trong chất ly trích của cây có chứa chất :
- ursolic acide,
- 6 acides amine thiết yếu nơi hệ thống rể chứa 14 acides amine.
Đặc tính trị liệu :
Cây Sâm nam Boerhavia diffusa là một dược thảo cổ truyền của y học truyền thống Ấn Độ, quan trọng trong thảo mộc dân gian và y học lâm sàng.
Các bộ tộc bản địa đã được hướng dẩn để sử dụng các bộ phận của cây dùng làm thực phẫm và y học.
Những nghiên cứu gần đây cho thấy cây có đặc tính :
- kháng vi khuẩn bao gồm cả đặc tính chống siêu vi trùng.
Cây Sâm nam Boerhavia diffusa được dùng chủ yếu :
- trong viêm gan siêu vi,
- điều trị chứng thối chân ( panaris )
- vết thương nhiễm trùng.
Cây rất hiệu quả như:
- phòng ngửa
- và chữa trị bệnh sốt lợn ( cúm heo H1N1.......) ở Phi Châu.
Những thân Cây Sâm nam Boerhavia diffusa được dùng như :
- lợi tiểu diurétique,
- chống chứng hoàng đản,
- những dịch trong chứng viêm kết mạc có mủ.
▪ Cây Sâm nam Boerhaavia diffusa cho ta thấy đặc tính kháng khuẩn, chủ yếu những vi khuẩn Gram âm, dung dịch trích từ là một chất :
- chống oxy hóa antioxydant,
- và bảo vệ gan hépatoprotecteur.
▪ Chất Punamavine, là một alcaloïde được phân lập từ Cây Sâm nam Boerhavia diffusa, thực hiện trong ống nghiệm in vitro có đặc tính :
- chống ung thư anti cancer
- chống oestrogène anti oestrogen,
- chống loài biến hình trùng amoeba anti amoeb
- và điều hòa hoạt động của sự miễn dịch immunomodulateur.
▪ Theo những tài liệu Ayurveda, Cây Sâm nam Boerhavia diffusa có tác dụng giảm và hoàn hảo 3 doshas :
▪ Trong chứng viêm khớp :
giúp giảm viêm sưng và giãm đau trong những khớp xương.
▪ Trường hợp khó tiêu :
Cây Sâm nam Boerhavia diffusa hoạt động :
- giảm trừ gaz trong hệ tiêu hóa,
- tăng khẩu vị
- và giảm đau bụng.
- Sâm nam đồng thời cũng giảm táo bón.
Trong chứng ho :
giúp giảm :
- cơn ho toux,
- và suyễn asthme.
▪ Trường hợp bất lực :
Hạt Cây Sâm nam Boerhavia diffusa được dùng trong chuẩn bị cho Vajikarana. Sâm nam giúp :
- tăng sự cương cứng lâu dài bộ phận sinh dục, về phẩm chất và số lượng tinh trùng.
- Đồng thời trẻ trung hóa hệ sinh sản phái nam.   
● Trong những bệnh da : Cây Sâm nam Boerhavia diffusa được dùng nhiều trong những bệnh về da như :
- ghẻ gale.
Sâm nam coi như một đơn thuốc rất hay thiên nhiên cho :
- bệnh giun sán Guinée.
▪ Trong những bệnh về thận :
Cây Sâm nam Boerhavia diffusa hoạt động như thuốc lợi tiểu và dùng trong những bào chế thuốc ayurvédique trong y học cổ truyền Ấn Độ, để chữa trị :
- chứng sạn thận,
- u nang (cystis)
- và viêm thận.
▪ Trong những rối loạn gan :
Cây Sâm nam Boerhavia diffusa được sử dụng rộng rãi :
- để trẻ hóa gan
- và giải độc gan.
Cây Sâm nam Boerhavia diffusa góp phần trong :
- chứng vàng da
- và viêm gan.
▪ Trong trường hợp rong kinh ( ménorrhagie ) :
Sâm nam góp phần như thành phần hoạt chất trong :
- liều lượng bào chế thuốc rong kinh ménorrhagie.
▪ Trẻ trung hóa cơ thể :
Cây Sâm nam Boerhavia diffusa làm trẻ trung hóa toàn bộ cơ thể và cho con người cuộc sống mới và sức khỏe ( tên gọi Punarnava có nghĩa nouvelle, nouveau là mới ).
• Cây tăng cường cơ thể, làm bình thường những doshas, theo y học ayurvédique của những nhà thông thái, bác sỉ, những nhà triết gia đưa ra một cuộc sống lành mạnh.
• Cuộc sống con người cấu tạo bởi 3 kiểu mẫu gọi là 3 doshas : VATA, PITTA, KAPHA.
Mỗi con người được cấu tạo bởi 5 yếu tố : Không gian ( Espace ), không khí ( air ), nước ( eau ), lửa ( feu ) và đất ( terre ).
Type VATA : không gian, không khí .
Type PITTA : Lửa, nước.
Type KAPHA : Đất, nước .
Khi 3 tâm trạng bình thường và cân bằng thì đây là sức khỏe lành mạnh.
