Tâm sự

Tâm sự

jeudi 27 avril 2017

Ô rô đất - Pipsissewa - Ground Holly

Pipsissewa - Ground Holly
Ô rô đất
Chimaphila umbellata - (L.)W.P.C.Barton.
Éricaceae - ( Pyrolaceae )
Đại cương :
Danh pháp thường gặp, theo những nước mà nó hiện sống như :
Bitter Winter, Wintergreen amer, Chimaphila, Chimaphila corymbosa, Chimaphila umbellata, Chimaphile à Ombelles, Holly terrestre, Herbe d'Hiver, Herbe à Peigne, Holly, Cure du roi, Cureall du roi, Amour en hiver, Pin du prince, Pyrole en Ombelle,.
Ở Việt Nam do hình dạng của có răng cưa giống như những lá của Cây Ô rô và môi trường sống ở trên đất nên được gọi là Cây Ô rô đất. 
Tên giống Chimaphila của Cây Ô rô đất phát nguồn từ 2 chữ Hy lạp có nghĩa là « mùa đông hiver » và « yêu thương aimer ». 
Là một thực vật sống lâu năm có hoa thuộc họ Éricaceae hoặc họ Pyrolaceae.
Cây có nguồn gốc ở Mỹ Amérique và đặc biệt ở miền Bắc, cũng như ở Châu Âu Europe và Châu Á Asie, ngày nay người ta tìm thấy trong tất cả những vùng ôn đới của Bắc bán cầu hémisphère nord.
Nó thích sống trong vùng đất cát và những vùng bóng râm cũng như những nơi có nhiều cây rừng và khô.
Thực vật và môi trường :
Mô tả thực vật :
Cây Ô rô đất Chimaphila umbellata là một Cây bụi lùn từ 10 đến 25 cm cao với một thân thẳng đứng với không rụng và hơi cứng, không hoặc gần như không lông. Xuất phát mọc lay lan từ những căn hành màu vàng mọc ra nhiều thân thẳng, vuông gốc, có những dấu vfết sẹo của những đã rụng trước và bên dưới thân.
, những lá thường xanh không rụng, cứng, hẹp, có hình bầu dục hình mũi dáo, kích thước từ 3 đến 7 cm dài x 0,5 đến 2,5 cm rộng, với bìa lá có răng cưa lớn sắc nhọn cao, mọc vòng xoắn trên thân, đính như dạng hoa hồng ở đáy, dai, bền có dạng đầu nhọn hơn đáy đến bầu dục, hình tháp với những đáy hẹp nhọn, màu xanh lá cây đậm và sáng bóng ở mặt trên và màu nhạt ở mặt dưới, cuống từ 3 đến 7 mm. 
Phát hoa, tản phòng, thân phát hoa ( cuống phát hoa ) từ 5 đến 10 cm cao, phát ra từ bên trên giữa những cụm lá, thường có lông mịn, ít khi có tuyến, gồm khoảng từ 3 đến 10 hoa, màu trắng hoặc hồng, có dạng cái chén, đầu gục cúi xuống, lớp phủ như sáp, tập hợp với nhau trong một màn.
Hoa, thơm, có một đường kính từ 7 đến 12 mm và gắn trên một cuống hoa cong khoảng 1-2 cm dài, gồm những thành phần như :
- đài hoa, rời gần như tới đáy đài hoa, những răng cưa nhỏ hoặc bìa đài hơi không đều nhau.
- cánh hoa, 5, từ 5 đến 7 mm dài, tròn, lõm, tõa ra hoặc hơi cong.
- tiểu nhụy, 10, bên dưới chỉ phồng lớn, có lông xung quanh trên những cạnh, phần khác thì không. Những tiểu nhụy bao chung quanh đều nhau ở đáy bầu noãn.
- Bầu noãn, thượng, 5 buồng, nuốm không vòi nhụy. 
Trái, viên nang, mang trên một cuống thẳng, tròn, 5-7 mm rộng, 5 phần của viên nang khoảng 0,63 cm ( 5 van ), giống nhau, do những nuốm mở ra ở đỉnh và dọc theo thân của viên nang, bên trong chứa nhiều hạt nhỏ thẳng.
Những viên nang khô tồn tại trong suốt mùa đông.
Bộ phận sử dụng :
Tất cả những bộ phận trên không và được thu hoạch trong lúc trổ hoa,
▪ Những thu hoạch khi Cây trổ hoa hoặc trong thời kỳ tăng trưởng và sấy khô bảo quản để sử dụng về sau trong trà và trong những trích xuất lỏng.
▪ Chỉ những Cây Ô rô đất Chimaphila umbellata xem như chánh thức để sử dụng, mặc dù nguyên Cây Ô rô đất Chilaphila umbellata cũng thường được dùng.
▪ Những lá tươi có thể được sử dụng như một thuốc dán đắp cataplasme.
Thành phần hóa học và dược chất :
- những chất quinones (hydroquinones), flavonoïdes, triterpènes, phénols, salicylate de méthyle, và những tanins.
▪ Cây Ô rô đất Chimaphila umbellata chứa :
- những glycosides,
và một tinh dầu thiết yếu, được sử dụng như :
- chất làm se thắt astringent,
- và là thuốc bổ tonique.
▪ Cây Ô rô đất Chimaphila umbellata được dung nạp với những thành phần hợp chất hoạt động sinh học biologiquement actifs :
- arbutin,
- sitostérol,
- và acide ursolique.
▪ Thành phần arbutine thủy giải hydrolyse thành hydroquinone, chất khử trùng đường tiểu độc hại antiseptique urinaire toxique.
▪ Những Cây Ô rô đất Chimaphila umbellata có chứa những thành phần tinh thể cristallins khác nhau như :
- chimaphiline, …v…v…
cũng có chứa :
- chất cao su gomme arbutine,
- nhựa résine,
- tinh bột amidon,
- acide pectique,
- chất béo matière grasse của trích xuất,
- acide tannique của diệp lục tố chlorophylle,
- đường sucre,
- potassium K,
- chất chanh xanh citron vert,
- sắt Fe,
- magnésium Mg,
- muối chlorure de sodium NaCl,
- những acides sulfurique,
- phosphorique,
- và silicique.
Đặc tính trị liệu :
▪ Cây Ô rô đất Chimaphila umbellata chứa :
- những hydroquinones
có một hiệu quả khử trùng désinfectant hiệu quả trong :
- những đường tiểu voies urinaires,
và những nhà thảo dược hiện đại, sử dụng chủ yếu Cây Ô rô đất Chimaphila umbellata để chữa trị :
- những vấn đề tiểu tiện urinaires,
như là :
- viêm bàng quang cystite,
- và viêm niếu đạo urétrite.
Toàn Cây Ô rô đất Chimaphila umbellata là :
- chất thay thế alteratif,
- kháng khuẩn antibactérien,
- chất làm se thắt astringent,
- làm đổ mồ hôi diaphorétique,
- lợi tiểu diurétique,
- làm nổi đỏ da rubefacient,
- chất kích thích stimulant,
- và là một thuốc bổ tonique.
▪ Thảo dược Cây Ô rô đất Chimaphila umbellata, giúp cơ thể loại bỏ :
- những chất lỏng dư thừa excès de liquides,
- và những chất thải dư thừa déchets
bằng cách :
- gia tăng lưu lượng nước tiểu débit urinaire,
- và cải thiện chức năng gan hépatique.
▪ Những lá tươi Cây Ô rô đất Chimaphila umbellata, bị thâm tím và được áp dụng trên da peau, hành động như :
- cho những nốt phồng rộp vésicants,
- và nổi đỏ da rubefacients,
một sử dụng to lớn trong :
- những bệnh tim mạch maladies cardiaques,
- và thận rénales,
- những bệnh thấp khớp mãn tính rhumatismes chroniques,
- và bệnh tràng nhạt scrofule.
▪ Người ta nói rằng nó giảm :
- acide lithique trong nước tiểu urine;
▪ Đối với bệnh thủng nước hydropisie, Cây Ô rô đất Chimaphila umbellata là lợi ích trong kết hợp với những thuốc khác; nó là một thay thế cho Cây Nho gấu Arctostaphylos uva-ursi - (L.) Spreng và ít khó chịu hơn, và được cho là lợi ích trong :
- bệnh tiểu đường diabète,
nhưng điều này vẫn chưa được xác định.
và rất có hiệu quả cho :
- những bệnh của da maladies de la peau.
