Tâm sự

Tâm sự

lundi 20 février 2017

Nhãn lồng nhập thể - PassionFlower

Passion Flower
Hoa khổ nạn
Nhãn lồng nhập thể
Passiflora incarnata  L.
Passifloraceae
Đại cương :
Danh pháp thường dùng :
Maypops - Passion Flower, Hoa khổ nạn, Purple passionflower, Apricot Vine, Maypop, Wild Passion Flower, passiflore officinale, Purple Pa, Việt Nam còn gọi là Cây Nhãn lồng nhập thể ( incarnata ).
Hoa passion có nguồn gốc ở miền Bắc, Trung và Nam Mỹ. Ngày nay được trồng trong tất cả Châu Âu.
Cây này chủ yếu ở vùng nhiệt đới, nhưng một số giống khác mọc trong vùng khí hậu lạnh hơn. Hoa passion thích những vùng bóng râm, khô, như là mọc dọc theo những hàng rào và rừng.
Nó có thể trồng từ hom giâm nhánh cắt và những hạt trong điều kiện ánh nắng mặt trời đầy đủ với một thoát nước tốt.
Thực vật và môi trường :
Mô tả thực vật :
Dây leo sống lâu năm với những chồi và thân mộc cứng, mọc dài có thể đạt đến 10 m, leo móc vào những đài vật bởi những vòi cuống, dây leo có một rễ sống lâu năm. Loài này biến mất hoàn toàn vào mùa đông trong những vùng có khí hậu lạnh.
, mọc cách được mang bởi một cuống có lông mịn, dài 1-2 cm dài, mang 2 tuyến không cuống ở bên trên. Phiến lá có 3 thùy, 8-12 x 7-11 cm, thùy hình ellip hình mũi dáo, bìa lá có răng cưa gần sát nhau.
Phát hoa, tỏa ra vào khoảng tháng 6 đến tháng 9.
Hoa, đơn độc, màu trắng, màu đỏ tươi đổi sang màu xanh tổng số khoảng chừng từ 5 đến 9 cm đường kính, mang bởi một cuống có lông 3-3,5 cm, bao gồm :
- 3 lá bắc mang bởi 5-6 tuyến.
- 5 đài hoa thuôn dài, dầy, màu trắng trên mặt bên dưới.
- 5 cánh hoa, thuôn dài hình mũi dáo 2-2,5 cm, màu hồng hoặc màu tím nhạt.
- một vòng vành hình sợi màu xanh dương tím.
- một cột ( một cột kéo dài của đế hoa giữa phần bao hoa và phần khác là cơ quan sinh dục đực androecium và sinh dục cái gynoecium androgynophore ) mang :
- 5 tiểu nhụy ở, cuối cùng bởi những bao phấn màu cam, nghiên về phía dưới.
- một bầu noãn có lông, vượt lên trên bởi 3 vòi nhụy màu trắng, hợp lại với nhau bên dưới.
Theo dân gian hoa Nhãn lồng nhập thể có tên của nó bởi vì vòng vành hoa giống như mão gai và những thành phần khác của hoa với dụng cụ mang bởi Chúa Jésus trong cuộc khổ nạn.
Trái, là quả mọng hình trứng bầu dục, có thể màu vàng hay màu tím, những trái Nhãn lồng nhập thể khoảng 5 cm dài, ăn được.
Hạt, trái chín nhiều hạt có kích thước của một trái táo pomme nhỏ. Khi được sấy khô, có màu vàng xanh. Nạt màu vàng, mềm ngọt, ăn được.
Bộ phận sử dụng :
Lá, thân và hoa, tất cả được sử dụng trong y học.
▪ Cây Nhãn lồng nhập thể Passiflora incarnata được thu hoạch sau một số nhất định những trái đã trưởng thành chín và tiếp theo sau đó được sấy khô để sử dụng về sau.
Thành phần hóa học và dược chất :
Thông thường, những Cây passiflores giàu chất alcaloïdes, flavonoïdes, hợp chất phénoliques và hétérosides cyanogènes.
▪ Flavonoïdes
▪ Phân tích hóa học của Cây passiflore chỉ ra rằng nó có chứa 3 nhóm chánh của những chất hóa học hoạt động :
- những alcaloïdes,
- những glycosides,
- và những flavonoïdes.