Cây Sâm nam Boerhavia diffusa kích thích tăng cường hệ thống miễn nhiễm chống bệnh tật.
Kinh nghiệm dân gian :
Rễ, dạng bột, nấu sắc décoction hoặc ngâm trong nước đun sôi infusion được dùng như :
- thuốc nhuận trường laxatif.
▪ Sử dụng như lợi tiểu diurétique, trong trường hợp :
- bệnh tiểu từng giọt, chậm, đau, cảm giác căng thẳng strangurie,
- bệnh lậu gonorrhée,
▪ Với liều dùng vừa phải, được sử dụng cho :
- bệnh suyễn asthme.
với liều dùng mạnh, được sử dụng như :
- thuốc làm nôn émétique.
▪ Ngâm nguyên Cây Sâm nam Boerhavia diffusa trong nước đun sôi infusion dùng như :
- thuốc nhuận trường nhẹ laxatif doux,
- và hạ nhiệt ở trẻ em  fébrifuge chez les enfants,
Cũng được sử dụng :
- cho những chứng co giật convulsions.
▪ Được sử dụng để điều hòa kinh nguyệt réguler les menstruations.
▪ Trong Gold Coast, dùng để chữa trị :
- bệnh ghẻ hờm, ghẻ cóc pian.
▪ Trong Antilles, được sử dụng như :
- chất kích thích stimulant,
- thuốc bổ tonique,
- thuốc trừ giun sán  vermifuge,
- chất làm nôn émétique,
- làm đổ mồ hôi sudorifique,
- và như thuốc chống co thắt antispasmodique.
▪ Tại Martinique, những rễ cây sâm đất dùng cho :
- những vết rắn cắn morsures de serpent.
▪ Ở Uruguay, rễ xem như thuốc :
- chống bệnh kiết lỵ antidysentérique,
- và là thuốc làm nôn mữa émétique.
▪ Trong y học cổ truyền ayurvéda, xem như có đặc tính và để chữa trị :
- vị đắng amer,
- làm mát refroidissement,
- làm se thắt cho ruột astringent pour les intestins,
- trường hợp cáu kỉnh gắt gỏng biliousness,
- bệnh bạch đới khí hư leucorrhée,
- bệnh thiếu máu anémie,
- bệnh suyễn asthme.
Cây Sâm nam Boerhavia diffusa sử dụng trong :
- chứng khó tiêu dyspepsie,
- những khối u tumeurs,
- bệnh đau bụng douleurs abdominales,
- và lá lách phù to agrandissements spléniques.
Rễ sử dụng như :
- lợi tiểu diurétique,
- long đờm expectorant,
- trừ giun sán vermifuge,
- thuốc giảm đau analgésique,
- và để cải thiện chức năng của thận rénales và gan hépatiques
▪ Trong y học truyền thống Tàu, được sử dụng cho :
- sự lưu thông máu circuler le sang,
- và phá vở máu ứ stase,
- điều hòa chu kỳ kinh nguyệt réglementer les menstruations,
- tăng cường cho xương os và gân tendons,
- trường hợp đau nhức douleur,
- suy dinh dưởng malnutrition,
- chứng hành kinh khó và đau dysménorrhée,
▪ Tại Nigeria, dùng cho :
- những mụn nhọt furoncles,
- chứng động kinh épilepsie,
- co giật convulsions,
- vers de Guinée, loại bệnh tên latin “ con rồng nhỏ ” “ dracunculose ”,  là một bệnh do ký sinh bởi trùng dẹp nématode
- bệnh suyễn asthme,
- cảm lạnh rhume,
- táo bón constipation.
▪ Ở Népal, dùng cho :
- những vết rắn cắn morsures de serpents,
- đau đầu maux de tête,
- đau nhức douleur,
- bệnh trĩ hémorroïdes,
- bệnh vàng da jaunisse,
- bệnh thống phong goutte,
- bệnh suyễn asthme,
- những trùng tròn ký sinh vers ronds,
- kinh nguyệt quá nhiều menstruations excessives,
- ho toux,
- và ho ra máu hémoptysie.
▪ Tại Ấn Độ, được sử dụng cho:
- bệnh suyễn asthme,
- ho toux,
- viêm đường tiểu urétrite,
- phù nước œdème,
- bệnh cổ trướng ascite,
- viêm thận néphrite.
▪ Cây Sâm nam Boerhavia diffusa được dùng trong dược thảo trị liệu ở Brésil để :
- kích thích tẩy sạch ống, túi mật
- và tất cả những sự rối loạn gan.
Nghiên cứu :
● Chống bệnh tiểu đường Anti-diabétique :
 (1) Nghiên cứu điều tra hiệu quả của việc uống một dung dịch nước trích xuất từ ​​ Cây Sâm nam Boerhavia diffusa trên chuột mắc bệnh tiểu đường diabétique bình thường gây ra bởi chất  alloxan cho thấy giảm đáng kể :
- đường máu,
- và tăng đáng kể nồng độ insulin huyết tương trong chuột bình thường và những chuột mắc bệnh tiểu đường.