Nhưng người ta chứng minh rằng, những chất quinones, có một hiệu quả :
- khử trùng trên những đường tiểu voies urinaires.
▪ Cây Ô rô đất Chimaphila umbellata  có cùng hiệu quả trên hệ thống đường tiểu système urinaire với Cây bearberry (Arctostaphylos uva-ursi).
Cả hai Cây đều có hydroquinone như một thành phần hoạt động chánh.
Cây Ô rô đất Chimaphila umbellata có :
- một hàm lượng thấp chất tannis hơn Cây bearberry,
và có đặc tính :
- lợi tiểu diurétiques hơn làm cho nó thích ứng với sự sử dụng lâu dài.
▪ Một phương thuốc vi lượng đồng căn homéopathique được chế tạo từ những Cây Ô rô đất Chimaphila umbellata.
Nó được sử dụng trong chữa trị :
- những bệnh viêm inflammations của hệ thống đường tiểu système urinaire.
Kinh nghiệm dân gian :
▪ Thảo dược cũng được phổ biến trong số những người định cư ở Âu Châu colons européens.
▪ Cây Ô rô đất Chimaphila umbellata đã được sử dụng bởi nhiều bộ lạc bản địa ở Bắc Mỹ Amérique du Nord :
-  gia tăng đổ mồ hôi transpiration,
và chữa trị :
- những bệnh sốt fièvres,
bao gồm :
- bệnh sốt rét typhoïde.
và một yếu tố để giảm sốt fièvres.
Nó cững được sử dụng cho :
- những kinh nguyệt đau đớn  (đau bụng kinh ) menstruations douloureuses,
- và bệnh lao hạch tuberculose của những hạch bạch huyết ở cổ ganglions lymphatiques du cou.
▪ Nó cũng được sử dụng rộng rãi và được xem bởi những nhà thực hành y học trên cơ sở thảo dược trong Bắc Mỹ Amérique du Nord như một yếu tố :
- khử trùng antiseptique,
- và kháng khuẩn antibactérien an toàn và đáng tin cậy.
để chữa trị :
- viêm bàng quang cystite,
- đi tiểu tiện đau urination douloureuse,
- bàng quang vessie,
- và những sạn thận calculs rénaux,
- viêm thận inflammation des reins,
- viêm tuyến tiền liệt prostatite,
- bệnh lậu gonorrhée,
- và những bệnh khác.
▪ Cây Ô rô đất Chimaphila umbellata là một thảo dược quan trọng trong số những người bản địa Mỹ Américains autochtones trong Bắc Mỹ Amérique du Nord, và nó được sử dụng dưới hình thức một trà tisanes cho tất cả những vấn đề khác nhau của sức khỏe, đặc biệt như một thuốc :
- thuốc bổ tonique,
- và lợi tiểu diurétique
cho :
- bệnh thấp khớp rhumatisme,
- những rối loạn thận rein,
- và bàng quang vessie.
▪ Uống trà thé làm từ Cây Ô rô đất Chimaphila umbellata có thể có hiệu quả cho phương thuốc :
- những bệnh thấp khớp rhumatismes,
- viêm khớp arthrite,
- và bệnh thống phong goutte.
Nghiên cứu :
● Những nghiên cứu khoa học hiện đại đã khẳng định rằng Cây Ô rô đất Chimaphila umbellata có thể có lợi ích như :
- một lợi tiểu diurétique,
- và khử trùng désinfectant của những đường tiểu voies urinaires.
● Những nghiên cứu trên những động vật cho thấy rằng những trích xuất của Cây Ô rô đất Chimaphila umbellata cũng có khả năng làm giảm :
- những giá trị cao của đường máu glycémie.
Hiệu quả xấu và rủi ro : 
● Tiềm năng tác dụng phụ và tương tác của Pipsissewa
Chất hydroquinone tìm thấy trong Cây Ô rô đất Chimaphila umbellata là độc hại với liều lớn và sự sử dụng kéo dài của thảo dược có thể có hại nocive.
Với liều lớn có thể gây ra :
- tiêu chảy diarrhées,
- buồn nôn nausées,
- và ói mữa vomissements.
Cây Ô rô đất Chimaphila umbellata có thể làm cho :
- nước tiểu một màu xanh lá cây, nhưng không nguy hiểm.
▪ Do hàm lượng của những chất tanins, nó có thể giảm sự hấp thu của một số thuốc nhất định trong ruột intestin và do đó, thảo dược phải dùng vài giờ trước hoặc sau tất cả những loại thuốc nào.
▪ Những người có thiếu chất sắt Fe và một sự hấp thu kém của những thành phần dinh dưởng phải tránh sử dụng thảo dược này.
▪ Hiệu quả của thảo dược này ở những phụ nữ trong thời gian mang thai và cho con bú còn chưa biết, trong khi một nhà thảo dược được đào tạo hoặc một người chuyên môn chăm lo sức khỏe phải tham vấn trước khi sử dụng Cây Ô rô Chimaphila umbellata như một thảo dược.
▪ Cây Ô rô đất Chimaphila umbellata có thể gây ra :
-  những dị ứng allergies,
- và nổi chẩn phun mũ éruptions
khi tiếp xúc ở một số người nhất định.
Ứng dụng :
● Ứng dụng y học :
▪ Bên trong cơ thể, Cây Ô rô đất Chimaphila umbellata là một sử dụng to lớn trong :
- những bệnh tim mạch maladies cardiaques,
- và thận rénales,
- bệnh thấp khớp mãn tính rhumatismes chroniques,
- và bệnh tràng nhạt scrofula.
là một thảo dược đắng, Cây Ô rô đất Chimaphila umbellata, được sử dụng như một trà thé để chữa trị :
- những bệnh đường hô hấp maladies respiratoires.
như :
- bệnh cảm lạnh rhume,
- bệnh ho gà coqueluche,
- và viêm phế quản bronchite.
▪ Ngoài ra, Cây Ô rô đất Chimaphila umbellata được sử dụng như một phương thuốc chống lại :
- chứng mất khẩu vị bữa ăn manque d'appétit,
- và tiêu hóa không tốt mauvaise digestion.
Bên ngoài cơ thể, một trích xuất Cây Ô rô đất Chimaphila umbellata đã được sử dụng như một nước rửa làm se mắt astringent oculaire cho :
- những mắt đau nhức yeux douloureux.
▪ Những trích xuất của những lá tươi Cây Ô rô đất Chimaphila umbellata có thể được sử dụng như một nước rửa lavage hoặc của những băng gạt compresse ẩm trên :
- những mụn nước cloques,
- ung bướu khối u tumeurs,
- những loét ulcères,
- và sưng gonflement.
▪ Một nước nấu sắc décoction của những lá tươi Cây Ô rô đất Chimaphila umbellata là rất hiệu quả trong chữa trị :
- những bệnh của da maladies de la peau.
được sử dụng bên ngoài cơ thể để làm :
- làm nổi đỏ da rubefacient
▪ Nước nấu sắc décoction có lợi ích cho :
- bệnh lậu mãn tính gonorrhée chronique,
- chứng tiểu đái từng giọt strangury,
- chứng viêm nước của bàng quang catarrhe de la vessie
và một chữa bệnh tốt cho :
- bệnh cổ trướng ascite.
▪ Ngâm trong nước đun sôi infusion được sử dụng trong chữa trị những vấn đề khác nhau liên quan với :
- hệ thống đường tiểu système urinaire,
và cũng ghi toa cho những điều kiện nghiêm trọng hơn, như là :
- những sạn thận calculs rénaux,
- và bệnh lậu gonorrhée.
▪ Nguyên liệu thực vật Cây Ô rô đất Chimaphila umbellata tươi có thể đặt trực tiếp trên da peau như để :
- giảm đau analgésique
cho :
- những bệnh thấp khớp rhumatismes, trong những khớp xương articulations và những cơ bắp muscles.
▪ Những Cây Ô rô đất Chimaphila umbellata cũng được sử dụng như :
- thay thế thuốc lá tabac.
● Liều lượng dosage và quản lý sử dụng :
▪ Một trà thé trên cơ sở thảo dược Cây Ô rô đất Chimaphila umbellata, được chuẩn bị bằng cách ngâm 1 muỗng cà phê lá khônghiền nhuyễn trong một tách nước đun sôi, chờ cho nguội, sau đó lọc. Dùng uống từ 1 đến 2 tách trong ngày, nước trà lạnh và có thể uống tất cả mọi ngày.
▪ Những trích xuất có cùng độ mạnh cũng có thể được sử dụng bên ngoài cơ thể như một thuốc dán đắp cataplasme cho :
- những mụn nhọt đầu đinh furoncles,
- và những vết thương nhiễm trùng plaies infectées.
▪ Ngoài ra, dung dịch trong cồn teinture trong thuơng mại của Cây Ô rô đất pipsissewa có thể được sử dụng, trường hợp này phải tuân theo lời chỉ dẫn của nhà sản xuất bào chế .
Thực phẩm và biến chế :
▪ Những Cây Ô rô đất Chimaphila umbellata được gậm nhấp grignotées, pha trong trà thé hoặc được sử dụng như một hương liệu arôme trong bia bière.
▪ Nó có một mùi thơm ngon và một hương vị.
Một trích xuất của những được dùng tạo hương thơm cho kẹo và những thức uống có hơi gaz.
▪ Ở Mexique, thảo dược được sử dụng trong chế biến “ navaitai ”, một thức uống có alcool được sản xuất từ bắp nẩy mầm.
▪ Một trà thé có thể chế tạo từ nước ngâm trong nước đun sôi infusion của thânrễ Cây Ô rô đất Chimaphila umbellata.

Nguyễn thanh Vân

dimanche 23 avril 2017

Cỏ Bạc đầu - White water sedge

White water sedge
Cỏ Bạc đầu
Kyllinga nemoralis (J.R.Forst. & G.Forst.) Dandy ex Hutch. & Dalziel.
Cyperaceae
Đại cương :
Danh pháp đồng nghĩa :       
- Kyllinga monocephala Roth.
- Thryocephalon nemorale J.R.Forst. & G.Forst.
Cỏ Bạc đầu Kyllinga nemoralis được phân phối rộng rãi trong những vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới trên thế giới.
Một cỏ dại, phong phú trong những đồng cỏ cải thiện ẩm ướt, nhưng cũng tìm thấy trong những đồng canh tác, những vườn hoa, những đồn điền và ven bờ đường.
Nó phát triền tốt trên những đất mầu mở ẩm ít khi trồng trọt và nơi đầy ánh nắng mặt trời (Swarbrick, 1997).
Nó thường mọc chung với những nhóm cỏ dại khác như Aeluropus lagopoides, Bacopa monnieri, Eleocharis geniculata trong những nơi ẩm ướt (Daniel và Umamaheswari 2001)
Nó không được xem như một loài thực vật thủy sinh, mặc dù nó thuộc họ lác Cyperaceae. Trong miền nam Kanara, loài này được tìm nthây trong những đồn điền có một đất khô (K. G. Bhat, Pers. Comm.).
Cây này phát triển trong những vùng đất xáo trộn ẩm cho đến 850 m độ cao. Trong Hawaii, nó được tịch hóa chủ yếu trong những khu vườn và những bãi cỏ, từ mực nước biển cho đến 200 m (Wagner và al., 1999, p. 1413).
▪ Trong Ấn Độ, nó  được phân phối trong tất cả miền phía nam.
▪ Ở Việt Nam, loại cỏ này mọc hoang ở khắp nơi ở miền nam từ Sài gòn đến mũi Cà mau. Có thể thu hoạch quanh năm,  rửa sạch,  được sử dụng tươi hoặc khô.
Thực vật và môi trường :
Mô tả thực vật :
Cỏ không lông, thân thảo, sống nhiều năm, có căn hành mọc lan rộng phủ đầy những vảy màu nâu, thân đứng thường đơn độc, cao 10 – 30 cm và từ 1 đến 1,5 mm đường kính, có 3 cạnh nhọn, láng trơn.
, nhiều, ngắn hơn thân khoảng 2-15 cm dài, thẳng, bìa lá dày ở phần bên trên, vỏ ống dài từ 1 đến 7 cm, màu nâu tím hoặc xám, với gân lá màu đỏ nhạt, phiến lá 2,5-4,5 mm rộng, phẳng, bìa phiến gần như thẳng, có răng.
Lá bắc có thể 3 hoặc 4, dạng của lá, nhiều khi dài hơn.
Phát hoa, hoa đầu trắng, ở ngọn, gần như hình cầu, cao 8-12 mm, từ 5 đến 10 mm đường kính, đôi khi có 2 hoặc 3 hoa hình trụ hẹp hợp nhất lại, hoa bên nhỏ hơn, ngầm biết là 3 hoặc 4 không bằng nhau, có 3 lá hoa rất dài khoảng 20 cm dài, lan rộng ra vượt khỏi phát hoa.
Gié hoa 1 hoa, hình trứng đến hình mũi mác, cao 3 mm, trắng, vảy có sóng cao, có răng thường tới đỉnh.
- Mài thường 5, màu nhạt, biến dạng, từ 2 đến 2,5 mm, dạng chiếc thuyền, nằm chồng lên nhau, mài trên dài hơn, mài bên dưới 2 nhỏ hơn rgỗng. dạng  chiếc tàu, màu trắng loang lổ với màu nâu, với một  supérieures les plus longues, en forme de bateau, blanc varigé de brun.
- tiểu nhụy 3.
- Bầu noãn, thượng, vòi nhụy dài, 2 nuốm.
Trái, bế quả, có đóm nhỏ, màu vàng nâu
Hạt, 1-1,5 mm, hình bầu dục hoặc ellilp thuôn dài, 2 mặt lồi, màu nâu.
Bộ phận sử dụng :
Lá, rễ,  căn hành, Củ tubercule..
Thành phần hóa học và dược chất :
- Những Cỏ Bạc đầu Kyllinga nemoralis mang lại những alcaloïdes, những glycosides, những saponines và những tanins.
- Tổng số hàm lượng phénolique là :
- trích xuất alcoolique, 38,89 mg GAE / 100 g;
- trích xuất nước, 40,13 mg / GAE / 100 g ..
- Tổng số những hợp chất flavonoïdes là :
- trích xuất alcool, 4,15 mg QE / 100 g;
- trích xuất nước , 4,75 mg QE / 100 g.
● Hóa chất thực vật Phytochimie :
Chỉ có vài nghiên cứu đã báo cáo hóa chất thực vật phytochimie của Cỏ Bạc đầu Kkyllingia  monocephala.
▪ Những Bộ phận ngầm dưới đất chứa những dầu thiết yếu, giàu bởi những chất :
- terpènes α-cyperone,
- β-selinène,
- và α-humulène.
▪ Trích xuất méthanoliquenước của những Cây là tích cực positif cho những thành phần :
- những terpénoïdes,
- những saponines,
- và những hợp chất phénoliques.
▪ Gần đây nhất, trích xuất éthanolique của những căn hành rhizomes có chứa :
- những flavonoïdes,
- những triterpénoïdes,
- và những glycosides,
và trích xuất éther dầu hỏa éther de pétrole đã được tìm thấy có :
- những triterpénoïdes,
- và những glycosides.
Dầu thiết yếu từ những bộ phận trên không tươi bởi sự chưng cất nước hydrodistillation của Cỏ Bạc đầu Cyperus kyllingia Endl, đã được phân tích bởi một GC, GC-MS.
▪ Hai mươi ba (23) hợp chất đã được xác định, chủ yếu là :
- sesquiterpènes oxygénés,
trong đặc biệt :
- những hydrocarbures de sesquiterpène,
- và acide carboxylique.
Những hợp chất đại diện nhiều nhất là :
- α-cadinol,
- oxyde de caryophyllène,
- α-muurolol,
- α-humulène,
- và α-atlantone.
Đặc tính trị liệu :
Dầu được chưng cất từ những rễ Cỏ Bạc đầu Kyllinga nemoralis có màu xanh vàng đậm, với một mùi hương dễ chịu và vị cay, được xem như :
- lợi tiểu diurétique,
- làm đổ mồ hôi sudorifique,
- làm lạnh réfrigérant,
- làm mềm, làm bớt đau émollient,
- và thuốc bổ tonique.
▪ Những nghiên cứu cho thấy những đặc tính :
-  chống oxy hóa antioxydants,
- chống bệnh tiểu đường antidiabétiques.
- giảm đau analgésiques,
- và trừ giun sán anthelminthiques.