Điều thú vị là, khi những glycosides và những flavonoïdes được phân lập và thử nghiệm riêng biệt, nó đã được chứng minh những hiệu quả ngược lại trong đó Cây thường được sử dụng.
Chỉ khi cả hai nhóm của những chất hóa học được kết hợp như một nguyên cây thảo dược, những nhà nghiên cứu quan sát hiệu quả :
- an thần sédatif của Cây .
Passionflower cũng chứa :
- chất sérotonine tự nhiên,
cũng như một chất hoá học được gọi là :
- maltol
đã được ghi chép những hiệu quả :
- an thần sédatifs ( và có thể giải thích những đặc tính làm dịu tự nhiên calmantes naturelles của Cây passionflower).
▪ Một nhóm alcaloïdes de harmane trong Cây passionflower đã chứng minh hoạt động :
- chống co thắt antispasmodique
và có khả năng làm giảm hạ huyết áp động mạch tension artérielle.
Alcaloïdes harmane, là nhóm alcaloïdes có nguồn gốc thực vật có đặc tính ức chế của :
- những phân hóa tố monoamine oxidases,
- và là những antagonistes sérotoninergiques,
nó cũng là :
- chất một gây ảo giác nhẹ hallucinogènes,
- và chất giảm đau analgésiques….
Ngoài ra, một flavonoïde gọi là :
- chrysin
được chứng minh một hoạt động :
- chống lo âu anti-anxiété đáng kể.
▪ Những flavonoïdes là những thành phần hợp chất chánh của Passiflora incarnata (2,5 %). đã được phân lập giữa những thành phần khác như :
- schaftoside,
- isoschaftoside,
- apigénine,
- vitexine (apigénine-8-C-glucoside),
- isovitexine (apigénine-6-C-glucoside),
- lutéoline, orientine (lutéoline-8-C-glucoside),
- iso-orientine,
- quercétine và rutine,
- kaempférol,
- vicénine-2 ..v…v…
- Indole alcaloïdes (0,010,09%),
- dẫn xuất của coumarine;
- glucosides cyanogéniques (gynocardine),
- acides béo (linoléique và linolénique),
- gomme,
- maltol,
- những phytostérols (stigmastérol),
- đường (saccharose),
và những vết của dầu dễ bay hơi huile volatile.
▪ Những chất hóa học thực vật chánh có trong Cây Nhãn lồng nhập thể Passiflora incarnata, như là :
α-alanine, apigénine, aribine, chrysine, acide citrique, coumarine, những acides cyclopassifloïques AD, những cyclopassiflosides I-VI, malonate de diéthyle, edulane I, edulan II, glutamine, gynocardine, harmane, harmaline, harmalol, harmine, harmol, homoorientine, isoorientine, isoschaftoside, isovitexine, loturine, lucénine-2, lutenine-2, n-nonacosane, passicol, passiflore, acide passiflorique, pectine, acides phénoliques, phénylalanine, proline, prunasin, raffinose, sambunigrine, saponarine, saponarétine, saponarine, schaftoside, scopoletine, sérotonine, sitostérol, và stigmastérol.
▪ Nói chung, isovitexine và dẫn xuất của glucolysé là phần lớn.
Theo Dhawan, nguyên hoạt chất sẽ là một benzoflavone BZF .
Nồng độ đậm đặc cao nhất của flavonoïdes được tìm thấy trong những vào thời điểm trổ hoa.
Đặc tính trị liệu :
▪ Hành động sinh lý physiologique của những Cây Nhãn lồng nhập thể Passiflora incarnata chưa được nghiên cứu tốt.
Những liều thuốc không gây một ấn tượng sinh lý physiologiques cụ thể, nhưng người ta đã quan sát thậm chí với những liều nhỏ để thỉnh thoảng gây ra :
- những nôn mữa vomissements;
Một số người nhất định hình như rất nhạy cảm với hiệu quả này.
Những liều vừa phải hành động như :
- chống co thắt antispasmodique,
- và là hơi gây nghiện narcotiques.
▪ Cây Nhãn lồng nhập thể Passiflora incarnata là một thuốc an thần sédative có giá trị và an tâm với một lịch sử dài trong Bắc Mỹ Amérique du Nord.
Nó thường được sử dụng trong chữa trị của những :
- bệnh mất ngủ insomnie,
- động kinh épilepsie,
- loạn thần kinh hystérie …v…v….
