Tâm sự

Tâm sự

lundi 12 septembre 2011

Cỏ sữa lớn

Cỏ sữa lá lớn
Euphorbia hirta L.
Euphorbiaceae
Đại cương :
Thân thảo nhỏ không quá 40 cm chiều cao. Thân bò hay thẳng, có lông , mang lá có những vết đỏ nhạt. Hoa họp thành nhóm dài theo thân.
Được phân biệt cỏ sữa lớn và cỏ sữa nhỏ, căn cứ vào kích thước của lá.
Thực vật và môi trường :
Nguồn gốc :
Cỏ sửa lớn được tìm thấy trong hầu hết ở Châu Phi, Châu Á Việt Nam…. ở Trung Mỹ và Úc Châu.
Nói chung, Euphorbia hirta mọc lan tràn khắp nơi, cạnh đường, trong vườn ….
Mô tả thực vật :
Cỏ thân thảo, thường niên, có nhiều mủ trắng như sữa, thân hoặc đứng thẳng khoảng 40 cm cao hoặc bò lan, phủ trên mặt đất. Sự hiện diện lông màu vàng, đặc biệt ở những phần non của cây, những phần già lâu năm sẽ có màu đỏ tím.
Lá mọc đối và cuống lá ngắn, phiến lá hình bầu dục 5 x 2 cm không đối xứng tại phấn dưới, bìa lá có răng mịn.
Hoa nhỏ ở đốt là đặc tính thuộc họ Euphorbiaceae.
Trái viên nang nhỏ màu vàng, 3 thùy và có lông, mỗi phòng chứa 1 hạt màu hồng.
Bộ phận sử dụng :
Thân và lá
Thành phận hóa học và dược chất :
- Polyphénols,
- Dẩn xuất terpéniques,
- stérols,
- acides hữu cơ,
- Tanins.
- Acides phénols.
- Hợp chất flavoniques.
- Acides aminés.
- Khoáng chất.
Thành phần chất quan trọng ở bộ phận trên không là :
- terpénoïdes, kể cả những triterpènes :
- α-amyrine,
- β-amyrine,
- friedeline,
- taraxerol,
và những esters :
- taraxerone,
- 11α, 12α-oxidotaraxerol,
- cycloarténol,
- 24-méthylène-cycloarténol
- và hexacosoate euphorbol.
Những bộ phận trên không và những rể chứa những chất esters dạng diterpène và dạng phorbol ingénol, như là :
- 12 deoxyphorbol-13-dodécanoate-20-acétate,
- 12 deoxyphorbol-13-phénylacétate-20-  acétate,
-  triacétate ingénol,
Cũng như rất nhiều độc chất tinyatoxin và một dẫn xuất chất resiniferenol.
Terpénoïdes khác được phân lập là những stérols bao gồm :
- β-sitostérol,
-  campestérol,
- cholestérol
- stigmastérol.
Tanins phân lập gồm dimère ( 2 đơn vị ) hydrolysables dehydroellagitannins euphorbins A, B, C, E và terchebin.
Những monomère ( 1 đơn vị )  hydrolysables tanins géraniline,  
- 2,4,6-tri-O-β-galloyl-D-glucose
- 1,2,3,4, 6-penta-O-β-galloyl-D-glucose
- những esters 5-O-caféoylquinique (acide neochlorogenic)
- 3,4-di-O-galloylquinic acide,
- gallate de benzyle.
Acides phân lập bao gồm:
- acide ellagique,
- acide gallique,
- acide tannique,
- acide maléique
- và acide tartrique.
Những flavonoïdes phân lập bao gồm :
- quercétine,
- quercitrine,
- quercitol
và những dẫn xuất chứa :
- rhamnose,
- quercétine-rhamoside,
- một acide chlorophénols,
- rutine,
- leucocyanidine,
-  leucocyanidol,
- myricitrine,
- cyanidine 3,5-diglucoside,
- pélargonium - 3,5-diglucoside camphol.
Glycoside flavonol xanthorhamnin cũng được phân lập :
Thân chứa những hydrocarbures và alcool hentriacontane myricylique.
Chất sữa latex chứa :
- inositol,
- taraxerol,
- friedeline,
- β-sitostérol,
- acide ellagique,
- kaempférol,
- quercitol,
- quercitrine.
Thành phần khoáng chất của mẫu phân tích lá khô là :  
Ca 1,1%, P 0,3%, Fe 0,03%, Mg 0,5%, 0,01% Mn, Zn 0,01% et 0,002% Cu.
Những lá tươi của cây Euphorbia hirta có nguồn gốc ở nigeria đã được phân tích chứa thành phần cao : Mn (189 ppm), Cu (30,5 ppm), Zn (152 ppm) và NO3 (4600 ppm).
Đặc tính trị liệu :
Đặc tính trị liệu dùng nội cơ quan :
- Chống nhiễm trùng amib,
- Chống tiêu chảy,
- Chứng kiết lỵ,
- Chống hen suyễn,
- Lợi tiểu.
Đặc tính trị liệu dùng ngoài cơ thể :
- kháng khuẩn,
- thuốc diệt nấm .
Ở Châu Á và một số nước Châu Phi, Euphorbia hirta đã được biết như dược thảo trị :
- hen suyễn,
- Galactologue
- và Kiết lỵ antidysentérique.
Ở Nigeria dùng để trị viêm phế quản và những bệnh thuộc hệ hô hấp như hen suyễn.
Những đặc tính trị liệu khác : lợi tiểu, thuốc diệt nấm, antiblennoragiques theo thầy lang y học Senegal.
Mũ cỏ sữa dùng trực tiếp nơi bị mụn sộp hay thủy bào chẩn ( herpès ).
Nhưng chung chung chủ yếu của Euphorbia hirta là đặc tính chữa trị chống nhiễm trùng amib nguyên nhân của chứng kiết lỵ amib chống tiêu chảy.
Nhiều thí nghiệm lâm sàng đã chứng minh hiệu quả của cây trong chứng lỵ amib và cũng rõ ràng trong tác động chống sự co thắc  ( như ruột và phổi )
Dung dịch cốt cỏ sữa cũng tác dụng chống độc và có hiệu quả trường hợp rắn cắn ( Dr.Laurent Aké Assi )
Nhưng trong đa số các nước vùng nhiệt đới, những hướng dẫn chủ trị chánh của cây, người ta tìm thấy :
- Chống tiêu chảy.
- Chống lỵ amib,
- Hạ sốt,
- An thần,
Chủ trị :
-  Đau bụng,
- Tiêu chảy,
- Lỵ amib,
- Suyễn,
- Đau lổ tai,
- Viêm tai giữa (otite),
- Viêm họng,
- Viêm nướu răng,
- Đau răng,
- Vết thương bị nhiễm,
- Nhiễm trùng đường tiểu,
- Sốt,
- Mất ngủ,
- Căng thẳng thần kinh.
Hiệu quả xấu và rủi ro : :
Cỏ sữa lớn không độc với liều trị bệnh thích hợp.
Ứng dụng :
Nấu sắc 10 đến 20 gr cỏ sữa lớn trong 1 lít nước, uống trong ngày.
Nấu sắc Cỏ sửa pha vào nước tắm để tẩy sạch thanh trùng cơ thể ( désinfection ) và làm sạch da. Chất sữa trắng dùng trực tiếp trên da để chữa trị bệnh thấp chẩn hay sang thấp ( eczéma ) và những loại nấm.
Nấu sắc cây tươi dùng như :
- chống hen suyễn
- Viêm phế quản,
- và những bệnh hệ hô hấp .

Nguyễn thanh Vân

Aucun commentaire: