Tâm sự

Tâm sự

lundi 15 janvier 2018

Cỏ Chim én - Hirondelle - Chlidone

Hirondelle-Chelidone
Cỏ Chim én
Chelidonium majus L.
Papaveraceae
Đại cương :
Danh pháp khoa học đồng nghĩa :
Chelidonium haematodes Moench
Chelidonium laciniatum Mill.
Chelidonium quercifolium Willemet
Chelidonium murale P.Renault
Chelidonium umbelliferum Stokes.
Danh pháp thường dùng :
Chélidoine Cây Cỏ Chim én Chelidonium majus có nhiều tên thông thường như là :
Herbe à l'hirondelle, Cỏ với tầm nhìn, do hiệu năng của nó cho những mắt yeux;
Herbe à bouc, do mùi hôi odeur.
Herbe de jaunisse, vàng da jaunisse bởi vì màu sắc của dung dịch nhựa của nó.
Herbe à verrues, vì dung dịch nhựa loại bỏ những mụn cóc verrues.
và những tên khác như :
- lait de sorcier, herbe de Sainte-Claire, herbe aux verrues và Sologne, Herbe aux verrues, Chelidone, Cỏ mụn cóc (VN), Cỏ Chim én (VN).
Cây thuộc họ Papaveraceae như những Cây Mỹ nhân coquelicot và Cây thuốc phiện pavot. Người ta sử dụng tất cả bộ phận của Cây thậm chí những rễ.
- Tên gọi “ Cỏ mụn cóc herbe à verrues ”, Cây chélidoine được biết từ thi cổ đại Antiquité cho những hiệu năng y học của nó, đặc biệt sử dụng để chữa trị những mụn cóc verrues, nơi đây nó được phổ biến dưới tên “ Cỏ mụn cóc herbe à verrues ”.
- Tên khác của nó từ Hy lạp grec " chelidôn " có nghĩa là “ Chim én hirondelle ”, bởi vì theo những nhà chiêm tinh, những con chim này đã sử dụng để mà chữa lành những mắt của những chim con bị mù aveugles.
Cũng như từ những hiệu năng của nó, xu hướng của nó chữa trị những bệnh lý mắt khác nhau đã được nhấn mạnh từ rất lâu.
Cây rất được phổ biến trong Châu Âu, ở độ cao đến 1500m, trong vùng Địa trung hải méditerranéenne, Á Châu Asie, . Nó được du nhập vào trong Bắc Mỹ Amérique du Nord.
Thảo dược phát triển trong Châu Âu và đòi hỏi một môi trường có một chút ẩm ướt.
Nó được xem như một điềm chỉ của chất đạm azote. Cây Chélidoine cần một đất vôi calcaire. Khi gặp một đất trung tính hay acide, điều này cho thấy sự hiện diện có đất vôi calcaires chỉ ra : đá vôi pierres calcaires của một tường, bờ đá vôi roches calcaires.
Người ta có thể tìm thấy phát triển vào mùa xuân trên gần những hàng rào hoặc những nơi đổ nát và cũng ở những đường mòn dọc theo đường sắt trong những đống đổ nát dọc theo bờ tường và những hàng rào hoặc trên cạnh ven rừng ở ngoại ô thị trấn làng mạc.
Nó thích đất đá vôi, nơi tiếp xúc ánh sáng trực tiếp và được nhân giống bằng hạt do phát tán bởi những loài kiến.
Thực vật và môi trường :
Mô tả thực vật :
Loài này rất thay đổi, đặc biệt trong dạng của những lá và trong những sự phân chia của chúng.
Người ta đã mô tả hơn 20 loại variétés.
Thân thảo, bụi nhỏ, sống hàng năm, khoảng 30 và 90 cm cao và có lá rụng, của một màu xanh lá cây. Mùi của nó khó chịu. Thân mảnh, hình trụ, thẳng có nhiều nhánh, có lông mịn.
Nơi mà những vết thương chảy ra một chất nhựa sữa trắng latex màu vàng rất đắng và kích ứng, màu là do những sắc tố chất chélidoxanthine.
Rễ rất mạnh và nó có chứa nhiều chất nhựa latex.
, mọc cách, mềm, lá xẽ, kép lẽ (ở đỉnh có một lá ) bìa phiến cắt tròn đôi khi có răng, dạng hình cắt đối xứng qua đường giữa, vượt quá nửa của phiến, xẻ sâu thành 5 đến 7 thùy. Mặt trên lá màu xanh lá cây đậm mặt dưới màu xanh nhạt.
Những lá bên dướí có cuống trong khi những lá ở ngọn không cuống. 
Phát hoa, chùm hoa hình tán khoảng 2 cm đường kính, với  ít hoa hoặc phát hoa, những hoa màu vàng.
Hoa, đều, màu vàng xanh lá cây, với những cuống hoa không đều nhau, lưỡng phái gồm :
- đài hoa, 2 lá đài màu vàng xanh lá cây nhạt, rụng sớm,
- cánh hoa, cuốn đều trong nụ hoa, 4 cánh hoa xếp thành hình chữ thập, mọc trong những chùm tán đơn giản, di động,  ở cuối một cuống hoa dài.
- tiểu nhụy, nhiều cùng một màu với cánh hoa,
- bầu noãn, vòi nhụy rất ngắn, 2 nuốm chéo,
Trổ hoa, từ cuối mùa xuân đến cuối mùa hè nhưng có thể thay đổi tùy thuộc vào khí hậu.
Trái, trái là một viên nang dạng silic capsule siliquiforme thẳng khoảng 3-4 cm, láng, 1 buồng thường có 2 mảnh, thự khai theo chiều dọc từ bên dưới lên trên, phóng thích nhiều hạt màu đen, thuông dài, bóng láng cung cấp một tử y arille trắng.
Hạt, nhỏ màu đen, xếp thành 2 hàng trong nang silic. Nó có một bướu nạt gắn liền với hạt thu hút những loài kiến để phát tán những hạt.
Bộ phận sử dụng :
Bộ phận trên không của Cây, nhựa sữa trắng latex (sève) tươi, cũng như những rễ.
- Chélidoine được sấy khô khi mới bắt đầu trổ hoa.
- Nước ép suc, nhựa sữa trắng latex chỉ được sử dụng tươi.
▪ Sử dụng tốt nhất là những Cây mới bắt đầu ra hoa mà người ta sử dụng, được thu hoạch vào mùa xuân, tất cả hoạt động trong thảo dược này là : thân, lá hoa, trái và đặc biệt trong những rễ; để sử dụng nó, người ta sấy khô trong bóng mát.
▪ Những rễ Cỏ Chim én Chelidonium majus cũng có thể được sử dụng, nó được thu hoạch vào mùa thu và được sấy khô bảo quản để sử dụng về sau.
Thành phần hóa học và dược chất :
Chélidoine Cỏ Chim én Chelidonium majus  là một thực vật độc hại toxique, có những nguyên chất hoạt động principes actifs thiết yếu là :
▪ Alcaloïdes isoquinoliniques (0,35 đến 1,3%), bao gồm :
- Phénanthridines
(chélidonine hoặc benzophénantridine và sanguinarine),
- protoberberines
(berberine và coptisine ).
- hoặc allocryptopine ).
- chélérythrine,
Nó hiện diện chủ yếu trong rễ của Cây Cỏ Chim én Chelidonium majus  .
Nó có một hoạt động chống co thắt antispasmodique.
▪ Alcaloïdes khác (thí dụ : spartéine)
▪ Acides phénoliques
▪ Flavonoïdes
Nhựa sữa trắng latex của những thân Cỏ Chim én Chelidonium majus  chứa :
- những caroténoïdes,
- và những alcaloïdes,
với nhân noyau của loại :
- benzophénanthridine, gây độc tế bào cytotoxiques,
- và loại protoberbérine,
- và protopine.
▪ Căn hành rhizome Cỏ Chim én Chelidonium majus  là cô động hơn những alcaloïdes, đặc biệt là :
- chélidonine,
- chélérythrine,
- coptisine,
- sanguinairine,
- và berbérine.
▪ Hợp chất coptisine là một alcaloïde đa số hiện diện trong cây nguyên và hợp chất chélidonine hiện diện trong rễ.
▪ Acides hữu cơ như :
- acide malique,
- và citrique.
▪ Caroténoïdes.
▪ Phân hóa tố Enzymes protéolytique :
- Chứa trong nhựa màu vàng latex jaune biến đổi thành màu cam nâu khi tiếp xúc với không khí.
▪ Chélidocystatine :
- Chất ức chế của phân hóa tố cystéine protéinase.
Đặc tính trị liệu :
● Những triệu chứng đặc trưng cho Cỏ Chim én Chelidonium majus 
- Đau nhức không ngừng dưới xương vai phải omoplate droite
- Lưỡi vàng nhạt lưu giữ dấu ấn của những răng empreinte des dents
- Ưa thích cho những thức ăn, thức uống nóng thậm chí nóng phỏng brûlants
- Mùi hôi odeur fécaloïde của hơi thở được nhận thấy bởi những bệnh nhân, ngay cả khi tưởng tượng imaginaire
- Đau dây thần kinh névralgie trên mắt phải œil droit
- Đầu có vẻ nặng như chì plomb
- Đau nhức bên phải của ngực thorax với khó thở respiration difficile
- Nhạy cảm của gan sensibilité du foie khi tiếp xúc.
- Cảm giác của trọng lực trong dây treo trên vai phải .
▪ Cây Cỏ Chim én Chelidonium majus  có một lịch sử dài của sự sử dụng trên cơ sở dược thảo.
▪ Theo truyền thống, nó đã được sử dụng như một thuốc thuộc về mắt ophtalmique để :
- chữa trị và sáng rõ thị lực éclaircir la vue.
Trong thực vật liệu pháp phytothérapie hiện đại, nó được sử dụng nhiều hơn như :
- an thần nhẹ sédatif doux,
- chóng co thắt antispasmodique,
- và giải độc détoxifiant,
- thư giản những cơ muscle của những ống phế quản tubes des bronches,
- những ruột intestins,
- và những cơ quan khác.
▪ Cây Cỏ Chim én Chelidonium majus, được sử dụng trong một thời gian ngắn , có thể làm giảm :
- những đau nhúc douleurs,
- chuốc rút crampes,
- và co thắt hệ thống gan-túi mật hépato-biliaires, đôi khi rất đau đớn.
▪ Cây Cỏ Chim én Chelidonium majus cũng có thể giảm :
- những co thắt của những cơ trơn đường ruột muscles lisses intestinaux
(trong thuật ngữ đơn giản nhất, chuột rút đường ruột crampe intestinale cổ điển ).
Người ta sử dụng kịp thời trong hội chứng bệnh lý ruột già colopathie fonctionnelle ( cũng gọi là hột chứng đường ruột syndrome de l’intestin hoặc kích ứng rfuột già colon irritable).
▪ Cây Cỏ Chim én Chelidonium majus là thích hợp cho :
- một kích ứng đơn giản irritation,
- hoặc viêm hệ thống gan mật inflammation hépato-biliaire
không gây tổn thương cho gan foie.
▪ Nó cũng phù hợp khi có một tắc nghẽn gan túi mật hépato-biliaire gây ra bởi một cảm giác nặng nề lourdeur, lạt lẽo sau những bữa ăn và có tiềm năng đau nửa đầu migraines có thể xảy ra ở vùng xương bả vai omoplate.
▪ Cây Cỏ Chim én Chelidonium majus  được sử dụng trong chữa trị :
- viêm phế quản bronchite,
- ho gà coqueluche,
- hen suyễn asthme,
- bệnh vàng da jaunisse,
- những sạn mật calculs biliaires,
- và những đau nhức túi mật douleurs vésiculaires.
▪ Cây Cỏ Chim én Chelidonium majus có những đặc tính :
- chống ung thư anticancéreuses,
- và là thuốc giảm đau analgésique.
▪ Là một hợp chất quan trọng của một thuốc chống lại bệnh :
- loét dạ dày ulcère de l'estomac.
▪ Cây Cỏ Chim én Chelidonium majus có một nhựa phong phú, chát, màu cam tươi :
- vết bẩn mạnh của da,
- và kích ứng mạnh fortement irritante.
▪ Nhựa sữa trắng latex được sử dụng nhiều để chữa trị :
- những mục cóc verrues.
▪ Cần những sự thận trọng, đặc biệt khi sử dụng bên trong cơ thể, bởi vì Cây Cỏ Chim én Chelidonium majus, nó có chứa :
- những alcaloïdes độc hại toxiques.
▪ Những nhựa sève của Cây Cỏ Chim én Chelidonium majus là có :
- vị chát acre,
- làm thay đổi, biến dạng altérative,
- làm bớt đau, đôi khi chấm dứt hoàn toàn anodine,
- chống co thắt antispasmodique,
- chất ăn da caustique,
- lợi mật cholagogue,
- làm đổ mồ hôi diaphorétique,
- lợi tiểu diurétique,
- chất tẩy rửa gây ra sự bài tiết chất lỏng ra khỏi cơ thể hydragogue,
- thuốc gây mê narcotique,
- tẩy xổ purgative.
▪ Cây Cỏ Chim én Chelidonium majus được sử dụng như chữa trị bên ngoài cơ thể để :
- loại bỏ những mụn cóc verrues,
- nấm ngoài da, hắc lào teigne,
- và những sừng cứng của da cors.
và cũng được sử dụng để :
- loại bỏ những lớp màng mỏ films của giác mạc mắt cornée de l'œil.
▪ Cây Cỏ Chim én Chelidonium majus chứa :
- alcaloïde chélidonine,
tương tự như alcaloïde papavérine của những cây Mỹ nhân coquelicots. Alcaloïde này có những hiệu quả :
- chống co thắt antispasmodiques,
- và an thần sédatifs
trên những đường ống dẫn mật voies biliaires và những phế quản bronches.
Tuy nhiên, những kết quả đã không liên tục, rời rạc, đặc biệt nếu chế phẩm không được tươi.
▪ Cây Cỏ Chim én Chelidonium majus cũng chứa :
- alcaloïde spartéine,
phục hồi một nhịp đập bình thường rythme normal với loạn nhịp tim yếu myocarde arythmique.
▪ Ủy Ban E chuyên khảo Đức, hướng dẫn chữa trị thực vật liệu pháp phytothérapie, phê chuẩn Cỏ Chim én Chelidonium majus  cho :
- những rối loạn gan troubles du foie,
- và túi mật vésicule biliaire.
Chủ trị : indications
● Chỉ định chánh cho Cây Cỏ Chim én Chelidonium majus trong vi lượng đồng căn homéopathie
▪ Đau bụng quặn coliques ở mức độ gan foie và túi mật vésicule biliaire
▪ Cơn đau gan crise de foie
▪ Đau đầu bên phải céphalée côté droit
▪ Viêm gan hépatites với vàng da ictère
▪ Táo bón constipation với phân nhạt selles claires.
● Chỉ định trị liệu thông thường :
▪ Lãnh vực gan túi mật hépatovésiculaire :
- vàng da ictère,
- viêm túi mật cholécystite,
- sạn mật, kết thạch mật lithiase biliaire,
- viêm gan mạn tính hépatite chronique,
- xơ gan cirrhose,
- và nhìn chung, tất cả những đau nhức có nguồn gốc túi mật vésiculaire biliaire.
▪ Chống co thắt antispasmodique của những vấn đề :
- dạ dày gastriques,
- và ruột intestinaux,
- những loại chuột rút crampes,
- đau nhức thoáng qua tạm thời douleurs passagères,
- co thắt spasmes ;
- bệnh hen suyễn asthme,
- viêm phế quản bronchite,
- ho gà coqueluche.
▪ Chống phân bào antimitotique chữa trị cho những vấn đề :
- những mụn cóc verrues,
- những da sừng cứng cors,
- chóc lở eczéma,
- bệnh da liễu dermatoses,
- bệnh hắc lào, lác dartres,
- nấm ngoài da, sài đầu, bạch tiễn teigne,
- loét ulcères,
- và những ung bướu của da tumeurs cutanées.
● Chỉ định trị liệu thérapeutiques khác đã chứng minh :
Chélidoine Cây Cỏ Chim én Chelidonium majus dẫn đến một mở rộng kích thước của những động mạch vành artères coronaires và do đó có thể dùng để chữa trị những trường hợp :
- xơ cứng động mạch vành artériosclérose,
bởi vì nó giảm tốc độ nhịp tim (xung) pouls cũng như huyết áp động mạch pression artérielle.
Tuy nhiên, nó không chữa trị những vấn đề huyết áp do :
- hệ thống angiotensine, ( angiotensine chỉ một polypeptide của máu sang, gây ra một hiệu quả co mạch vasoconstriction và tăng cao huyết áp động mạch pression artérielle và gây ra sự phóng thích aldostérone ở mức độ của vỏ thượng thận cortex surrénalien ).
Kinh nghiệm dân gian :
● Ngữ nguyên học
Chélidoine Cây Cỏ Chim én Chelidonium majus ( Tiếng Hy lạp cổ χελιδών và tiếng latin chelidonium, chim én hirondelle) là tên trùng hợp của loài hoa của họ papavéraceae ( Cây thuốc phiện pavot, cây mỹ nhân coquelicot) với sự xuất hiện loài chim di chuyển nơi cư trú đó là những loài chim én hirondelles.
Ngữ nguyên học étymologie phổ biến muốn cung cấp như nguồn gốc tiếng latin cœli donum (« quà của bầu trời don du ciel ») không được giữ lại.
Theo Maurice Mességué, tên là do những con chim én hirondelles chà xát những mắt của những con chim nhỏ của nó với những phần nhỏ của Cây để mở mắt chúng.
Chất nhựa sữa trắng ăn da latex caustique cho phép mở ra đường viền ourlet của da ở những con chim én nhỏ petites hirondelles.