Cây Nhãn lồng nhập thể Passiflora incarnata được sử dụng trong chữa trị :
- bệnh mất ngủ insomnie,
- căng thẳng thần kinh tension nerveuse,
- khó chịu irritabilité,
- đau dây thần kinh névralgie,
- hội chứng kích ứng ruột già syndrome du côlon irritable,
- căng thẳng trước thời kỳ kinh nguyệt tension pré-menstruelle,
- và xả dịch âm đạo décharges vaginales.
▪ Cây Nhãn lồng nhập thể Passiflora incarnata chứa những alcaloïdes và những flavonoïdes là chất :
- an thần sédatif, không hiệu quả gây nghiện non addictif không gây buồn ngủ somnolence.
▪  Những và những thân Cây Nhãn lồng nhập thể Passiflora incarnata là :
- chống co thắt antispasmodiques,
- làm se thắt astringentes,
- làm đổ mồ hôi diaphorétiques,
- thôi miên hypnotiques,
- chất gây mê narcotiques,
- an thần sédatives,
- thuốc giãn mạch vasodilatatrices,
và cũng được sử dụng trong chữa trị :
- những đau đớn của người phụ nữ plaintes des femmes.
▪ Một trích xuất của Cây gây chứng trầm cảm déprime những dây thần kinh vận động nerfs moteurs của dây cột sống ( tủy sống ) moelle épinière, nó cũng là :
- thuốc an thần nhẹ légèrement sédatif,
- giảm nhẹ huyết áp động mạch tension artérielle,
- và gia tăng nhịp hô hấp rythme respiratoire.
▪ Dr Holmes (Ec. Med. Jour., 1896, p. 55) báo cáo một trường hợp sản giật ( co giật của sản phụ ) éclampsie puerpérale ở hậu sản post-partum đã giảm sau khi 2 lần co giật convulsions bởi sự sử dụng tiêm dưới da hypodermique của 2 drachmes ( 1 dra = 1,77 ml ) Cây Nhãn lồng nhập thể Passiflora incarnata.
Phương thuốc mang lại kết quả tốt trong :
- múa giật chorée,
đặc biệt ở những bé gái gần đến tuổi có kinh nguyệt âge menstruel.
▪ Giáo sư Scudder đã từ lâu đã đặc trưng hóa Cây Nhãn lồng nhập thể Passiflora incarnata như một phương thuốc để :
- giảm kích thích trung tâm thần kinh irritation des centres nerveux,
và để cải thiện :
- sự tác dụng thần kinh giao cảm innervation sympathique,
bằng cách cải thiện :
- sự tuần hoàn circulation và dinh dưởng nutrition,
và đã cho rằng nó có thể là sử dụng trong :
- hôn mê torpidité của gan foie và của những bệnh trĩ hémorroïdes,
- và trong sự tắc nghẽn congestion của những buồng trứng ovaires và tử cung utérus.
Ông đã dùng cho mục đích này của những liều phân đoạn của thuốc (Spec. Med., 197).
Nó đã được sử dụng để kiểm tra :
- tiêu chảy diarrhée,
- và bệnh kiết lỵ dysenterie.
▪ Dr Phares, người giới thiệu thuốc, tuyên bố rằng ông tin chắc rằng nó không có đặc tính gây nghiện narcotiques.
Đây là ít nhất, thôi miên hypnotique.
Người ta nói rằng những liều vượt quá mức đa xảy ra ở những động vật :
- những co thắt spasmes,
- và những tê liệt paralysies.
Khi bị ho gà coqueluche kết hợp với những co giật convulsions, Cây Nhãn lồng nhập thể Passiflora incarnata cho được một sự giảm và trong chứng loạn thần kinh hystérie với những hành động co thắt spasmodiques, nó được cho là thành công tương tự.
▪ Ủy Ban E Đức chuyên khảo, hướng dẩn chữa trị của thực vật liệu pháp phytothérapie, phê duyệt Cây Nhãn lồng nhập thể Passiflora incarnata cho :
- căng thẳng nervosité,
- và mất ngủ insomnie.
● Lợi ích của Cây Nhãn lồng nhập thể :
▪ Một trích xuất nước đã được ca ngợi như một áp dụng với những :
- phỏng cháy gần brûlures récentes,
- và những phỏng cháy brûlures,
- và bệnh bệnh trĩ hémorroïdes;
cũng như cho :
- ung thư biểu mô loét carcinomes ulcérés,
- loét đau đớn ulcères douloureux,
- bệnh hạ cam chancres,
- và bệnh hạ cam mềm chancroids.