▪ Những  căn hành rhizomes Cỏ Bạc đầu Kyllinga nemoralis sản xuất một dầu thiết yếu được sử dụng với những mục đích tương tự của nước nấu sắc décoction (Warrier và al., 1995).
Toàn bộ Cỏ Bạc đầu Kyllinga nemoralis được sử dụng trong những phương thuốc, để chữa trị :
- những bong gân entorses,
- và những vết bầm tím contusions (Vardhana 2008).
Nó được sử dụng trong chữa trị :
- bệnh tiểu đường diabète (Pullaiah và Naidu, 2003).
Củ tubercule Cỏ Bạc đầu Kyllinga nemoralis là lợi ích trong những điều kiện :
- pittavata, theo y học truyền thống Ayurvedique Ấn Độ.
- sốt fièvre,
- tiêu chảy diarrhée,
- bệnh đái từng giọt strangury,
- ho dạ dày (đau bao tử) toux stomachalgia,
- viêm phế quản bronchite,
- bệnh gan hépatopathie,
- bệnh lá lách splénopathie,
- bệnh tiểu đường diabète,
- viêm da dermatite,
- lỗ rò fistule,
- và ung bướu khối u tumeurs.
Kinh nghiệm dân gian :
Y học thực vật dân tộc Ethnobotany :
▪ Những và những căn hành rhizomes của Cỏ Bạc đầu Kyllinga nemoralis có chứa nhiều chất hóa học hoạt động sinh học chimiques biologiquement actifs và những trích xuất của những mô tế bào này đã được sử dụng trong những y học dân gian médecines folkloriques traditionnelles để chữa trị nhiều bệnh và nhiều điều kiện.
▪ Theo y học truyền thống ayurvédique Ấn Độ, Cây Cỏ Bạc đầu được sử dụng trong chữa trị :
- bệnh sốt fièvre,
- tiêu chảy diarrhée,
- ho toux,
- viêm phế quản bronchite,
- và những lỗ rò fistule.
Cây cũng được ghi nhận như một yếu tố :
- bảo vệ gan hépatoprotecteur,
- thuốc diệt giun sán anthelminthétique,
- và chống bệnh sốt rét anti-malaria.
▪ Trong miền Bắc Surigao del Sur, ngâm trong nước đun sôi infusion cuỉa thân Cỏ Bạc đầu Kyllinga nemoralis được sử dụng cho :
- những đau đầu maux de tête,
- những đau nhức bắp cơ douleurs musculaires,
- và sốt fièvre.
Dầu được sử dụng bên trong cơ thể cho :
- sự suy yếu mệt mõi của gan torpeur du foie.
▪ Trong Tamilnadu, Ấn Độ Inde, nước nấu sắc décoction của căn hành rhizome Cỏ Bạc đầu Kyllinga nemoralis được sử dụng cho :
- bệnh sôt fièvre,
- và ho toux.
Những của Cỏ Bạc đầu Kyllinga nemoralis sử dụng truyền thống để làm giảm :
- những bệnh sốt rét paludisme,
- ngứa da prurit de la peau,
- và khát soif do bệnh sốt fièvre,
- và bệnh tiểu đường diabète.
▪ Trong Ấn Độ Inde, những Cỏ Bạc đầu Kyllinga nemoralis được sử dụng như :
- chống nọc độc anti-venin.
Những căn hành rhizome của Cỏ Bạc đầu Kyllinga nemoralis là :
- có mùi thơm parfumés,
- vị ngọt doux,
- làm lạnh réfrigérant,
- chống tiêu chảy antidiarrhéique,
- lợi tiểu diurétique,
- bệnh thuộc dạ dày stomachique,
- và long đờm expectorant.
▪ Những người Hindous cho rằng những rễ Cỏ Bạc đầu Kyllinga nemoralis là :
- một thuốc giải độc antidote cho những chất độc poisons,
tronng khi những được sử dụng để chống lại :
- bệnh tiêu chảy diarrhéeAmboina,
và chống lại :
- bệnh sởi rougeoleCélèbes.
▪ Cỏ Bạc đầu Kyllinga nemoralis dùng chung với những đặc tính trị liệu khác và sự sử dụng như Cây Cỏ Cú Hương phụ Cyperus rotundus.
Nghiên cứu :
Truy tìm dược lý pharmacologique :
● Hoạt động giảm đau analgésique :
Hoạt động giảm đau analgésique của trích xuất méthanol của những Cỏ Bạc đầu Kyllinga monocephala Rottb ( Kyllinga nemoralis ). ( họ Cyperaceae) đã được đánh giá với sự giúp đở của thử nghiệm sự co quắp vặn vẹo contorsion gây ra bởi acide acétique trên những chuột souris và cho thấy giảm đáng kể số lượng quằn quại contorsion ở những chuột đạt đến một phân nửa.
Sau một sơ đồ của phân đoạn hướng dẫn sinh học biologique, một hoạt động giảm đau analgésique có ý nghĩa thống kê đã được quan sát cho cả hai phân vùng hexaneacétate d'éthyle.
Trong một báo cáo, trích xuất méthanol của Cỏ Bạc đầu Killingia monocephala được tìm thấy giảm số lượng quằn quại contorsions ở những chuột quản lý dùng tiêm bởi tiêm vào đường phúc mạc intrapéritonéale với acide acétique để gây ra co thắt ở bụng constriction abdominale.
● Hoạt động bảo vệ gan hépatoprotective :
Hoạt động bảo vệ gan hépatoprotective của những trích xuất éther éthanolique và éther dầu hỏa éther de pétrole của căn hành Cỏ Bạc đầu Kyllinga nemoralis đã được đánh giá chống lại chất carbon tetrachloride ( CCl4) gây độc gan hépatotoxicité ở chuột với một liều từ 100 và 200 mg / kg, bởi đường uống p.o.
Cả hai trích xuất cho thấy một bảo vệ gan hépatoprotection đáng kể khi so với kiểm chứng,  tương tự với silymarine tiêu chuẩn.
Mô học histologie của những phần gan foie cũng cho thấy rằng những trích xuất bảo vệ gan foie của những vết thương.
Trích xuất éthanolique có những flavonoïdes, những triterpénoïdes và những glycosides và trích xuất éther dầu hỏa éther de pétrole đã được tìm thấy có những triterpénoïdes và những chất béo lipides.
Hiệu quả bảo vệ gan hépatoprotecteur xảy ra có thể có lẻ là do với những triterpénoïdes, điều này là phổ biến cho cả hai trích xuất.
● Hoạt động chống bệnh sốt rét antipaludiques, Chống ung thư anticancéreuses và Chống siêu vi khuẩn antimicrobiennes :
Dầu thiết yếu từ những bộ phận trên không tươi bởi chưng cất hơi nước hydrodistillation của Cỏ Bạc đầu Kyllinga nemoralis đã được đánh giá cho những hoạt động chống bệnh sốt rét antipaludiques, chống ung thư anticancéreuses và chống siêu vi khuẩn antimicrobiennes.
Hoạt động chống bệnh sốt rét antipaludique chống lại Plasmodium falcipalum (K1) đã được xác định bởi những kỹ thuật cấy nuôi vi sinh vật microculture  đồng vị phóng xạ radioisotope.
Hoạt động chống ung thư anticancéreuse thử nghiệm chống những tế bào NCI-H187.
Những hoạt động chống siêu vi khuẩn antimicrobiennes, sơ bộ đã được đánh giá bằng cách sử dụng phương pháp khuếch tán trong thạch gélose.
Những vi sinh vật microorganismes được sử dụng là :
- Escherichia coli ATCC25922,
- Staphylococcus aureus ATCC25923,
- Pseudomonas aeruginosa ATCC27553,
- Candida albican,
- Aspergillus flavus,
- và Trichophyton mentagrophyte.
Dầu, cho thấy những hoạt động đáng kể chống lại Plasmodium falcipalum (K1) và NCI-H187 ( Ung thư phổi Cancer du poumon với tế bào nhỏ ) với những giá trị IC50 là 7,52 và 7,72 μg / mL, tương ứng.
Những hoạt động mạnh của dầu có thể là do với hàm lượng sesquiterpène của nó cao.
● Hoạt động hạ đường máu hypoglycémique :
Hoạt động hạ đường máu hypoglycémiante của nước ngâm trong nước đun sôi infusion của Cây tươi Cỏ Bạc đầu Kyllinga nemoralis đã được theo dõi bằng thử nghiệm dung nạp với đường glucose bởi đường uống.
Sự truy tìm của nồng độ đường glucose trong máu của những động vật đã được thực hiện bởi phương pháp glucose oxydase bằng cách sử dụng máy đo glucose glucomètre cung cấp trong thương mại.
Cỏ Bạc đầu Kyllinga nemoralis thể hiện một hoạt động hạ đường máu hypoglycémique đáng kể khi được quản lý cho uống 15 phút sau khi nạp glucose.
● Giảm đau Analgésique / Hạ đường máu Hypoglycémique :
Nghiên cứu đã đánh giá những hoạt động giảm đau analgésiques và hạ đường huyết hypoglycémiques của Cây Bixa orellana, Cỏ Bạc đầu Kyllinga monocephala ( Kyllinga nemoralis ) và Luffa acutangula.
Nghiên cứu trích xuất méthanol ở chuột cho thấy Cỏ Bạc đầu Kyllinga monocephala ( Kyllinga nemoralis ) để giảm nồng độ đường máu glycémie khi được quản lý cho uống 15 phút sau khi nạp đường glucose.
Trích xuất méthanol của Cỏ Bạc đầu Kyllinga monocephala ( Kyllinga nemoralis ) được xem như giảm số lượng quằn quại contorsions ở chuột souris với một sự co thắt bụng constriction abdominale gây ra bởi acide acétique tiêm vào trong phúc mạc intrapéritonéale, trong khi Cây Bixa orellana và Cây Luffa acutangula không có.
● Lợi tiểu diurétique / Độc tính cấp tính đường uống Toxicité orale aiguë / Căn hành rhizomes :
Nghiên cứu đánh giá hoạt động lợi tiểu diurétique của trích xuất éthanol và éther dầu hỏa éther de pétrole của căn hành rhizomes Cỏ Bạc đầu Kyllinga nemoralis.
Những kết quả cho thấy một hoạt động lợi tiểu diurétique gần với thuốc tiêu chuẩn furosémide.
Trích xuất éthanolique cho thấy một kết quả tốt nhất so với trích xuất éther dầu hỏa éther de pétrole.
Sự đánh giá độc tính cấp tính toxicité aiguë bởi đường uống không cho thấy một dấu hiệu nào của độc tính toxicité và thay đổi hành vi tâm tính.
DL50 cho thấy là > 2000 mg / kg.
● Thuốc diệt giun trùng Anthelmintique / Rễ :
Nghiên cứu đánh giá một trích xuất của rễ cho hiệu quả diệt giun trùng anthelminthique trong mô hình động vật.
Những kết quả cho thấy một hoạt động diệt trùng giun anthelminthique đáng kể phụ thuộc vào liều.
Những thuốc tiêu chuẩn là :
- citrate de pipérazine,
- và albendazole.
Những kết quả cũng cho thấy một tiềm năng chữa trị những loại nhiễm trùng giun ver khác nhau ở người.
● Chống oxy hóa Antioxydant / Kháng khuẩn antibactérien :
Nghiên cứu đánh giá hoạt động chống oxy hóa antioxydante và kháng khuẩn antibactérienne của trích xuất méthanol của Cỏ Bạc đầu Kyllinga nemoralis.
Cỏ Bạc đầu Kyllinga nemoralis cho thấy một hoạt động mạnh chống oxy hóa antioxydante trên liều DPPH (IC50 = 90 μg / ml) bởi so với tiêu chuẩn.
Trích xuất méthanol cũng cho thấy một hoạt động kháng siêu vi khuẩn antimicrobienne đáng kể chống lại những vi khuẩn gây bệnh bactéries pathogènes người gram-dương +.
▪ Những chất chống oxy hóa antioxydants giữ vai trò rất quan trọng như là thuốc chữa bách bệnh cho một số lớn của những bệnh liên quan với lão hóa vieillissement, như :
- lão hóa vieillissement,
- ung thư cancer,
- bệnh tiểu đường diabète,
- những bệnh tim mạch cardiovasculaires
và những bệnh thoái hóa khác, do phương cách sống ít vận động sédentaire và một cuộc sống đầy căng thẳng stressante.
Đương nhiên, nó có một sự cân bằng năng động dynamique giữa số lượng quantité của gốc tự do sản xuất trong cơ thể và những chất chống oxy hóa antioxydants để loại bỏ những gjốc tự do này để bảo vệ cơ thể chống lại những hiệu quả tác động nguy hại.
Số lượng chánh chống oxy hóa antioxydants hiện diện trong những điều kiện sinh lý physiologiques có thể không đủ để trung hòa những gốc tự do sinh ra.
Do đó, có một sự quan tâm gia tăng đối với y học phòng ngừa trong việc phát triển những chất chống oxy hóa tự nhiên antioxydants naturels từ những nguyên liệu thực vật.
Đây là lý do những thực vật với những đặc tính chống oxy hóa antioxydantes trở nên ngày càng phổ biến trên toàn thế giới.
Hiệu quả xấu và rủi ro : 
▪ Không chỉ định cho phụ nữ mang thai.
Ứng dụng :
● Ứng dụng y học :
▪ Nước nấu sắc décoction của rễ tươi Cỏ Bạc đầu Kyllinga nemoralis được sử dụng như thuốc đổ mồ hôi sudorifique trong :
- bệnh sốt rét paludisme với những trạng thái ớn lạnh frissons.
cũng được sử dụng như :
- yếu tố làm lạnh frigorigène,
- làm mềm, làm bớt đau émollient,
- va thuốc bổ tonique;
được sử dụng để làm giảm :
- khát bệnh tiểu đường soif du diabète.
▪ Nước nấu sắc décoction của căn hành rhizome Cỏ Bạc đầu Kyllinga nemoralis được sử dụng như :
- lợi tiểu diurétique,
- chất làm lạnh frigorigène,
- làm mềm, làm bớt đau émollient,
- và thuốc bổ tonique;
Cũng như một phương thuốc chống lại :
- những bệnh sốt fièvres
và để làm giảm khát soif.
Pha trộn với dầu, được sử dụng bên ngoài cơ thể cho :
- những hình thức khác nhau của bệnh da liễu dermatoses.
Bột nhão pâte của căn hành rhizomes Cỏ Bạc đầu Kyllinga nemoralis pha trộn với sữa lait được sử dụng bên trong cơ thể cho :
- bệnh nhiễm trùng giun infection de ver.
Nó cũng được sử dụng trong :
- bệnh sốt fièvre,
- bệnh gan hépatopathie,
- bệnh lá lách splénopathie,
- tiểu đường diabète,
- và những ung bướu khối u tumeurs.
▪ Một dầu được chưng cất từ rễ, được sử dụng để :
- giảm ngứa démangeaisons
Thực phẩm và biến chế :
Không.

Nguyễn thanh Vân

vendredi 21 avril 2017

Từ cô - Kèo nèo - Arrow-head

Arrow-head - Flechière
Cây Từ cô – Kèo nèo
Sagittaria sagittifolia subsp. leucopetala (Miq.)
Alismataceae
Đại cương :
Danh pháp khoa học đồng nghĩa :
(Sagittaria trifolia L). Sagittaria trifolia var. sinensis (Sims) Makino, Sagittaria trifolia f. subhastata Makino, Sagittaria trifolia f. suitensis Makino, Sagittaria sagittata Thunb.,  Sagittaria sagittifolia var. alismifolia Makino, Sagittaria sagittifolia var. diversifolia M. Michel, Sagittaria sagittifolia var. edulis (Schltdl.) Siebold ex Miq. ......
▪ Một loài nê thực vật ( Thực vật thủy sinh ), thuộc họ Alismataceae, người ta có thể phát hiện trong ao, những hồ, đầm lầy, ruộng lúa và những kinh rạch.
Nó thích sống những nơi nước cạn và dòng nước chảy từ từ, đến 30-60 cm sâu, mặc dù nó phát triển trong những đất ẩm ướt hoặc ướt trong những vị trí nắng trực tiếp.
Nó phát triển tốt nhất trong khí hậu ấm áp và có thể chịu được nhiệt độ khá thấp -10 ° C, mặc dù sự tăng trưởng của những bộ phận trên không bị hủy khi nhiệt độ xuống dưới - 0 ° C.
▪ Cây Từ cô Sagittaria sagittifolia là một Cây thủy sinh được phân phối rộng rãi khắp Châu Âu và miền Bắc Á đến Nhật Bản và về phía nam Java, cũng như trong Bắc Mỹ Amérique du Nord, và phong phú trong nhiều vùng ở Angleterre, nhưng chỉ tịch hóa trong Ecosse.
Những người Tàu và người Nhật Bản  trồng vì lợi ích của những củ tubercules, được tiêu thụ như một thức ăn lành mạnh và người ta nói có thể ăn ở trạng thái thô sống.
▪ Ở Nhật Bản Japon và trong Tàu, những Củ tinh bột tubercules féculents được canh tác trong những ruộng lúa dọc theo những con sông nhỏ.
Thực vật và môi trường :
Mô tả thực vật :
Nê thực vật, là thực vật sống thủy sinh, có củ to, có ngó, thẳng, không thân và thường sống lâu năm nhờ củ sống trong nước, những củ mang trên những thân sợi dài ( ngó ) stolon, phát triển ngay trên mặt bùn, mọc ở nách những Cây Từ cô Sagittaria trifolia còn gọi Sagittaria sagittifolia.
Những thân củ, phồng lên bên dưới và cho ra những ngó stolon hoặc thân trường bò sản  xuất ra những củ vào mùa đông, hình cầu 2 cm đường kính, bao gồm hoàn toàn chứa tinh bột amidon.
, mọc chụm bên dưới như đóa bông hồng, hầu hết chìm trong nước, thẳng đứng, lá trên không lớn, có phiến hình đầu mũi tên với đầu nhọn hình mũi dáo thẳng và 2 thùy đáy nhọn hình tam giác hoặc thẳng mũi dáo chỉa xuống dưới, từ 10 đến 40 cm dài và 12 cm rộng, rất tươi sáng. Những chiếc lá được mang trên những thân cuống thường dài hơn , vượt ra khỏi mặt nước, hình tam giác chức năng thay đổi tùy theo độ sâu của nước trong đó Cây phát triển. Những chiết lá đầu tiên chìm trong nước.
Phát hoa, chùm tụ tán, hoa cái và hoa đực riêng (đơn phái đồng chu, hoa đực và hoa cái trên cùng một cây ). Từ 3 đến 5 hoa mọc theo vòng xoắn.
Hoa, mỗi hoa từ 1 đến 2 cm đường kính.
- Hoa cái với bầu noãn bên dưới,
- hoa đực với những tiểu nhụy bên trên với những cuống hoa dài hơn. Hoa có những cánh hoa màu trắng giữa trung tâm có màu vàng. Những hoa bên trên xếp thành tầng, những hoa bên dưới thường chứa những bình hạt.
- lá đài, gồm 3 màu xanh bên ngoài.
- cánh hoa, 3 cánh lớn mỏng, trắng tinh, với những đốm màu tím bên dưới, dễ rụng, giữa có màu vàng.
- tiểu nhụy, 20 với những bao phấn màu vàng.
- bầu noãn, rất nhiều tâm bì trên một đế hoa lồi hình cầu.
Trái, bế quả, hình xoan, 1 cm đường kính, dẹp, bìa mỏng với đôi cánh rộng, bên trong chứa 1 hột.
Bộ phận sử dụng :
Củ nạt bulbe, lá và cuống lá .
Thành phần hóa học và dược chất :
Một chất terpénoïdes đã được phân lập của trích xuất MeOH của Cây Từ cô (Sagittaria trifolia L). Sagittaria sagittifolia bởi sắc ký lặp lại Chromatographie répétée trên gel de silice.
Cấu trúc của nó đã được xác định như :
- acide sandaracopimaric
trên cơ sở dữ liệu quang phổ spectrales và vật lý physiques.
Acide sandaracopimarique thể hiện một hành động tốt :
- ức chế tính miễn nhiễm immunosuppression.
▪ Nghiên cứu đã phân lập một chất mới :
- diterpène,
- sagittariol,
đặc trưng bởi thuốc :
- Labda-7,14-dien-13 (S), 17-diol (Sharma và al., 1975).
● Những Củ tròn bulbe của Cây Từ cô Sagittaria sagittifolia, có chứa :
▪ 4 diterpène cétones hoạt động sinh học bioactives :
- trifolions A, B, C và D.
▪ 2 glucosides diterpéniques :
- những sagittariosides a và b.
▪ và 1 glycoside de nitroéthylphénol,
▪ arabinothalictoside đã được phân lập, cũng như 6 diterpènes được biết :
- isoabienol,
- 13-épisclareol,
- oxyde d'ent-13-épimanoïne (6-désoxyandalusol),
- oxyde d'ent -19-hydroxy-13-épimanoïne,
- ent-kaur-16- En-19-ol,
- và acide ent-kaur-16-en-19-oic (Yoshikawa và al., 1993, 1996).
▪ Một acide terpénoïde, acide sandaracopimaric đã được phân lập từ trích xuất méthanol (Yuan và al., 1993).
Từ trích xuất méthanol của Cây Từ cô (Sagittaria trifolia L). Sagittaria sagittifolia :
- ergosterol peroxide C28H44O3,
- icariside D 2,
- thalictoside C14H19NO8,
- và 4-nitrophényl-β-D-glucopyranoside
đã được phân lập (Kim và al., 1998).
▪ On a isolé sept nouveaux diterpénoïdes d'entrosane :
- những sagittines A-G (1-7),
với một labdane diterpène mới :
- 13-epimanoïloxy-19-O-a-L -2 ', 5'-diacétoxyarabinofuranoside (8)
toàn bộ của Cây (Liu và al., 2006).
▪ 10 diterpénoïdes đã được phân lập, bao gồm những hợp chất mới :
- sagittineux H,
- sclareol,
- và 19-β-L -3'-acétoxyarabinofuranosyl-ent-kaur-16-ène-19-oate (Liu và al., 2009).
▪ Tinh bột amidon của Củ tròn bulbe Cây Từ cô Sagittaria sagittifolia L var. Sinensis Makino (tête de flèche) có chứa :
- 31,65% amylose,
- và 0,0897 mg / g phosphore (Chang 1988).
Sagittariol, một diterpène mới đã được phân lập từ Cây Từ cô Sagittaria sagittifolia và đặc trưng hóa bởi thuốc :
- Labda-7,14-dien-13 (S), 17-diol (Sharma và al., 1975).
Sau đó, sagittariol đã được xem như 17-hydroxymanool, bởi vì nó có một sườn của cis-clerodane A-B (Sharma và al., 1984).
▪ 28 hợp chất đã được xác định trong dầu thiết yếu của Cây Từ cô Sagittaria sagittifolia.
Những hợp chất chánh đã được tìm thấy :
- hexahydrofanesyl acétone (62,3%),
- tétraméthylhexadécétone (5,8%),
- myristaldéhyde (4,7%),
- n-pentadécane (2,9%),
- và 2-hexyldécanol (2,9%) (Zheng và al., 2006).
▪ Những hợp chất khác với số lượng nhỏ là :
- n-pentylfurane 0,3%,
- n-dimidéhyde 0,4%,
- n-tétracane 0,4%,
- isocaryophyllène 0,9%,
- longifolène 1,2%,
- caryophyllène 0,8%,
- transgeranylacétone 0,7%,
- méthyl pentadécane (2,1%),
- β- Caryophyllène 0,6%,
- diméthylundécénol 1,4%,
- n-cétane 1,1%,
- caryophyllène 0,9%,
- tridecylaldéhyde 0,6%,
- n-heptadécane 1,3%,
- tétraméthylpentadécane 0,6%,
- acide myristique 2,1%,
- n -octadécane 0,6%,
- tétraméthylpentadécanol 0,8%,
- 2 -hexyl-1-décanol 1,2%,
- n-nonadécane,
- và  phénanthriol 0,8%.
● Dinh dưởng nutritives / Đặc tính thuốc médicales :
▪ Giá trị thực phẩm gần đúng của Củ tròn bulbe thô bởi phần ăn được của 100 g đã được ghi nhận như :
- năng lượng énergie 107 calories,
- ẩm độ humidité 70,6%,
- chất đạm protéine 5 g,
- chất béo matière grasse 0,3 g,
- tổng số đường glucide 22,4 g,
- chất xơ fibre 0,9 g,
- tro cendres 1,7 g,
- Calcium Ca 13 mg,
- Phosphore P 165 mg,
- Sắt Fe 2,6 mg,
- Potassium K 729 mg,
- thiamine 0,16 mg,
- riboflavin 0,04 mg,
- niacine 1,4 mg,
- và acide ascorbique 5 mg (Leung và al., 1972).
Rễ sấy khô chứa ( bởi 100g)
- năng lượng 364 calories,
- chất đạm protéines 17g,
- chất béo graisse 1g,
- đường glucides 76,2g,
- chất xơ thực phẩm 3,1g,
- tro 5.8g,
Nguyên tố khoáng :
- calcium Ca 44mg,
- phosphore P 561mg,
- sắt Fe 8,8mg,
- potassium K 2,480mg,
- thiamine 0.54mg,
- riboflavine 0,14 mg,
- niacine 4,76 mg,
- và acide ascorbique 17 mg.
Nó không chứa carotène.
▪ Tinh bột amidon của Củ tròn bulbe chứa một mức độ cao :
- amylose (25,6%),
- và 53 ppm của phosphore hữu cơ.
và thể hiện một biểu đồ nhiểu xạ diffraction của những tia phóng xạ  Ca rayons X (Suzuki và al., 1993).
▪ Đường fructose và đường glucose cũng được gia tăng, kế đó giảm.
Tổng số lượng của :
- tinh bột amidon,
- amylose,
- và amylopectine
đã gia tăng và thay đổi tỹ lệ của amylopectine / amylose là luôn luôn dưới 1.
- D-raffinose, D-stachyose, D-verbascose, D-fructose, D-galactose và glucose,
- asparagine và vitamin B, đã được báo cáo bởi Li ( 2008 ).
Đặc tính trị liệu :
▪ Nhóm của những thực vật thủy sinh của họ Alismataceae thông thhường có chứa những nước ép chua acides jus acidulés, do đó mà, một số loài nhất định, ngoại trừ loài Thủy đề hay Mả đề nước plantain d'eau, đã được sử dụng như :
- lợi tiểu diurétiques,
- và chống bệnh hoại huyết antiscorbutiques.
▪ Cây Từ cô Sagittaria sagittifolia là thuốc :
- chống bệnh hoại huyết antiscorbutique,
- nhuận trường laxative,
- thuốc bổ tonique,
- và lợi tiểu diurétique.
Căn hành rhizome của Cây Từ cô Sagittaria sagittifolia, Arrowhead, Wapatoo và Sagittaria Chinensis, được sử dụng tương ứng bởi những dân tộc bản địa Bắc Mỹ Amérique du Nord và những người tàu như :
- thực phẩm có bột aliments féculents,
cũng như một số loài khác .
▪ Những Cây Từ cô Sagittaria sagittifolia được sử dụng để chữa trị :
- những vấn đề khác nhau của da problèmes de peau.
Củ nạt bulbe Cây Từ cô Sagittaria sagittifolia được sử dụng để :
- giảm những chất thải của âm đạo ( chứa máu, chất nhày, mô tử cung …) sau khi sanh lochia déficients,
- và giữ lại nhau thai rétention du placenta,
cũng như trong :
- những kết thạch ( sạn ) gravier.
Củ nạt bulbe Cây Từ cô Sagittaria sagittifolia được sử dụng cho :
- những bệnh của da maladies de la peau.
Kinh nghiệm dân gian :
▪ Những lá thâm tím của Cây Từ cô Sagittaria sagittifolia được áp dụng vào :
- những vết thương loét plaies hôi thối,
- vết rắn serpents,
- và vết chích côn trùng piqûres d'insectes.
Cây Từ cô Sagittaria sagittifolia dưới dạng bột, được áp dụng để làm giảm :
- những ngứa démangeaisons.
▪ Trong Đông Dương Indochine, căn hành rhizome Cây Từ cô Sagittaria sagittifolia được cạo trong giấm và được áp dụng như một thuốc dán đắp cataplasme cho :
- những nhọt đầu đinh furoncles,
- và nhọt ung mũ abcès.
▪ Nước nấu sắc décoction của căn hành rhizome Cây Từ cô Sagittaria sagittifolia được sử dụng cho :
- những vết cắn của chó chien và rắn serpent.
▪ Những Cây Từ cô Sagittaria sagittifolia nghiền thành bột nhuyễn purées trong mật mía mélasse được sử dụng cho :
- đau nhức cổ họng douleur de la gorge,
- và lưỡi langue
và trong :
- viêm vú inflammation du sein.
▪ Trong miền Đông Bắc Ấn Độ Inde, bột nhão pâte của rễ tươi Cây Từ cô Sagittaria sagittifolia với 1 muỗng mật ong miel, được sử dụng cho :
- bệnh ho toux.
▪ Những Cây Từ cô Sagittaria sagittifolia được sử dụng để chữa trị một loạt :
- những vấn đề của da problèmes de peau (Duke và Ayensu, 1985).
Củ nạt tubercule Cây Từ cô Sagittaria sagittifolia được xem như :
- là gây ra biến mất  một cái gì đó ( thảo luận ) discutient,
- và lợi sữa galactagogue
và có thể gây ra :
- một sanh non, thiếu tháng naissance prématurée.
Dầu thiết yếu của Cây Từ cô Sagittaria sagittifolia được sử dụng thuốc trong thời gian :
- sanh đẻ accouchement
- và cho những bệnh của da maladies de la peau
trong y học truyền thống tàu (Zheng và al., 2006).
▪ Ở Vietnam, Cây Từ cô Sagittaria sagittifolia dùng để chữa trị :
- những chóng mặt vertiges
hoặc áp dụng trên :
- những mụn nhọt boutons (Tanaka và Nguyen 2007).
▪ Những sử dụng khác :
Những bộ phận trên không của Cây Từ cô Sagittaria sagittifolia dùng làm thức ăn cho gia cầm trong một số vùng của Ấn Độ Inde và Đông Nam Á Asie du Sud-Est và cũng dùng thức ăn cho những con heo.
Nghiên cứu :
● Bảo vệ gan Hépatoprotecteur :
▪ Nghiên cứu ở những chuột Sprague-Dawley cho thấy rằng một tiền chữa trị với trích xuất Cây Từ cô (Sagittaria trifolia L).Sagittaria sagittifolia có thể chứng minh gây ra mắc bệnh gan hépatique bởi cadmium bằng cách giảm sự biểu hiện của ARNm của TNF-a trong quá trình tiếp xúc cấp tính với cadmium.
▪ Nghiên cứu cho thấy rằng tiền xử lý với Cây Từ cô Sagittaria sagittifolia là hiệu quả hơn vitamine E trong sự bảo vệ chống lại tổn thương gan cấp tính gây ra bởi cadmium, cuối cùng nhờ sự cải thiện của những quá trình chống oxy hóa antioxydants và giải độc gan détoxication du foie.
● Kháng khuẩn Antibactériens / Diterpénoïdes :
Nghiên cứu toàn bộ của Cây Từ cô (Sagittaria trifolia L). Sagittaria sagittifolia mang lại 7 chất diterpénoïdes ent-rosane mới, của những :
- sagittines A-G
với một chất labdane diterpène mới.
Những hợp chất từ 1 đến 4 cho thấy một hoạt động kháng khuẩn antibactérienne chống lại những tác nhân gây bệnh pathogènes ở miệng :
- Streptococcus mutans,
- và Actinomyces naeslundiis.
● Hoạt động lợi tiểu diurétique :
Trích xuất alcoolique của Cây Từ cô (Sagittaria trifolia L). Sagittaria sagittifolia cho thấy một hoạt động lợi tiểu diurétique (Sharma và al., 1975).
● Hoạt động điều hòa miễn nhiễm immunomodulatrice :
Một acide terpénoïde, sandaracopimaric được phân lập từ Cây Từ cô (Sagittaria trifolia L). Sagittaria sagittifolia đã thể hiện một hoạt động tốt ức chế tính miễn nhiễm immunosuppresseur (Yaun và al., 1993).
Nhiều diterpènes trifoliones A, B, C và D thể hiện những hiệu quả ức chế trên sự phóng thích những histamine từ phì đại tế bào mastocytes của chuột rat gây ra bởi hợp chất 48/80 hoặc calcium ionophore A-23187 là một chất hòa tan có thể mang theo ion Ca  (Yoshikawa và al., 1993, 1996).
● Hoạt động kháng siêu vi khuẩn antimicrobienne :
Hoạt động kháng khuẩn antimicrobienne của dầu thiết yếu đã được đánh giá chống lại 7 chủng vi sinh vật microorganismes.
Những nghiên cứu cho thấy rằng dầu của Cây Từ cô (Sagittaria trifolia L). Sagittaria sagittifolia có một hiệu quả kháng khuẩn antimicrobien đáng kể trên nhiều chủng vi sinh vật microorganismes (Zheng và al., 2006).
Hoạt động kháng khuẩn antimicrobienne này có thể giải thích một phần tại sao dầu được sử dụng thuốc trong thời gian :
- sanh đẻ accouchement,
- và cho những bệnh của da maladies de la peau trong y học truyền thống tàu.
Một nghiên cứu khác cho thấy rằng 4 diterpénoïdes ent-rosane, những sagittines A-D, đã được phân lập từ toàn bộ của Cây Từ cô (Sagittaria trifolia L). Sagittaria sagittifolia, thể hiện một hoạt động kháng khuẩn antibactérienne chống lại những yếu tố gây bệnh pathogènes miệng :
- Streptococcus mutans,
- và Actinomyces naeslundiis,
với những giá trị của MIC giữa 62,5 và 125 μg / mL (Liu và al. 2006).
▪ Thành phần Sagittine E có hoạt động chống chỉ Actinomyces naeslundiis, với một giá trị MIC 62,5 μg / mL.
▪ Sagittine H, một glycoside ent-rosane mới, đã chứng minh một hoạt động kháng khuẩn antibactérienne chống lại Streptococcus mutans và Actinomyces naeslundiis với MIC 62,5 μg / mL (Liu et al., 2009).
▪ Diterpénoïde khác, 19-β-L -3'-acétoxyarabinofuranosylent-kaur-16-ène-19-oate, cho thấy một hoạt động mạnh chống lại Streptococcus mutans và Actinomyces naeslundiis với MIC 15,6 μg / mL.
● Hoạt động ức chế phân hóa tố protéinase inhibitrice de la protéinase :
Người ta đã ghi nhận rằng Cây Từ cô (Sagittaria trifolia L). Sagittaria sagittifolia chứa những chất đầu đôi double tête và đa chức năng của chất ức chế protéinase APIA và APIB bao gồm 179 dư lượng của acides aminés với 3 cầu nối liaisons của disulfite (Yangvà al., 1992; Xu và al., 1993; Luo và al., 1997).
Những nghiên cứu trước đây của Chi và al. (1985) phát hiện rằng APIB đã bao gồm của 141 dư lượng của acides aminés; 20 cặp dư lượng của acides aminés đã được lập lại trong phân tử molécule của chất ức chế inhibiteur này.
Ba (3) trong những cặp này thậm chí đã xảy ra 3 lần, điều này cho thấy rằng chất ức chế này của Cây Từ cô (Sagittaria trifolia L). Sagittaria sagittifolia có thể thuộc một gia đình mới.
Chất ức chế APIA đã ức chế một số lượng đồng phân tử équimolaire của trypsine và chymotrypsine cùng lúc và đã ức chế yếu kallikréine, trong khi chất ức chế APIB ức chế cùng lúc 2 phân tử molécules của trypsine và ức chế mạnh hơn kallikreine chất ức chế APIA (Yang và al., 1992).
Cả 2 chất ức chế bao gồm trong 150 dư lượng acides aminés với 3 cầu nối liaisons disulfite (Cys 43-Cys 89, Cys 110-Cys 119 và Cys 112-Cys 115) và chia sẻ 90%, trình tự nhận dạng, với 13 dư lượng khác nhau.
Cả 2 chất ức chế đã được tìm thấy có cùng trình tự ADNc và những cấu trúc di truyền gen  génomiques.
Mặc dù chúng chia sẻ 91% tính tương đồng homologie, chúng khác nhau trong những hoạt động ức chế inhibitrices (Xie và al., 1997).
Lys-44 và Arg-76 được tìm thấy là nơi phản ứng site réactif của APIB và Ser-82 và Leu-87 cho APIA.
Nghiên cứu của Li và al. (2002b) xác nhận rằng Arg-76 và Arg-87 nhưng không phải là Lys-44 đã được xác định cuối cùng là những nơi phản ứng sites réactifs APIB và Leu-87 trong APIA.
Những nghiên cứu về sau của Li và al. (2002a) phát hiện ra rằng đặc trưng ức chế của phân hóa tố protéase Cây Từ cô Sagittaria sagittifolia chất ức chế A và B (APIA và APIB) đã được điều biến bởi sự hình thành chung quanh của những dư lượng résidus của tryptophane.
Jiang và al. (2008) đã ghi nhận rằng chất ức chế của phân hóa tố protéase A (API-A), một thành viên của gia đình của những chất ức chế phân hóa tố sérine-protéase, có thể ức chế cùng lúc 2 phân tử molécules của trypsine.
Nghiên cứu khác mang đến bởi Bao và al. (2009) phát hiện ra rằng cấu trúc bậc 3 structure ternaire cho thấy rằng những 2 trypsines nối liền trên những cạnh đối diện của API-A và cách nhau là 34 A.
Cả 2 dư lượng P1 được chỉ định không phân minh dưới tên Leu (87) và Lys (145), và danh tánh của chúng đã được xác định bởi một sự đột biến nơi chỉ dẫn mutagenèse site dirigée.
Hiệu quả xấu và rủi ro : 
● Phản ứng phụ :
▪ Nuốt những Củ nạt thô tubercules Cây Từ cô Sagittaria sagittifolia có thể gây ra :
- tiêu chảy diarrhée,
- suy nhược faiblesse,
- và những bệnh trĩ hémorroïdes.
▪ Những phụ nữ mang thai không nên ăn.
 Ứng dụng :
▪ Nhiều loài của giống Từ cô Sagittaria, bản địa của Brésil, là chất làm se astringentes và nước ép jus được sử dụng để chế tạo mực.
Thực phẩm và biến chế :
▪ Những Củ nạt tubercules Cây Từ cô (Sagittaria trifolia L). Sagittaria sagittifolia ăn được.
▪ Những Củ bulbe được ăn một mình sau khi được nấu chín hoặc nướng hoặc rang. Tuyệt hảo khi được rang, hương vị hơi giống như khoai tây pommes de terre.
▪ Những Củ bột tubercules Cây Từ cô (Sagittaria trifolia L). Sagittaria sagittifolia là tinh bột có hương vị khác biệt.
▪ Nững Củ nạt tubercules Cây Từ cô (Sagittaria trifolia L). Sagittaria sagittifolia không được tiêu dùng thô sống.
▪ Da khá đắng và tốt nhất nên lột bỏ sau khi nấu chín những Củ nạt tubercules Cây Từ cô Sagittaria sagittifolia.
▪ Những Củ nạt tubercules Cây Từ cô Sagittaria sagittifolia cũng có thể cắt nhỏ, phơi khô và nghiền nhuyễn thành bột, bột này có thể sử dụng nấu nhừ như cháo gruau, …v…v..hoặc thêm vào bột ngủ cốc và sử dụng để chế tạo bánh mì.
▪ Trong miền Đông Bắc Ấn Độ , những rễ được nấu chín bằng hấp hơi nước với đường.
▪ Những rễ Cây Từ cô Sagittaria sagittifolia ( thật sự là Củ tubercules ) được sinh ra trên đầu rễ mãnh, thường ở 30 cm sâu trong đất và có một khoảng cách nhất định của Cây mẹ.
▪ Những Củ nạt tubercules Cây Từ cô Sagittaria sagittifolia của những Cây hoang dại có một đường kính khoảng 15 cm và thu hoạch tốt nhất vào cuối mùa hè khhi lá rơi rụng.
thân non Cây Từ cô (Sagittaria trifolia L). Sagittaria sagittifolia – dùng nấu chín. Có vị hơi chát.
▪ Những cuống lá và những Củ tinh bột được nâu chín và ăn ở Manipur và trong Đông Nam Á.
▪ Những lá non, cuống lá non, được dùng làm như rau sống tổng hợp, gọi là rau ghém ăn với mắm dà rau ( mắm kho ).
Hoặc sử dụng cho những món canh và có thể làm một đồ chua, bằng cách trộn chút muối, giấm, đường, đầu hành lá ( làm sổi ). ăn nhâm nhâm rất ngon.

Nguyễn thanh Vân