● Lịch sử của sự sử dụng Cây Cỏ Chim én chélidoine trong thực vật liệu pháp phytothérapie
Từ thời cổ đại Antiquité, Cây Cỏ Chim én Chelidonium majus được mô tả bởi nhiều tác giả , đặc biệt là Pline hoặc Dioscoride cổ đại, cho những hiệu quả trên :
- những mắt yeux.
Nó cho phép những người mắc phải những bệnh lý pathologie khác nhau tìm lại thị lực vue.
Cũng như, Chélidoine Cây Cỏ Chim én Chelidonium majus từ lâu đã xem như, trong truyền thống dân gian, như một thảo dược “ ma thuật magique ”, trả lại :
- tầm nhìn cho những người mù vue aux aveugles.
Từ những thời kỳ hiện đại mà những bác sỉ đã bắt đầu quan tâm đến những đặc tinh của nó :
- lợi mật cholagogues,
nhất là do chất nhựa màu vàng sève jaune của nó.
(nguyên tắc được chỉnh sửa bởi Paracelse, ở thế kỷ XVIe siècle : "la plante soigne ce à quoi elle ressemble", hoặc nói trong lý thuyết " chữ ký signature").
Người ta khám phá, khi, những hiệu quả của nó chống lại những vấn đề của da peau.
Ở thế kỷ XIXe, một Bác sỉ người nga russe sử dụng cùng Cây Cỏ Chim én Chelidonium majus trong mục đích điều trị một số nhất định :
- ung thư cancers.
Ngày nay, người ta biết rằng những đặc tính này vẫn chưa được kiểm tra thuốc .
Điều này đã tìm ra cái nhìn nhờ hiệu năng đặc biệt của Cây theo Pline. Sau đó nó được sử dụng trong :
- lợi tiểu diurétique,
- tẩy xổ purgatif,
- lợi mật cholagogue (màu sắc của nó gợi cho mật bile),
- lọc máu dépuratif,
- chỉ định trong những bệnh thủng hydropiques,
- tắc  nghẽn obstructions,
- chứng thống phong goutte,
- bệnh vàng da jaunisse,
- chứng bệnh co thắt affections spasmodiques.
Nghiên cứu :
● Nghiên cứu trên Cây Cỏ Chim én chélidoine
● Những nghiên cứu hiện nay tập trung chủ yếu trên vai trò của nó trong vi lượng đồng căn homéopathie, để chữa trị :
- lãnh vực gan-túi mật sphère hépatovésiculaire.
Ngoài ra, đặc tính của nó chống phân bào antimitotiques, có nghĩa là hành động trên sự nhân giống tế bào multiplication cellulaire, mở ra rộng rãi những nghiên cứu về ung thư cancérologie.
● Dữ liệu dược lý pharmacologiques
▪ Thành phần, chất nhựa sữa trắng latex của những thân Cỏ Chim én Chelidonium majus  chứa những caroténoïdes và những alcaloïdes, với nhân của loại benzophénanthridine, gây độc tế bào cytotoxiques, và loại protoberbérine và protopine.
Căn hành Cây Cỏ Chim én Chelidonium majus là tập trung nhiều hơn thành phần alcaloïdes, nhất là chélidonine, chélérythrine, coptisine, sanguinaire và berbérine.
▪ Triệu chứng ăn vào ingestion của Cây tươi gây ra một kích ứng irritation mạnh cho sự tiêu hóa digestive. Điều này là đặc biệt vì cho ra mùi của nó nhưng những ngộ độc mạn tính intoxications chroniques bởi trích xuất được mô tả, nhất là ở Đức Allemagne.
Trái ngược với lý thuyết chữ ký signatures của Paracelse, Cây Cỏ Chim én Chelidonium majus là rõ ràng gây độc gan hépatotoxique, thậm chí với liều “ chữa trị thérapeutiques ”.
Không nghi ngờ một sự nhầm lẫn với Cây Nghệ Curcuma trong những bài viết thời cổ đại.
▪ Với một liều mạnh gây ra :
- những buồn nôn nausées,
- ói mữa vomissements,
- tiêu chảy có vết máu diarrhées sanguinolentes,
- nước tiểu có vết máu urines sanglantes,
- chóng mặt vertiges,
- mê sảng délire
và sau đó chết bởi ngạt thở asphyxie.
▪ Ở địa phương, nhựa sữa trắng latex là gây độc tế bào cytotoxique, nó được sử dụng để chống lại :
- da sừng cứng cors,
- vết chai durillons,
- mụn cóc verrues,
- vết vàng / nâu nơi vùng chữa trị trong thời gian nhiều ngày, nhưng không nhất thiết phải xuất hiện một sự kích ứng irritation tại chỗ nơi liên hệ.
● Trong Corée, nơi đây Cây Cỏ Chim én Chelidonium majus là một Cây thuốc có giá trị, một nhóm nhà nghiên cứu cho thấy rằng trích xuất Cây Cỏ Chim én Chelidonium majus "bảo vệ " chống lại những hiệu quả của những tia phóng xạ radiations ionisantes ( như xạ trị radiothérapie).
Những tế bào của máu sang tái sinh nhanh chóng hơn dưới hiệu quả của những trích xuất của Cây Cỏ Chim én Chelidonium majus, khi nó được đưa ra trước khi tiếp xúc với những tia phóng xạ rayons.
● Trong nước Áo Autriche những nhà nghiên cứu khác tìm thấy rằng một trích xuất nước của Chélidoine Cây Cỏ Chim én Chelidonium majus chứa một glucide đặc biệt ( một poly-glycosaminoglycane) có một sức mạnh chống lại virus rétroviral antirétroviral trong ống nghiệm in vitro ( trên những tế bào bạch huyết ký lymphocytes ký sinh bởi những virus sida virus du sida), và trên cơ thể sinh vật sống in vivo ờ những chuột ký sinh bởi virus rétrovirus chuột murin.
Hiệu quả xấu và rủi ro : 
Toxicité
Cây Cỏ Chim én Chelidonium majus  là :
- gây độc gan hépatotoxique.
Ngoài ra người ta tìm thấy trong đó những alcaloïdes isoquinoléiques khác nhau, như là chất chelidonine là nguyên nhân độc tính của Cây :
- sanguinarine,
- chélerythrine,
- berberine,
- và coptisine.
Cây này rất hiếm nuốt vào do một mùi hôi khá chịu của nó, vì vậy đã mang cho nó một biệt danh là “Cỏ dê đực bouc”.
▪ Chứng khó tiêu ingestion có thể là nguyên nhân của :
- những buồn nôn nausées,
- ói mữa vomissements,
- đau quặn bụng crampes abdominales,
- tiêu chảy diarrhées,
- và mất nước déshydratations.
● Sự đề phòng dùng Cây Cỏ Chim én chélidoine
Chélidoine Cây Cỏ Chim én Chelidonium majus là một Cây độc hại toxique, do những thành phần hoạt động alcaloïdes.
Nó không bao giờ được dùng kéo dài lâu, cũng không vượt quá liều và những số lượng kê toa để thực hiện ngâm trong nước đun sôi infusions hoặc trà thảo dược tisanes.
▪ Nếu gan foie bị bệnh malade ( viêm gan hépatite, xơ gan cirrhose) hoặc chịu đựng ( men gan tăng cao enzymes hépatiques), tốt nhất nên tránh dùng thảo dược này.
▪ Không được tiêu thụ thảo dược tươi, cũng không nuốt dung dịch nhựa sữa trắng latex, có khả năng ăn mòn cho những niêm mạc muqueuses.
Với những liều mạnh cũng có thể chứng tỏ độc hại toxiques cho gan foie (viêm gan hépatites).
● Chống chỉ định :
Những phụ nữ mang thai sẽ đảm bảo không được sử dụng Chélidoine Cây Cỏ Chim én Chelidonium majus .
Sử dụng Cây này cũng bị cấm ở những trẻ em vì tính chất độc hại của nó toxicité.
Phản ứng phụ :
Nếu những liều dùng vượt quá quan trọng của Cây Cỏ Chim én Chelidonium majus đã được ăn vào, những nguy cơ nghiêm trọng xảy ra :
▪ Kích ứng của những niêm mạc irritation des muqueuses đường tiêu hóa digestives, với :
- buồn nôn nausées,
- ói mữa vomissements,
- tiêu chảy nghiêm trọng diarrhées sévères
và do đó có nguy cơ của sự mất nước déshydratation.
▪ Nhựa sữa trắng latex cũng là chất ăn mòn cao cho những niêm mạc muqueuses.
Nếu những liều dùng vẫn còn vượt cao được hấp thu, rối loạn nghiêm trọng thần kinh troubles nerveux có thể xảy ra.
Cây có thể chứng tỏ có tiềm năng đưa đến tử vong mortelle, trong trường hợp ăn vào một lượng quan trọng.
▪ Cây Chélidoine Cỏ Chim én Chelidonium majus là một Cây rất độc hại toxique, do đó phải rất cẫn thận trong việc dùng bên ngoài cơ thể.
▪ Cho sử dụng bên trong cơ thể, nó không được dùng thảo dược tươi và nuốt vào bên trong.