Hiệu quả là nổi bật hơn hơn so với glibenclamide.
(2) Nghiên cứu chiết xuất của Cây Sâm nam Boerhavia diffusa sản xuất phụ thuộc vào liều giảm đường huyết có thể thông qua trẻ hóa của tế bào tụy tạng B hoặc thông qua các hành động extrapancreatic.
(3) Chất chiết xuất từ ​​Cây Sâm nam Boerhavia diffusa cho thấy sự gia tăng đáng kể trong sự  dung nạp glucose, trích xuất methanol cho thấy nhiều hoạt động hơn.
● Hoạt động bảo vệ gan hépatoprotecteur :
Nghiên cứu cho thấy chiết xuất alcool của toàn bộ Cây Sâm nam Boerhavia diffusa trưng bày hoạt động bảo vệ gan hepatoprotective chống lại nhiễm độc gan thực nghiệm gây ra  bởi carbon tetrachloride ở chuột.
● Chống co giật Anticonvulsivant :
Nghiên cứu cho thấy chiết xuất methanol thô từ Cây Sâm nam Boerhavia diffusa và phần đoạn liriodendrin của nó cho thấy một sự bảo vệ phụ thuộc vào liều chống co giật do PTZ.
● Chống tăng sinh antiprolifératif / Chống kích tố œstrogène anti-oestrogénique :
Nghiên cứu trích xuất methanol của Cây Nam sâm Boerhavia diffusa cho thấy tứ trung bình đến ức chế rất mạnh dòng tế bào ung thư vú MCF-7.
Kết quả đã chứng minh đặc tính :
- chống tăng sinh antiproliferative,
- và chống kích thích tố sinh dục nữ oestrogène antiestrogenic
và cho thấy một tiềm năng điều trị ung thư vú phụ thuộc estrogen.
● Chống co thắt / Chất Rotenoid :
Nghiên cứu cho thấy trích xuất methanol của rễ Cây Sâm nam Boerhavia diffusa thể hiện một hoạt động đáng kể chống co thắt hồi tràng ở chuột lang, có thể thông qua ảnh hưởng trực tiếp cơ trơn.
Phân lập được những hóa chất thực vật mới phytochemicals và 6 dẫn xuất nổi tiếng rotenoid.
● Eupalitin / Hoạt động chống loãng xương Anti-Osteoporosis :
Sáng chế liên quan đến một quá trình cô lập của hoạt tính sinh học eupalitin từ Cây Sâm nam Boerhavia diffusa có hoạt động chống loãng xương bởi trích xuất bột lá.
● Đặc tính dinh dưởng nutritifs :
Nghiên cứu cho thấy Cây Sâm nam Boerhavia diffusa như rau chứa :
- saponine,
- alkaloide,
- flavonoide.
Các thành phần vitamin vitamin C, B3, B2, hàm lượng nguyên tố khoáng Ca, Na, Mg.
Kết quả cho thấy là nguồn vitamin giá rẻ, vĩ mô và vi chất dinh dưỡng có thể được đưa vào chế độ ăn uống của con người và động vật.
Flavonoid và vit C hàm lượng của nó cũng cho thấy một nguồn tiềm năng của chất chống oxy hóa.
● Điều hòa miễn nhiễm immunomodulateur :
Nghiên cứu của phân số ancaloit đã được nghiên cứu tác động của nó trên các chức năng tế bào và miễn dịch dịch thể ở chuột.
Kết quả cho thấy trong hoạt động kích thích miễn nhiễm immunostimulatory thực hiện trên cơ thể sinh vật in vivo mà không có ảnh hưởng thực nghiệm trong ống nghiệm.
● Chống đường máu cao Antihyperglycémiant / Bảo vệ thận rénoprotecteurs :
Nghiên cứu một chiết xuất ethanol Cây Sâm nam Boerhavia diffusa ở chuột mắc bệnh tiểu đường do chất alloxan, chứng tỏ nó là một :
- yếu tố bảo vệ thận renoprotectiv,
- và chống đường máu cao antihyperglycemic mạnh
ở động vật mắc bệnh tiểu đường.
Hiệu quả xấu và rủi ro : 
Bệnh nhân chứng tim mạch sử dụng sâm nam nên dưới sự theo dỏi quan sát của một Bác sỉ tim mạch có trình độ.
Ứng dụng :
Ðược dùng để chữa trị :
- hen suyễn,
- đau dạ dày,
- phù thũng,
- thiếu máu,
- vàng da,
- cổ trướng,
- phù toàn thân,
- tiểu ít,
- táo bón thường xuyên,
- những bệnh về gan và lá lách,
còn dùng để chữa trị :
- viêm nhiễm bên trong,
- và trị nọc độc rắn.
được dùng trị sang độc.
Thực phẩm và biến chế :
Dùng để nấu canh như mồng tơi, hoặc nấu canh tập tàng (với mồng tơi + rau đay + lá đậu đen + rau muống + rau dền) hoặc nhúng lẩu.
Những cây nguyên với rể được dùng như rau trong những món cà ri và súp ở một vài nơi trên thế giới.

Nguyễn thanh Vân