Những phhản ứng phụ nghiêm trọng có thể biểu hiện.
▪ Bệnh nhân có thể là nạn nhân của :
- một trầm cảm thần kinh dépression nerveuse.
Tất cả sự sử dụng thảo dược này phải dưới sự giám sát của người chuyên môn lo về sức khỏe có khả năng thật sự. 
Ứng dụng :
● Ứng dụng y học :
▪ Sử dụng bên trong cơ thể trong thảo dược liệu pháp phytothérapie :
▪ Rối loạn thần kinh désordre nerveux  và rối loạn gan-mật hépato-biliaires :
Chữa trị những vấn đề của thần kinh nervosité hoặc mất ngủ insomnie :
- hiệu quả an thần nhẹ sédatif.
▪ Đặc tính chống co thắt antispasmodiques :
- chống đau thắt quặn ruột crampes intestinales hoặc dạ dày gastriques,
- chữa trị bệnh suyễn asthme.
▪ Đặc tính thúc đẩy mật vào ruột từ ống dẫn mật cholagogue và lợi mật cholérétique ( thúc đẩy sự sản xuất mật bile) :
- chữa trị bệnh túi mật vésiculaires và gan hépatiques, như bệnh vàng da ictère, viêm túi mật cholécystite hoặc sạn mật lithiase.
▪ Sử dụng bên ngoài cơ thể trong thảo dược liệu pháp phytothérapie :
- Mục cóc verrues và bệnh vãy nến psoriasis :
- Nước ép tươi, áp dụng tại chổ đến 3 lần mỗi ngày.
- Làm dịu những bệnh da affections dermatologiques khác nhau,
đặc biệt :
- những mục cóc verrues do bởi một số nhất định loại của siêu vi khuẩn papillomavirus, nhờ những đặc tính chống phân bào antimitotiques.
Chống lại  chứng chóc  lở eczéma, nấm ngoài da teigne hoặc những loét ulcères.
▪ Tình huống gây ra của những vấn đề là :
- Nhiệt chaleur
- cuối buổi chiều.
▪ Viêm gan hépatite với vàng da ictère
Những viêm gan siêu vi khuẩn cấp tính hépatites virales aiguës gây ra một chức năng xấu của gan foie.
Bệnh vàng da ictère (jaunisse) là một trong những biểu hiện thể chất của nó.
Cỏ Chim én Chelidonium majus  giải độc détoxifie hệ thống bạch huyết système lymphatique và gia tăng sự bài tiết của tuyến tụy pancréatique.
Những viêm gan siêu vi khuẩn hépatites virales ngày nay được lợi ích của chữa trị allopathiques phù hợp ( là khái niệm được sử dụng bởi những nhà vi lượng đồng căn homéopathie và được chỉ định một sự tập hợp những phương pháp chữa trị mà không dựa trên vi lượng đồng căn homéopathie hoặc đối với y học nói chung ).
Trong trường hợp viêm gan siêu vi khuẩn hépatite virale được xác nhận, chỉ có Bác sĩ mới có thể hướng dẫn chăm sóc tốt.
▪ Đau đầu céphalées và đau nửa đầu migraines ở những người bệnh gan hépatiques :
Thật ngạc nhiên, như có vẻ, những đau đầu maux de tête có thể đôi khi liên quan đến một gan foie bị bệnh hoặc bị nhiễm độc intoxiqué.
Khi cơ quan này hoạt động kém, nó sẽ gây ra những đau nhức dữ dội douleurs vives và âm thầm chung quanh màng tang thái dương tempes và phía sau đầu tête.
▪ Sạn mật calculs biliaires
Sạn mật calcul biliaire (hoặc lithiase) là một thể tinh thể nằm trong túi mật vésicule hoặc ống dẫn mật voies biliaires.
Đây là một sự mất cân bằng của mật bile gây ra sự hình thành của những tinh thể trở nên cứng.
Trong một số trường hợp nhất định, đây là một sự dư thừa của cholestérol dẫn đền một sự rối loạn chức năng rất đau đớn .
▪ Sự tắc nghẽn congestion và co thắt spasmes những ống dẫn mật voies biliaires
Cây Cỏ Chim én Chelidonium majus, trước hết là một chống co thắt antispasmodique của những ống dẫn mật voies biliaires.
Túi mật vésicule biliaire đôi khi bị nghẽn của một thành phần như bùn encombrée de boue và những viên sạn nhỏ calculs.
Những thành phần này có thể gây ra một tình trạng viêm inflammation của những ống dẫn mật voies biliaires.
Đôi khi, đây là túi mật chính bản thân nó bị viêm enflammée hoặc bị nhiễm trùng infectée (viêm túi mật cholécystite).
Khi những “ống tuyaux” dẫn mật biliaires bị viêm enflammés, nó sẽ co thắt lại một cách rất đau đớn, gởi tín hiệu đau đớn trong vùng bụng dưới sườn hypochondre bên phải .
Nhưng để một thời gian những nghiên cứu qua một bên. Đã có Gallien và Dioscoride quản lý dùng Cây chélidoine Cỏ Chim én Chelidonium majus cho bệnh vàng da ictère, đây mà bệnh da màu vàng jaunisse.
Bệnh vàng da jaunisse gây ra một màu nhuộm vàng nhạt jaunâtre của da peau và đáy của mắt oeil do một sự gia tăng của sự tập trung của thành phần bilirubine trong máu sang.
Bệnh vàng da này có thể là do một sự tắc nghẽn của những ống dẫn mật voies biliaires (nói đơn giản hơn, một viên sạn ngăn chận sự di tải của mật bile), hoặc một gan foie bị bệnh (viêm gan hépatite, xơ gan cirrhose hoặc bệnh khác ).
Chélidoine Cỏ Chim én Chelidonium majus  làm thông décongestionne và làm lưu thông những dòng chảy mật bị ngăn chận.
Nhưng ở đây, nếu gan foie bị yếu hoặc bệnh, phải cẫn thận với Cây Cỏ Chim én Chelidonium majus  .
▪ Táo bón constipation với phân đổi màu selles décolorées
Một táo bón constipation kết hợp với những phân rất nhạt màu thường hay biểu hiện của :
- một rối loạn mật trouble biliaire.
Cỏ Chim én Chelidonium majus  có một hành động chống co thắt spasmolytique trên :
- cơ của ruột musculature de l’intestin,
- và những ống dẫn mật voies biliaires.
▪ Chélidoine Cỏ Chim én Chelidonium majus  là thuốc :
- chống co thắt antispasmodique,
- thuốc gây ngủ narcotique ,
- làm dịu calmante,
- diệt giun sán vermifuge ,
- tẩy xổ dépurative,
Nó là một thuốc lợi mật mạnh cholérétique gia tăng khối lượng của mật bile, do đó đây là :
- một kích thích gan stimulant hépatique.
Nhờ những thành phần alcaloïdes mà nó chứa, nó là thuốc :
- an thần của túi mật sédative de la vésicule,
- và làm êm dịu của những cơn đau nhức bệnh gan douleurs hépatiques.
▪ Mụn cóc verrues :
Như đối với những mụn cóc verrues, sự sử dụng theo truyền thống của nhựa sữa trắng latex để :
- đốt cháy những mụn cóc brûler les verrues,
Nó không nghi ngờ những kết quả của những hành động ăn da caustique và làm nổi đỏ da rubéfiante của nhiều alcaloïdes mà nó chứa.
Để đốt cháy những mụn cóc brûler les verrues, phải áp dụng hằng ngày với latex tươi trên những mụn cóc verrues cho đến khi biến mất những mụn cóc.
Những hình thức sử dụng :
▪ Trong ngâm trong nước đun sôi infusion, những phương cách như :
- Người ta để yên trong 10 phút, một muỗng rưỡi canh của Cây khô trong 1 lít nước, dùng 3 tách mỗi ngày, ngoài những bữa ăn.
- ½ muỗng cà phê trong một tách nước đun sôi. Ngâm trong thời gian 10 phút. Uống đến 3 tách mỗi ngày.
Hình thức này rất hiếm cần thiết có một tư vấn y tế.
- ½ muỗng cà phê Cây khô cho một tách nước đun sôi. Để ngâm trong 10 phút. Ba tách mỗi ngày hoặc tối đa 5 gr mỗi ngày ( tương đương với 30 mg alcaloïdes thể hiện dưới dạng chélidonine).
▪ Trong nước nấu sắc décoction :
Người ta để 10 grammes rễ khô cho 1 litre nước, dùng 1 hoặc 2 tách trong 24 giờ.
Nhưng hãy cẫn thận, Chélidoine Cây Cỏ Chim én Chelidonium majus với một liều mạnh, là một chất độc gây chết người !!!! Độc hại Toxique.
▪ Trích xuất khô :
Thảo dược pha trộn với thảo dược khác. Phải tính 100 mg hai lần mỗi ngày.
Sử dụng bên trong cơ thể chống lại mụn cóc verrues trên tư vấn Bác sĩ.
▪ Dung dịch trong alcool Teinture mère, vi lượng đồng căn  homéopathique : 15 giọt 3 lần mỗi ngày.
Cây chélidoine thường kết hợp với nghệ curcuma hoặc với Cây Bồ công anh pissenlit trong những chế phẩm để hấp thu trong giọt.
Thực phẩm và biến chế :
Bột phận ăn được : lá, dầu.
 : nấu chín trong một số lượng nhỏ.
Nó có chứa một số lượng nhỏ alcaloïdes độc hại toxiques.
Những lá được đun sôi với đất sạch, hỗn hợp được để qua một đêm và sau đó rửa thật kỷ trong nước, thay nước nhiều lần.
Một thức ăn cứu đói, sử dụng khi tất cả mọi phương cách đều thất bại.

Nguyễn thanh Vân

vendredi 12 janvier 2018

Sói Lang - Glabrous sarcandra

Glabrous sarcandra
Sói rừng – Sói lang
Sarcandra glabra (Thunb.) Nakai
Chloranthaceae
Đại cương :
Danh pháp khoa học đồng nghĩa :
Chloranthus glaber (Thunb.) Makino
Cây Sói lang Sarcandra glabra, người ta tìm thấy phát triển trong trạng thái tự nhiên ở Châu Á nói chung và đặc biệt ở Tàu, ở Philippines, trong Corée, ở Nhật Bản, Vietnam, Cambodge, Ấn Độ Inde, Malaisie và Sri Lanka và trong khu vực miền Bắc, Trung và Nam Mỹ và một số khu vực ở Thái Bình Dương.
Đây là một thực vật đẹp giống như những Cây có lá răng của Cây “houx” Ilex aquifolium với giống có quả mọng đỏ.... nó rất phổ biến trên toàn cầu.
Cây thường gặp trong những rừng, thung lủng, khe núi, triền dốc, ven đường đồng cỏ,  đầm lầy....trên những vùng đất cát, gần ở độ cao đến 2000 m so với mực nước biển.
Ở Nhật bản, người ta gặp trong những rừng đặc biệt dưới những rừng lá không rụng, từ những đảo île de Honshû (miền nam Kantô, Tôkai, bán đảo Kii) cho đến Ryûkyû, dưới khí hậu ôn đới nóng.
Thực vật và môi trường :
Mô tả thực vật :
Cây bụi nhỏ lây lan, có lá không rụng,  từ 60 đến 90 cm cao. Thân hình trụ và nhánh thẳng, láng, đốt phù ra, lá bắc hình tam giác hay bầu dục, mảnh và thon dần.
, mọc đối, thường xanh, với những cuống ngắn 0,5-2 cm, hẹp thuôn dài hình mác, kích thước từ 10 đến 15 cm dài và chỉ to hơn 5 cm rộng, hình trứng-mũi mác, hoặc rộng hình ellip đến thuôn dài 6-20 x 2-8 cm, dai như da và láng với bìa phiến ( ngoại trừ bên dưới ) thô, có răng nhọn và đỉnh lá nhọn. Gân lá bên 5-7, hơi nhô lên trên cả 2 mặt.
Phát hoa, ở ngọn, hơi phân nhánh ít nhiều như gié, trên một cuống phát hoa dài 3 cm với những nhánh có gai tăng dần.
Hoa, nhỏ, vô cánh, không cuống, mọc trực tiếp trên thân phát hoa, màu vàng nhạt, hình trứng.
- Bao phấn 2 buồng hoặc đôi khi hợp nhất theo chiều dọc.
- Bầu noãn hình cầu hoặc hình trứng, vòi nhụy vắng mặt, nuốm gần như cái đầu nhỏ gọn.
Trái, là những quả hạch, hình cầu 3-4 mm đường kính, hoặc hình bầu dục, 1 hạt, với một nạt thịt ngon ngọt, màu xanh khi còn non và màu vàng và màu đỏ son tươi khi chín.
Bộ phận sử dụng :
Cây, Lá, trái và hạt.
▪ Những Cây Sói lang Sarcandra glabra có thể được sử dụng tươi ( xắt nhỏ ) hoặc khô để tạo ra một loại trà rất tốt, tác dụng kích thích và đắng với một hương vị duy nhất, mạnh nhưng dịu doux và thư giản relaxant.
Thành phần hóa học và dược chất :
▪ Nhiều hợp chất hóa học hoạt động sinh học bioactifs đã được xác định trong những mô của Cây này giàu thành phần dầu dễ bay hơi huile volatile :
- coumarines
(isofraxidine, sarcandracoumarine, biisofraxidine, esculétine, scopolétine),
- acides carboxyliques phénoliques
(acide caféique, acides caféoylquiniques, acide rosmarinique, acides isochlorogéniques),
- acide fumarique, acide succinique, acide bétulinique, sesquiterpène lactones, sesquiterpènes
(atractylenolides, eudesmanolide, elemanolide, lindenana, germacranolide),
- chloranthalactone, flavonoïdes
(quercétine, kaempférol-glycosides, astilbine, dihydrochalcones, dihydroxy-flavanones), dẫn xuất của perhydronaphtofurane (istanbuline A ),
- những saponines triterpéniques (sarcandrosides),
- những tanins,
- glycosides,
- lignanes,
- và những polysaccharides.
▪ Nghiên cứu cho được 11 hợp chất :
- shizukanolide,
- furanodienone,
- lupéol,
- 24-hydroxylupeol,
- pinostrobine,
- 2 ', 6'-dihydroxy-4'-méthoxydihydrochalcone,
- 7-méthylnaringénine,
- eleutheroside B1,
- acide 3,4-dihydroxybenzonique,
- acide palmitique,
- và β- sitostérol.
▪ Nghiên cứu cho được 2 sesquiterpènes mới :
- những glabranols A và B.
▪ Những trích xuất chloroforme và EtOH cho được 6 hợp chất, được biết là :
- 4, 4'-biisofraxidine,
- esculétine,
- fraxétine,
- scoparone,
- isofraxidine,
- scopolétine.
▪ Nghiên cứu trích xuất nước acétonique aqueux acétonique của nguyên cây cho được 1 hợp chất sesquiterpène eudesmanolide mới,
- atractylénolide IV, với 7 hợp chất đã biết.
▪ Nghiên cứu cho thấy những glycosides flavonoïdes được xác định như là :
- kaempférol-3-O-β-D-glucuronide (1),
- quercétine-3-O-α-D-glucuronide (2),
- ester méthylique de quercétine-3-O-β-D-glucuronopyranoside (3),
- 5, 7, 4'-trihydroxy-8-C-β-D-glucopyranosyl flavanone (4),
- néoastilbine (5),
- ester méthylique acide 5-O-caffeoylquinique (6),
- acide 3,4-dihydroxybenzoïque (7),
- isofraxidine (8).
▪ Tổng số trích xuất nước cho được 9 hợp chất, được xác định như :
- isofraxidine (1),
- 8-méthoxy-6,7-méthylènedioxy-coumarine (2),
- 7-méthylnaringénine (3),
- kaemférol (4),
- kaemférol-3-O-rhamnopyranosyle (1 → 6) glucopyranoside (5),
- éleuthéroside B1 (6),
- isofraxidine-7-O-β-D-xylopyranosyle (1- 3) -α-D-glucopyranoside (7),
- acide rosmarinique (8),
- 3, 4-dihydroxyphénéthylcafféate (9).
Hai (2) hợp chất saponines triterpénoïdes, tên là :
- sarcandrosides A và B,
đã được phân lập thừ Cây Sói lang Sarcandra glabra (Thunb) Nakai.
Cấu trúc của nó đã được thiết lập như :
- 3β, 19α, 20β-trihydroxyurs-11,13 (18) diène-28,20β-lactone-3-O-β-d-glucopyranosyl (1 → 3) - [α-l-rhamnopyranosyle (1 → 2) ] -β-d-xylopyranoside (1)
- et l'ester 28-O-β-d-glucopyranosylique de l'acide 3-O-β-d-glucopyranosyl (1 → 3) - [α-l-rhamnopyranosyl (1 → 2)] - β-d-xylopyranosyl-pomolique (2 )
bằng phương pháp quang phổ spectrales và hóa học chimiques.
Đặc tính trị liệu :
Một thảo dược bao gồm trong Dược điển Pharmacopée tàu được sử dụng như :
- chống ung bướu khối u anti-tumorale,
- kháng khuẩn antibactérienne,
- chống viêm anti-inflammatoire,
- và để gia tăng những tiểu cầu máu plaquettes sanguines.
● Những đặc tính hành động y học của Cây Sói lang Sarcandra glabra là :
- Cho cả hai nóngngọt, giải độc détoxifiant, chống viêm anti-inflammatoire
Những nghiên cứu cho thấy những đặc tính :
- chống ung bướu khối u anti-tumorales,
- chống ung thư anticancéreux,
- bảo vệ tính miễn nhiễm immunoprotectrices ,
- tăng cường miễn nhiễm immuno enhancing,
- chống oxy hóa antioxydant,
- kháng khuẩn antibactérien,
- chống siêu vi khuẩn antiviral,
- chống nấm antifongique,
- chống viêm anti-inflammatoire,
- bảo vệ gan hépatoprotecteur,
- chống tăng đường máu anti-hyperglycémique,
- chống trúng gió anti-vent,
- giảm đau analgésique,
- hạ sốt antipyrétique,
- phẩm chất thuốc chữa bệnh gẫy xương catagmatique (hỗ trợ sự tái tạo của những xương bị gẫy os brisés),
- nó giảm mức độ cholestérol xấu,
- gia tăng số lượng của tiểu cầu máu plaquettes sanguines,
- và cải thiện sự tuần hoàn máu circulation sanguine.
● Đặc tính lâm sàng clinique :
Một số thành phần chứa trong Cây có những đặc tính :
- bảo vệ gan hépatoprotectrices,
- và gây độc tế bào cytotoxiques.
Những kết quả sơ bộ cho thấy rằng Cây Sói lang Sarcandra glabra có thể là lợi ích trong chữa trị :
- nổi chẩn những đóm tím trên da do nội tạng giảm tiểu cầu không rõ nguyên nhân purpura thrombocytopénique idiopathique.
▪ Trong những nghiên cứu trên động vật, Cây Sói lang Sarcandra glabra làm :
- gia tăng sự sản xuất tiểu cầu plaquettes,
- và có thể đóng một vai trò trong sự giảm tiểu cầu thrombocytopénie gây ra bởi hóa trị liệu chimiothérapie.
Nó cũng thể hiện những hiệu quả bảo vệ chống lại :
- viêm phổi siêu vi khuẩn pneumonie virale.
▪ Cây Sói lang Sarcandra glabra cũng cho thấy ức chế :
- sự tăng trưởng ung bướu khối u croissance tumorale
trong những dòng tế bào bạch cầu người cellulaires leucémiques humaines.
▪ Trích xuất Cây Sói lang Sarcandra glabra được thương mại hóa ở những bệnh nhân bệnh ung thư cancéreux để :
- làm giảm mệt fatigue
và như một thay thế chữa trị bệnh ung thư cancer, nhưng nó đã không được đánh giá cho những sử dụng của nó trong những thử nghiệm lâm sàng cliniques.
Tuy nhiên nó có thể giảm một số nhất định triệu chứng gây ra bởi chữa trị bệnh ung thư cancer.
▪ Một nghiên cứu ở người, cho thấy rằng, nó giảm :
- viêm niêm mạc đưòng tiêu hóa từ miệng đến hậu môn mucosité,
- và chứng khô miệng xérostomie
gây ra bởi xạ trị liệu radiothérapie ở những bệnh nhân mắc bệnh ung :
- ung thư biểu mô vòm họng cấp tiến carcinome du nasopharynx avancé.
▪ Nghiên cứu khác là cần thiết để xác nhận nếu Cây Sói lang Sarcandra glabra có thể có hiệu quả kiểm soát một số triệu chứng nhất định liên quan với sự chữa trị ung thư cancer và xác nhận lợi ích tất cả tiềm năng :
- chống ung bướu khối u antitumoral.
● Lợi ích trong y học của Cây Sói lang Sarcandra glabra :
▪ Gia tăng số lượng tiểu cầu plaquettaire .
Cây Sói lang Sarcandra glabra cũng hành động để :
- gia tăng số lượng tiểu cầu plaquettes,
điều này làm cho nó rất quan trọng cho những ai trải qua quá trình điều trị đối với :
- bệnh ung thư cancer,
và những người đang có :
- bệnh giảm tiểu cầu thrombocytopénie.
▪ Bảo vệ bệnh viêm phổi pneumonie :
Thảo dược này rất tốt dường như cũng bảo vệ cho những người chống lại :
- bệnh viêm phổi siêu vi khuẩn pneumonie virale.
▪ Ung thư Cancer :
- Một số nhất định cho thấy rằng Cây Sói lang Sarcandra glabra có thể :
- ức chế sự tăng trưởng của những tế bào ung thư cellules cancéreuses.
Cần nhiều nghiên cứu hơn để làm, nhưng thảo dược này từ lâu đã được sử dụng trong y học truyền thống tàu để chữa trị :
- bệnh ung thư cancer.
và đã có một số nghiên cứu cho thấy rằng những trích xuất của Cây Sói lang Sarcandra glabra có thể giúp cho :
- bệnh bạch cầu leucémie.
Cây Sói lang Sarcandra glabra đã được sử dụng để chữa trị :
- ung thư gan cancer du foie,
- ung thư ruột kết cancer du côlon,
- ung thư thực quản cancer de l'œsophage,
- ung thư phổi cancer du poumon,
- ung thư dạ dày cancer de l'estomac,
- ung thư vú cancer du sein,
- và ung thư vòm họng cancer du nasopharynx.
▪ Chống viêm anti-inflammatoire :
Cây Sói lang Sarcandra glabra có chứa những thành phần :
- acide rosmarinique,
- acide caféique,
- và acide caféoylquinique
là những hợp chất chống viêm anti-inflammatoires mạnh, giúp chống lại :
- viêm khớp arthrite,
- đau nhức douleur,
- sưng enflure,
- và mẫn đỏ rougeur.
và trạng thái viêm inflammation là giai đoạn đầu tiên hướng tới bệnh tật ... vì vậy thảo dược này cũng có thể giúp con người giữ được sức khỏe nói chung.
▪ Kháng siêu vi khuẩn Anti-viral :
Cây Sói lang Sarcandra glabra chứa những thành phần hợp chất, là :
- những yếu tố chống siêu vi khuẩn antiviraux mạnh,
giúp ngăn ngừa :
- bệnh cảm lạnh rhume,
- những bệnh đường hô hấp voies respiratoires,
- và những bệnh siêu vi khuẩn khác maladies virales.
▪ Bảo vệ gan foie :
Cây Sói lang Sarcandra glabra cũng giúp đở :
- bảo vệ và giải độc gan détoxifier le foie.
và bởi vì gan của con người là tuyến phòng thủ đầu tiên để bào vệ con người khỏi bệnh tật maladie, rất là quan trọng.
▪ Cải thiệu tuần hoàn máu circulation :
Cây Sói lang Sarcandra glabra cũng góp phần vào sự cải thiện sự tuần hoàn máu circulation.
▪ Giúp bệnh cúm grippe :
- Những nghiên cứu cho thấy rằng Cây Sói lang Sarcandra glabra ngăn ngừa và cũng làm giảm mức độ nghiêm trọng của những bệnh cúm grippe, điều này làm cho nó trở nên quan trọng cho những người cao tuổi.
▪ Giảm đường máu glycémie :
Nghiên cứu mới gần đây cho thấy rằng Cây Sói lang Sarcandra glabra có thể làm giảm :
- đường máu glycémie,
quan trọng cho những người mắc phải bệnh tiểu đường diabète.
▪ Chống oxy hóa mạnh Antioxydants :
Cây Sói lang Sarcandra glabra chứa những chất oxy hóa antioxydants mạnh, giúp :
- làm chậm quá trình lão hóa vieillissement,
và ngăn ngừa và sửa chữa :
- những tổn thương nhiễm thể di truyền ADN.
▪ Giảm cholestérol
Những nghiên cứu cũng cho thấy rằng Cây Sói lang Sarcandra glabra có thể :
- làm giảm mức độ LDL hoặc cholestérol xấu,
cũng giúp đở ngăn ngừa :
- những bệnh tim mạch cardiovasculaires,
- và những bệnh đột quỵ stroke, tai biến mạch máu não accidents vasculaires cérébraux AVC.
▪  Giúp căng thẳng stress :
Cây Sói lang Sarcandra glabra cũng giúp cho :
- căng thẳng stress,
- và hỗ trợ cho hệ thống miễn nhiễm système immunitaire,
cũng như góp phần vào tranh đấu chống lại sự mệt mõi fatigue.
▪ Đau đầu Maux de tête :
Một nước ngâm trong nước đun sôi infusion của những là rất tốt để chữa trị :
- những đau đầu maux de tête do sự căn thẳng tension.
● Cơ chế hành động :
Trong những mô hình động vật của siêu vi khuẩn bệnh cúm virus de la grippe, Cây Sói lang Sarcandra glabra cải thiện :
- những mức độ ghi dấu của tính mẫn cảm sensibilité,
- và ức chế những mức độ của kích thích tố của hệ thống miễn nhiễm viêm cytokines inflammatoires
bởi sự điều hòa tiêu cực régulation négative của sự biểu hiện của những chất đạm protéine NF-κB để :
- giảm những tổn thương phổi lésions pulmonaires.
Điều này một phần là do những hiệu quả :
- chống siêu vi khuẩn antiviraux,
- và chống viêm anti-inflammatoires
của những thành phần chánh, đặc biệt :
- acide rosmarinique,
- acide caféoylquinique,
- và acide caféique.
Ester 3,4-dihydroxyphénylique của acide caféique (CADPE), một hợp chất polyphénolique, chỉ ra một hoạt động chống ung bướu khối u antitumorale trong những mô hình động vật bởi sự ức chế :
- sự hình thành mạch ung bướu khối u angiogenèse tumorale,
- cảm ứng của sự lão hóa sénescence của những tế bào ung thư cellules cancéreuses,
- và sự điều biến của nhiều mục tiêu tế bào cibles cellulaires và những đường tín hiệu voies de signalisation.
▪ Một trích xuất acétate d'éthyle của Cây Sói lang Sarcandra glabra ức chế :
- sự tăng sinh prolifération,
- và khả năng sống sót viabilité của những tế bào HL-60 bạch cầu tủy leucémiques promyélocytaires con người.
bằng cách ngăn chận giai đoạn S của chu kỳ tế bào thông qua :
- sự điều hòa hướng lên của Bax,
- một yếu tố gây lập trình tự hủy pro-apoptotique.
Nói chung, những thành phần hoạt tính hóa học của Cây Sói lang Sarcandra glabra là :
- nhiều trong thân hơn ở những lá,
- và những nồng độ của những thành phần khác nhau khi người ta khảo sát Cây Sói lang Sarcandra glabra từ những xuất xứ khác nhau.
Kinh nghiệm dân gian :
▪ Trong hệ thống y học truyền thống tàu, thảo dược này được mô tả như :
- vị đắng amère và cay piquante trong hương vị,
- có nhiệt độ trung hòa température neutre,
- đi vào trong những kênh gan orbis hepaticus,
- và tim mạch orbis cardialis,
- và hoạt động trên kinh mạch ruột già gros intestin.
▪ Cây Sói lang Sarcandra glabra được sử dụng theo truyền thống Tàu như :
- một trà thảo dược tisane,
- hoặc bổ sung thực phẩm supplément alimentaire,
để :
- cải thiện tính hiệu quả tâm thần efficacité mentale,
- và phục hồi từ những mệt mõi và căng thẳng stress.
cũng để :
- loại bỏ nhiệt trong máu chaleur dans le sang,
- kích hoạt sự lưu thông máu circulation sanguine,
- và loại bỏ những vết bầm tím ecchymoses,
- trục xuất gió expulser les vents,
- loại bỏ sự tắc nghẽn của những kinh mạch obstruction des méridiens,
- và để giải độc détoxique.
▪ Cây Sói lang Sarcandra glabra là một Cây có nguồn gốc ở Đông Nam Á. Nó được sử dụng trong y học truyền thống Tàu để chữa trị :
- những vết bầm ecchymoses,
- gãy xương fractures osseuses,
- viêm khớp arthrite,
- buồn nôn nausées,
- đau nhức bên trong cơ thể douleur interne,
- sưng khớp xương enflure des articulations,
- và ho toux.
- giảm nhiệt trong máu chaleur dans le sang.
- những gẫy xương fractures osseuses,
- những đụng dập contusions,
và dưới dạng một nước nấu sắc décoction của như chữa trị :
- làm se thắt astringent chống những ói mữa vomissements.
▪ Nó được đề xuất để chữa trị giảm tiểu cầu thrombocytopénie gây ra bởi :
- hóa trị liệu pháp chimiothérapie,
- nổi chẩn những đóm tím trên da do nội tạng giảm tiểu cầu không rõ nguyên nhân purpura thrombocytopénique idiopathique.
▪ Cây Sói lang Sarcandra glabra là một thảo dược nóng và có thể có một hương vị cho cả hai đắngngọt.
▪ Đây là thảo dược đã được sử dụng trong y học truyền thống Tàu do những phẩm chất tiềm tàng giải nhiệt dégagement de chaleur của nó.
Nó cũng có đặc tính mạnh của :
- giải độc détoxifiantes,
- giúp loại bỏ nhiệt éliminer la chaleur,
- và những chất độc hại toxiques.
Nó có thể, nhất là cải thiện sự sản xuất năng lượng tế bào énergie cellulaire.
Nó cũng có một hoạt động chống viêm anti-inflammatoire không đặc biệt.
và đã được sử dụng để :
- thúc đẩy tuần hoàn máu circulation.
▪ Trong một quan sát lâm sàng trong Tàu, nó đã chứng minh rằng Cây Sói lang Sarcandra glabra gia tăng :
- sản xuất tiểu cầu plaquettes.
Người ta cũng nghĩ rằng thảo dược này có một hành động :
- điều tiết trên tính miễn nhiễm régulatrice sur l'immunité.
▪ FRAKE báo cáo (PNH 37989 & 38204) rằng trên Mindanao những là :
- được đập dập pilées và áp dụng ở những loét ulcères,
▪ và CHAI (S 35411) rằng những lá hâm nóng được sử dụng cho :
- những bong gân entorses.
▪ HEYNE cũng đề cập rằng đồn diền trà thé đã bắt đầu ở Java, việc trồng Cây Chloranthus đã bị cấm ở Hollandais.
▪ Ở Philippines, một nước ngâm trong nước đun sôi infusion là lợi ích để chữa trị :
- những đau đầu maux de tête,
- hen suyễn asthme,
- và những đau nhức bên trong cơ thể «douleurs internes».
Nghiên cứu :
● Nguyên tắc chống viêm anti-inflammatoires của Sarcandra glabra
Yun-Chen Tsai †, Shih-Han Chen§, Lie-Chwen Lin * §, et Shu-Ling Fu * †
† Institut de médecine traditionnelle, Université nationale Yang-Ming, Taipei 11221, Taiwan
§ Institut national de recherche de médecine chinoise, Ministère de la santé et du bien-être, Taipei 11221, Taiwan
Cây Sói lang Sarcandra glabra (Thunb.) Nakai (Chloranthaceae) là một dược thảo được sử dụng như trà thảo dược hoặc bổ sung thực phẩm complément alimentaire để tăng cường sức khỏe con người ;
Những nhà khoa học đã phân lập được 14 hợp chất phénoliques của phần đoạn n-butanol của Cây Sói lang Sarcandra glabra và nghiên cứu tiềm năng chống viêm anti-inflammatoire của chúng bằng cách sử dụng những đại thực bào macrophages RAW264.7 kích hoạt bởi những lipopolysaccharides (LPS).
Nhà nghiên cứu đã chứng minh rằng isorinate de méthyle, một hợp chất trước đây chưa được phân loại trong Cây Sói lang Sarcandra glabra, có khả năng ức chế sự kích hoạt của NF-κB và giảm sự biểu hiện của iNOS và COX-2 cũng như phosphoryl hóa phosphorylation của IκB trong những tế bào RAW264.7 chữa trị với LPS.
Ngoài ra, sự sản xuất 2 cytokines viêm inflammatoires (IL-6 và TNF-α), cũng như phóng thích những loài phản ứng với oxygène, trong những đại thực bào macrophages kích thích bởi LPS cũng bị ức chế bởi hợp chất này.
Hơn nữa, những mối quan hệ cấu trúc hoạt động của tất cả những hợp chất phénoliques hiện nay đã được phân tích.
Nhìn chung, nghiên cứu này cho thấy nhiều hợp chất chống viêm anti-inflammatoires hiện diện trong Cây Sói lang Sarcandra glabra, và những kết quả cho thấy rằng những hợp chất phénoliques khác nhau này đã có liên quan với những hiệu quả chống viêm anti-inflammatoires của Cây Sói lang Sarcandra glabra.
● Chống ung thư Anti-Cancer / Chống bệnh bạch cầu Anti-Leucémique :
Nghiên cứu cho thấy một sự ức chế chọn lọc của sự tăng trưởng của một trích xuất EA (acétate d'éthyle) trên những tế bào ung thư cellules cancéreuses; bạch cầu leucémique HL-60 là phản ứng nhanh và tích cực nhất.
Những nghiên cứu bởi kỹ thuật cytométriques ( một kỹ thuật được sử dụng để phát hiện và liệt kê những phân tử hoặc tế bào, chết hoặc còn sống bằng cách truyền chúng qua tia laser, những hạt đi qua với tốc độ cao vào chùm tia laser và một máy phân tích đặc tính vật lý và số lượng....) cho thấy rằng có thể can thiệp với những sự sao chép réplications của nhiễm thể di truyền ADN và tỹ lệ gây ra lập trình tự hủy pro-apoptotique Bax / Bcl-2 là gia tăng hơn 178%.
Những kết quả cho thấy rằng trích xuất đã kích hoạt lập trình tự hủy apoptose để :
- giết những tế bào ung thư bạch cầu cellules leucémiques.
Những kết quả đã gợi ý những nghiên cứu thâm cứu khác và một tiềm năng của Cây Sói lang Sarcandra glabra như là một yếu tố chống ung thư anticancéreux hiệu quả.
● Chống ung bướu khối u Anti-tumeur / Lập trình tự hủy apoptose của dòng tế bào ung thư  Mũi-Yết hầu Nasopharyngée Carcinome :
Một nghiên cứu đánh giá những trích xuất của Cây Sói lang Sarcandra glabra trên hiệu quả chống ung bướu khối u anti-tumoral và lập trình tự hủy apoptose của dòng tế bào lignées cellulaires ung thư carcinome của vòm họng nasopharynx ở những chuột trần souris nues đã cho thấy rằng Cây Sói lang Sarcandra glabra ức chế sự tăng trưởng của những ung bướu tumeur trong những sinh vật sống in vivo bởi một cơ chế của sự điều hòa tiêu cực régulation négative của sự biểu hiện của Bcl-2 và sự biểu hiện của Bax để thúc đẩy lập trình tự hủy apoptose.
● Giảm nhạy cảm sensibilité và nghiêm trọng của bệnh cúm gravité de la grippe :
Trích xuất Cây Sói lang Sarcandra glabra đã được nghiên cứu ở những chuột cho hiệu quả của nó chống lại với bệnh cúm grippe.
Những kết quả cho thấy rằng một sự cải thiện của những dấu hiệu nhạy cảm susceptibilité và sự ức chế của những cytokines viêm inflammatoires thông qua bởi sự điều biến với sự giảm hạ của sự biểu hiện của những chất đạm protéine NF-kB để cải thiện những tổn thương gan lésions pulmonaires.
Những dữ liệu cho thấy một sự giảm tính nhạy cảm susceptibilité và mức độ nghiêm trọng của bệnh cúm grippe.
● Bảo vệ gan hépatoprotecteurs / Glycosides sesquiterpènes :
Nghiên cứu của toàn Cây cho được 6 glycosides sesquiterpéniques mới, thành phần hợp chất 1-6, với những aglycones eudesmanolide, élémolide, lindénane và germacranolide sesquiterpène, cũng như những hợp chất đã được biết chloranoside A.
Những hợp chất từ 1 đến 7 thể hiện những hoạt động bảo vệ gan hépatoprotectrices rõ rệt chống lại độc tính toxicité gây ra bởi D-galactosamine trong những tế bào gốc biểu mô gan épithéliales hépatiques của chuột rat WB-F344.
● Chống viêm Anti-Inflammatoire / Giảm nhẹ những tổn thương phổi cấp tính lésions pulmonaires aiguës gây ra bởi LPS:
Nghiên cứu đánh giá những hiệu quả bảo vệ của trích xuất Cây Sói lang Sarcandra glabra trên những tổn thương phổi cấp tính pulmonaires aiguës gây ra bởi lipopolysaccharide (LPS) ở chuột souris.
Những kết quả cho thấy rằng trích xuất Cây Sói lang Sarcandra glabra SGE có thể cải thiện ALI gây ra bởi LPS.
Trích xuất Cây Sói lang Sarcandra glabra SGE giảm đáng kể sự phóng thích TNF-α và IL-6 trong phổi poumon và cũng ức chế sự biểu hiện của NF-kB và TLR4.
● Hiệu quả lợi ích trên sự giảm tiểu cầu thrombocytopénie gây ra bởi hóa trị liệu chimiothérapie :
Nghiên cứu cho thấy rằng Cây Sói lang Sarcandra glabra có hoạt động rõ ràng trong chữa trị giảm tiểu cầu thrombocytopénie và có thể ngăn ngừa bệnh giảm tiểu cầu thrombocytopénie gây ra bởi 5-FU trong mô hình của chuột souris Babl / c.
Trước khi qua quá trình chữa trị hóa trị liệu chimiothérapie, những số lượng tiểu cầu plaquettaires ở những chuột chữa trị với Cây Sói lang Sarcandra glabra là cao hơn ở những chuột kiểm chứng (p <0,05) và không giảm đáng kể sau khi trải qua hóa trị chimiothérapie bởi 5-FU.
● Chất Coumarine mới / Tiềm năng chống viêm Anti-Inflammatoire :
Nghiên cứu toàn cây đã phân lập được một coumarine mới, được biết là :
- 3,5-dihydroxy-7-O-α-L-rhamno pyranosyl-2H-chromène-2-one.
Hợp chất ức chế đáng kể sự sản xuất oxyde nitrique (NO) trong những đại thực bào macrophages RAW264.7 gây ra bởi LPS và ức chế sự biểu hiện của ARNm của iNOS.
Những kết quả cho thấy rằng hợp chất có thể là một yếu tố chống viêm anti-inflammatoire tiềm năng bằng cách điều hòa giảm sự biểu hiện của iNOS.
● Sarcandra Glabra SG Polysaccharide / Chống bệnh tiểu đường Anti-Diabétique / Hạ đường máu Hypolipidémique / Chống oxy hóa Antioxydant :
Một thử nghiệm ức chế của phân hóa tố α-glucosidase trong ống nghiệm in vitro cho thấy rằng polysaccharide acide của Sarcandra glabra (SGP-2) có một CI50 87,06 ± 11,76 μg mL, thấp hơn nhiều so với ở 338,90 ± 46,86 μg mL.
SGP2 cũng có thể cải thiện đáng kể (p <0,05) sức đề kháng với insuline và dung nạp với đường glucose ở những chuột bệnh tiểu đường diabétiques.
Những hoạt động của những phân hóa tố enzymes chống oxy hóa antioxydantes, hexokinase và pyruvate kinase là gia tăng đáng kể (p <0,05) trong những nhóm chữa trị bởi Cây Sói lang Sarcandra glabra SGP2.
Hiệu quả hạ đường máu hypoglycémique có thể là do sự giảm sức đề kháng với insuline, với sự giảm đường máu glycémie sau bữa ăn postprandiale, cải thiện của chất chuyển hóa biến dưởng métabolisme của những chất béo lipides và giảm căng thẳng oxy hóa stress oxydatif.
● Thành phần / Tiềm năng kháng khuẩn antibactérien :
Nghiên cứu của những trích xuất chloroforme và EtOH đã phân lập được 6 hợp chất, cụ thể là :
- 4, 4'-biisofraxidine (1),
- esculétine (2),
- fraxétine (3),
- scoparone (4),
- isofraxidine (5),
- scopolétine (6).
Những kết quả cho thấy rằng một tiềm năng trong một nhất định những hợp chất cho sự phát triển của yếu tố kháng khuẩn antibactériens miệng có nguồn gốc từ thực vật.
Hiệu quả xấu và rủi ro : 
Phản ứng phụ :
▪ Bởi vì thảo dược này có những hiệu quả chủ yếu là chống viêm anti-inflammatoires và chống oxy hóa antioxydants, nó thật sự không có những tác dụng phụ cho đến nay trong sự sử dụng thảo dược này.
▪ Thảo dược này được sử dụng với sự thành công trong y học truyền thống Tàu, hàng trăm năm không có biến chứng.
Người ta còn chưa khám phá hết những hiệu quả của sự sử dụng thảo dược này.
Ứng dụng :
● Sử dụng y học :
▪ Ngâm trong nước đun sôi infusion của Cây được sử dụng cho :
- những đau đầu maux de tête.
● Liều lượng :
Liều lượng của thảo dược này phụ thuộc vào sự sử dụng của nó, nhưng trung bình khoảng từ 9 đến 15 gr mỗi ngày là thường được phổ biến.
Và tốt nhất là sự sử dụng thảo dược này dưới sự giám sát của một nhà chuyên môn thảo dược truyền thống có khả năng thật sự.
Và nói chung, những người phụ nững mang thai enceintes, cho con bú allaitent, hoặc những trẻ em không nên sử dụng thảo dược này.
Sử dụng khác :
▪ Cây Sói lang Sarcandra glabra cũng đã được sử dụng để hương liệu trà parfumer le thé hoặc để thêm vào số lượng lớn và được sử dụng trong Indonésie với cùng một mục đích của Cây bông sói Chloranthus erectus.
▪ Cây cảnh : Cây Bông Sói Sarcandra Glabra cũng là một thực vật đẹp và thơm có thể được trồng trong nhà hoặc bên ngoài, trong vườn cây.
Thực phẩm và biến chế :
Hạt ăn được :
Những hạt của Cây này có thể được sấy khô và nó có một hương vị của hạt mè sésame.
▪ Sử dụng trong y học và cho một trà thảo dược tisane.
▪ Trà này rất tươi mát và tác dụng tiếp thêm sinh lực revigorant cho cả hai khi sử dụng lạnh trong những ngày nóng bức ở mùa hè và dùng nóng trong những khoảnh khắc lạnh.
Nó cũng được thêm vào trong trà đen trà xanh ( cả hai được làm từ lá của Cây trà Camellia sinensis).
▪ Những trái nhỏ của Cây Sói lang Sarcandra glabra là ăn được và có cùng hương vị với những trái khác hoặc những quả mọng khác.
Kích thước khoảng ½ cm, gồm phân nửa ngọt, nạt mềm, nạt mọng nước bao quanh một hạt đơn độc nhỏ, nhỏ khoảng 3 mm.
▪ Nó gần như không hương vị, với một chút cây, nhưng hương vị của nó dễ chịu vượt trội, và khi người ta cắn xuyên qua lớp vỏ mỏng của hạt (bể vụn hơn hạt nho), người ta có thể cảm nhận một chút giọt dầu nhỏ nhẹ nhàng trên lưỡi.

Nguyễn thanh Vân