▪ Khả năng của ( Passsion flower ) Cây Nhãn lồng nhập thể Passiflora incarnata để giảm sự lo âu anxiété làm cho nó có tiềm năng lợi ích cho :
- bệnh suyễn asthme,
- trống ngực đập palpitations,
- và những bất thường khác của nhịp đập của tim rythme cardiaque,
- huyết áp động mạch cao hypertension artérielle,
- mất ngủ insomnie,
- chứng loạn thần kinh névrose,
- căng thẳng nervosité,
- giảm đau nhức douleur,
- và những bệnh khác có liên quan.
▪ Người ta đã sử dụng thảo dược này với kết quả tốt để :
- giảm bớt sự bồn chồn agitation của bệnh sốt thương hàn fièvre typhoïde,
mặc dù hành động của nó dường như chậm, nhưng an toàn.
▪ Giấc ngủ gây ra bởi passiflora Cây Nhãn lồng nhập thể Passiflora incarnata là :
- một giấc ngủ yên ổn paisible và thư giản reposant,
- và bệnh nhân thức dậy yên bình tranquille và tươi mát rafraîchi.
▪ Passiflora Cây Nhãn lồng nhập thể Passiflora incarnata được vinh danh cho sự kiểm soát của nó trên :
- những co thắt của trẻ em spasmes de l'enfance,
cho dù từ những răng dentition, những trùng giun vers hoặc thực phẩm nuôi không tiêu hóa.
▪ Những bệnh đau đầu maux de tête hoặc thần kinh nerveux, những đau đầu maux de tête của suy nhược débilité hoặc của sự sung mãn nảo bộ plénitude cérébrale là thường giảm bớt bởi những Cây Nhãn lồng nhập thể Passiflora incarnata.
Tất cả những trường hợp cho thấy một tình trạng suy nhược đáng kể của một phần hoặc của một chức năng.
▪ Nó đặc biệt lợi ích để :
- giảm bớt sự bồn chồn agitation,
- và để vượt qua thức tỉnh surmonter l'éveil,
trong khi, đó là kết quả của sự kiệt sức épuisement, hoặc sự hưng phấn thần kinh suy nhược débilité.
Nó chứng minh đặc biệt lợi ích trong mất ngủ insomnie của những trẻ sơ sinh nourrissons và của những người cao tuổi âgées.
Nó mang lại một giấc ngủ cho những người lao động dưới những ảnh hưởng của ::
- sự lo lắng tâm thần inquiétude mentale,
- hoặc làm việc quá sức tâm thần surmenage mental.
▪ Nó cũng được sử dụng với sự thành công trong :
- trismus nascentium, là độ cứng của cơ hàm của trẻ em sơ sinh, đây là khởi đầu của bệnh sài uốn ván sơ sinh tétanos 
Những co thắt spasmes, phụ thuộc vào tình trạng viêm màng não inflammation méningée, đã được kiểm soát với nó.
Nó dường như không chống chỉ định trong bất kỳ hình thức của sự co thắt nào.
Chủ trị : indications
● Chỉ định và sử dụng cụ thể .
▪ Kích thích não bộ irritation du cerveau, và của hệ thống thần kinh système nerveux với tình trạng suy nhược atonie;
▪ Mất insomnie do :
- làm việc quá mức surmenage,
- lo lắng inquiétude,
- và phấn khích sốt excitation fébrile,
ở những thanh niên trẻ và những người cao tuổi âgées;
▪ đau nhức dây thần kinh névralgiques với tình trạng suy nhược débilité;
▪ Kiệt sức épuisement của :
- viên mãn não plénitude cérébrale,
- hoặc của sự phấn khích excitation;
▪ Chuyển động co giật mouvements convulsifs;
▪ kích thích thần kinh trẻ sơ sinh Irritation nerveuse infantile;
▪ đau đầu thần kinh mal de tête nerveux;
▪ sài uốn ván tétanos;
▪ cuồng loạn hystérie;
▪ hơi thở bị khó khăn respiration opprimée;
▪ Trống ngực tim palpitation cardiaque của sự phấn thích excitation hoặc sốc choc.
Kinh nghiệm dân gian :
Sử dụng truyền thống và thực vật dân gian học ethnobotaniques :
▪ Cây Nhãn lồng nhập thể Passiflora incarnata đã được phát hiện vào năm 1569 bởi những nhà thám hiểm Tây Ban Nha ở Pérou, thấy những hoa như một biểu tượng của sự khổ nạn của Chúa Kitô Christ và do đó là một dấu hiệu thừa nhận của Chúa Kitô của sự nổ lực của họ.
Đây là nguồn gốc của những danh pháp khoa học và tên thông thường dùng.
▪ Văn hóa dân gian xung quanh Cây Nhãn lồng nhập thể Passiflora incarnata này có thể nhiều ngày trong quá khứ.
Người ta nghĩ rằng những bộ phận phát hoa đại diện cho những yếu tố của sự đóng đinh crucifixion ( 3 vòi nhụy tượng trưng cho 3 đinh, 5 tiểu nhụy cho những 5 vết thương loét, bầu noãn giống như 1 cái búa, vành quầng trên đầu như một vòng gai épines, những cánh hoa tượng trưng cho 10 tông đồ đích thực apôtres, và những màu sắc trắng và tím là những tinh khiết pureté và của thiên đường ciel).
▪ Cây Nhãn lồng nhập thể Passiflora incarnata đã được sử dụng để chữa trị :
- những rối loạn giấc ngủ troubles du sommeil,
và lịch sử y học trong vi lượng đồng căn homéopathique để chữa trị :
- đau nhức douleur,
- mất ngủ liên quan với sự suy nhược thần kinh neurasthénie,
- hoặc loạn thần kinh ( chứng cuồng loạn ) hystérie,
- và lo lắng căng thẳng nerveux
▪ Cây Nhãn lồng nhập thể Passiflora incarnata được biết đến của những người bản địa Mỹ Amérindiens của Bắc Mỹ Amérique du Nord cho những trái nhưng nó được sử dụng trong y học hầu như hoàn toàn giới hạn.
▪ Những người Houmas đã sử dụng ngâm trong nước đun sôi infusion của những rễ như :
- cường kiện máu fortifiant du sang.
▪ Những thổ dân bản địa Cherokee của Tennessee thực hiện một số ứng dụng thuốc của những rễ bằng cách ngâm trong nước đun sôi infusion ( như một thuốc bổ cường kiện hoặc dễ dàng cai sữa của những em bé, chẳng hạn ) hoặc những sử dụng xã hội như những thức uống.
▪ Cây đã được đề cập đến lần đầu 1787, trong Materia Medica Americana, một tác  phẩm được phổ biến bằng tiếng Latin trong Đức Allemagne, để chữa trị :
- chứng động kinh épilepsie của những người cao tuổi.
▪ Những bộ phận trên không của Cây Nhãn lồng nhập thể Passiflora incarnata là từ lâu đã là một phương thuốc rất phổ biến trong Châu Âu Europe để chữa trị :
- bệnh mất ngủ insomnie,
- và lo âu anxiété.
▪ Sự sử dụng của nó đã được chứng thực trong nhiều nước trên thế giới, thí dụ như ở Brésil cho :
- những hiệu quả giảm đau analgésiques của nó,
- chống co thắt antispasmodiques,
- và an thần sédatifs
hoặc trong Irak, trong Turquie, trong Inde, …v…v…
▪ Trong France, Cây Nhãn lồng nhập thể Passiflora incarnata cũng đi vào trong nhiều chế phẩm vi lượng đồng căn homéopathiques hoặc thực vật liệu pháp phytothérapeutiques.
Người ta tìm thấy, thông thường kết hợp với nhiều thảo dược khác.
Như vậy, Euphytose được sử dụng trong France từ năm 1927, kết hợp :
- Valériane (Valeriana officinalis) 50 mg,
- Cây Nhãn lồng nhập thể Passiflora incarnata 40 mg,
- aubépine (Crataegus sp.) 10 mg,
- và ballotte (Ballota nigra) 10 mg.
Nó được đề nghị trong :
- những rối loạn nhẹ của lo âu anxiété,
- và những rối loạn nhẹ giấc ngủ sommeil.
▪ Trong Allemagne, Commission E chỉ chỉ ra :
- kích động thần kinh agitation nerveuse, « một sự ức chế hoạt động điều khiển activité motrice đã được quan sát lập lại nhiều lần ở động vật ».
▪ Ở Mỹ États-Unis, trái của Cây này thường được tiêu dùng, nớ đã được tiêu dùng trước nhất ở những người Cherokees, gọi trái này là «ocoee».
Những người Mỹ américains thường trồng những Cây này trong vườn của họ để thu hút những loài bướm và những loài chim ruồi colibri à gorge rubis, thêm nữa sử dụng như một nguồn trái Cây tươi.
Trái của Cây Nhãn lồng nhập thể Passiflora incarnata có thể được sử dụng như một thay thế cho phụ huynh của nó Nam Mỹ Amérique du Sud, Cây passiflora edulis, cho sự phát triển của nó, bởi vì quả mọng của nó gần như tương đương cùng kích thước và sản lượng của nước ép jus giống nhau, điều này thật hoàn hảo cho một số nhất định những loại cocktails américains. Nó cũng được sử dụng trong mứt confiture.
▪ Passiflora incarnata được ghi nhận trong dược điển pharmacopée của Royaume-Uni, Allemagne, France và nhiều nước khác. Nó rất được sử dụng trong những chế phẩm vi lượng đồng căn homéopathiques.
▪ Trong vường ương horticulture
Cây Nhãn lồng nhập thể Passiflora incarnata còn ít được trồng trong Pháp. Nó đòi hỏi một đất thoát nước tốt, nhiệt độ mùa hè để trổ hoa và không quá ẩm ướt trong mùa đông.
▪ Canh tác cho công nghiệp vi lượng đồng căn homéopathique và thực vật liệu pháp phytothérapique được thực hiện trong Pháp và trong Ý.
● Sự sử dụng hiện hành :
Cây Nhãn lồng nhập thể Passiflora incarnata được dùng rộng rãi bởi những nhà thảo dược và những nhà thực hành cho sức khỏe tự nhiên trong thế giới ngày nay cho những hiệu quả :
- an thần sédatifs,
- hưng phấn thần kinh nervine,
- chống co thắt anti-spasmodique,
- và giảm đau analgésique.
▪ Ở Mỹ États-Unis, Cây Nhãn lồng nhập thể Passiflora incarnata là một loài được sử dụng nhất để chữa trị :
- bệnh mất ngủ insomnie,
- chuột rút cơ bắp crampes musculaires,
- chứng loạn thần kinh hystérie,
- đau đầu névralgie,
- ruột rút kinh nguyệt (đau bụng kinh ) crampes menstruelles,
- và những SPM,
- và như giảm đau analgésique trong những điều kiện khác.
▪ Trong Châu Âu, nó được sử dụng cho :
- những rối loạn thần kinh nerveux,
- bệnh mất ngủ insomnie,
- những co thắt spasmes,
- đau dây thần kinh névralgies,
- nghiện rượu alcoolisme,
- hiếu động thái quá ở trẻ em hyperactivité chez les enfants,
- nhịp tim nhanh rythme cardiaque rapide,
- đau đầu maux de tête,
- và như thuốc giảm đau analgésique,
- và chống co thắt antispasmodique.
▪ Trong Nam Mỹ Amérique du Sud, nước ép của trái Cây Nhãn lồng nhập thể Passiflora incarnata cũng được sử dụng như một phương thuốc tự nhiên để :
- làm dịu calmer những trẻ em hiếu động hyperactifs,
cũng như cho :
- bệnh suyễn asthme,
- bệnh ho gà coqueluche,
- viêm phế quản bronchite,
- và những ho khác toux.
▪ Trong y học truyền thống Peru péruvienne ngày nay, nước ép jus của trái Cây Nhãn lồng nhập thể Passiflora incarnata được sử dụng cho :
- những bệnh nhiễm trùng đường tiểu infections urinaires,
- và như một lợi tiểu nhẹ diurétique doux.
Cây Nhãn lồng nhập thể Passiflora incarnata được xếp như : « Nói chung được xem như an toàn » bởi FDA.
Nó là một chủ đề cho những chuyên khảo khác nhau Âu Châu cho những Cây thuốc và thường được xem như an toàn thậm chí cho những trẻ em và những trẻ sơ sinh.
▪ Những trái Cây Nhãn lồng nhập thể Passiflora incarnata được đánh giá cao bởi tất cả những cư dân vùng rừng nhiệt đới ẩm và những động vật. Nhiều loài của giống Passiflora đã được thuần hóa để sản xuất những trái ăn được.
Nạt của trái màu vàng nhạt và sền sệt ở bên trong của trái được tiêu thụ ngay tại chổ trong tay, cũng như pha trộn với nước và đường để làm những thức uống, những kem trái cây sorbets, những mứt, thạch và thậm chí cho những dịch chua trộn salade vinaigrettes.
▪ Những bộ lạc bản địa của tất cả vùng Amazonie đã từ lâu sử dụng những của Cây Nhãn lồng nhập thể Passiflora incarnata cho những đặc tính :
- an thần sédatives,
- và giảm đau analgésiques;
Những trái được sử dụng như :
- một thuốc bổ tim tonique du cœur,
- và để làm dịu cơn ho calmer les toux.
▪ Cây Nhãn lồng nhập thể Passiflora incarnata được phát hiện đầu tiên ở Pérou bởi những người Bác sỉ Tây Ban Nha tên gọi là Monardes vào năm 1569 đã ghi lại những sử dụng bản địa và mang trở lại trong thế giới củ Vieux Monde nơi đây nó nhanh chóng trở thành một thảo dược yêu thích :
- làm êm dịu calmant,
- và trà an thần sédatif thé.
Những người chiến thắng Tây Ban Nha của Mexique và  Nam Mỹ Amérique du Sud cũng đã học sự sử dụng của nó của những thổ dân bản địa aztèques và cuối cùng nó trở thành canh tác rộng rãi trong Châu Âu Europe.
Từ khi nó được du nhập vào trong những hệ thống thảo dược liệu pháp phytothérapie của Châu Âu, Cây Nhãn lồng nhập thể Passiflora incarnata đã được sử dụng rộng rãi như :
- một thuốc an thần sédatif,
- chống co thắt antispasmodique,
- và thuốc bổ thần kinh tonique nerveuse.
▪ Ngâm trong nước đun sôi infusion của những đã được đi vào trong y học Bắc Mỹ nord-américaine trong những năm 1800 dưới dạng :
- thuốc an thần sédatif,
bởi sự sử dụng của những thổ dân bản địa và nô lệ trong miền nam.
Nó cũng được sử dụng cho :
- những đau đầu maux de tête,
- vết bầm tím ecchymoses,
- và đau nhức nói chung;
▪ Trong áp dụng những bầm nát bởi đấp tại chổ vùng ảnh hưởng. Trong nhiều nước Âu Châu Europe, nhiều nơi nước Mỹ États-UnisCanada, sự sử dụng của Cây Nhãn lồng nhập thể Passiflora incarnata để :
- làm êm dịu tranquilliser,
- và mềm dịu những dây thần kinh nerfs nerveux.
được ghi chép lại từ hơn 200 năm.
Nó cũng được sử dụng cho :
- những đau bụng tiêu chảy coliques,
- tiêu chảy diarrhée,
- bệnh kiết lỵ dysenterie,
- những khó khăn kinh nguyệt ( hành kinh ) menstruelles,
- mất ngủ insomnie,
- đau dây thần kinh névralgie,
- những rối loạn mắt troubles de l'oeil,
- chứng động kinh épilepsie,
- và những co giật convulsions,
- và những co thắt những cơ spasmes de muscle và đau nhức douleur.
Nghiên cứu :
● Hoạt động dược lý pharmacologique của Cây Nhãn lồng nhập thể Passiflora incarnata được có là do chủ yếu ở những alcaloïdes và ở những falvonoïdes.
Những alcaloïdes harmala ức chế phân hóa tố monoamine oxydase, điều này có thể giải thích phần nào những hiệu quả dược lý pharmacologiques của nó.
▪ Những alcaloïdes Harmala bao gồm :
- harmine,
- harmaline,
- và harmalol.
▪ Những bộ phận khác nhau của Cây Nhãn lồng nhập thể Passiflora incarnata và những loài khác nhau có những số lượng thay đổi của những alcaloïdes hoạt động.
Hoa của Cây Nhãn lồng nhập thể Passiflora incarnata chánh thức được xem như được sử dụng cho thuốc.
● Hoạt động sinh học biologiques và nghiên cứu lâm sàng :
Cây Nhãn lồng nhập thể Passiflora incarnata ( cũng như những alcaloïdes harmane của nó ) đã làm đối tượng của nhiều nghiên cứu khoa học recherches scientifiques.
Sau gần 100 năm nghiên cứu, những hiệu quả an thần sédatifs, chống co thắt antispasmodiques và giảm đau analgésiques của dây leo vùng nhiệt đới này đã được thiết lập vững chắc trong khoa học.
▪ Nhưng hiệu quả giảm đau analgésiques của Cây Nhãn lồng nhập thể Passiflora incarnata đã được ghi lại trước nhất về lâm sàng cliniquement vào năm 1897, trong khi những hiệu quả an thần sédatifs đã được ghi nhận lần đầu tiên vào năm 1904.
Những hiệu quả chống co thắt antispasmodiques, chống lo âu anti-anxiété và hạ huyết áp hypotension của những Cây Nhãn lồng nhập thể Passiflora incarnata đã được xác nhận lâm sàng cliniquement vào đầu năm 1980.
▪ Một trích xuất của trái Cây Nhãn lồng nhập thể Passiflora incarnata đã được chứng minh của những hiệu quả chống viêm anti-inflammatoires và làm dịu calmants trong những nghiên cứu trên động vật.
Ngoài ra, một trích xuất của Cây Nhãn lồng nhập thể Passiflora incarnata cũng đã cho thấy có hoạt động lợi tiểu diurétique ở chuột.
Cây Nhãn lồng nhập thể Passiflora incarnata đã được sử dụng truyền thống như :
- một thuốc kích thích tình dục aphrodisiaque,
và hiện nay nghiên cứu lâm sàng cliniques với những chuột souris cũng đã được xác nhận cho sự sử dụng này.
▪ Trong nghiên cứu năm 2003, một trích xuất Cây Nhãn lồng nhập thể Passiflora incarnata đã được ghi nhận để :
- cải thiện chức năng tình dục tổng quát fonction sexuelle globale,
- gia tăng số lượng tinh trùng spermatozoïdes,
- khả năng thụ thai fertilisation và kích cở lứa con.
Sử dụng truyền thống cho :
- ho toux cũng đã được xác nhận gần đây.
▪ Trong nghiên cứu năm 2002 với những chuột, một trích xuất Cây Nhãn lồng nhập thể Passiflora incarnata đã cho thấy để so sánh với hành động ức chế ho toux của thuốc codéine.
● Chống lo âu Anti-anxiété / Hiệu quả an thần sédatifs
▪ Cây Nhãn lồng nhập thể Passiflora incarnata hiện diện một hoạt động :
- an thần sédative,
- và chống lo âu anti-anxiété ở những động vật của phòng thí nghiệm in vitro.
▪ Những nghiên cứu trên người của Cây Nhãn lồng nhập thể Passiflora incarnata, trong những sản phẩm kết hợp, cũng cho thấy những đặc tính :
- chống lo âu anti-anxiété,
- và an thần sédatives.
▪ Một nghiên cứu ngắn hạn cho thấy những kết quả trái ngược :
Trong khi những nghiên cứu ban đầu cho thấy một vài hứa hẹn, nghiên cứu khác là cần thiết để chứng minh những đặc tính là dịu calmantes và an thần sédatives của Cây Nhãn lồng nhập thể Passiflora incarnata ở những con người.
● Một nghiên cứu của thuốc, người ta sẽ không nghi ngờ cung cấp một sự hướng dẫn tốt để cho sự thich ứng như :
- an thần thần kinh sédatif nerveux ,
- và thôi miên hypnotique.
Một tình trạng suy nhược atonique dường như là một từ khóa của sự lựa chọn của nó.
Nó giảm những triệu chứng thần kinh do những rối loạn phản xạ tình dục réflexes sexuels hoặc kinh nguyệt menstruels, và với kích thích thần kinh irritabilité nerveuse kết quả của một cơn bệnh kéo dài.
Hiệu quả xấu và rủi ro : 
● Phòng ngừa :
Sự sử dụng thảo dược là một cách tiếp cận truyền thống để tăng cường cho cơ thể và chữa trị những bệnh :
▪ Những thảo dược Cây Nhãn lồng nhập thể Passiflora incarnata, tuy nhiên, có thể gây ra những tác dụng phụ và có thể tương tác với những thảo dược khác, những chất bổ sung hoặc những thuốc.
Đối với những lý do này, người ta phải dùng của những thảo dược với tầt cả sự thận trọng, dưới sự giám sát của những nhà chuyên môn chăm lo về sức khỏe có khả năng thật sự.
▪ Không dùng Cây Nhãn lồng nhập thể Passiflora incarnata nếu một người đang mang thai, có thể là nguyên nhân của những co thắt tử cung hoặc cho con bú, cũng không bởi những trẻ em dưới 6 tháng tuổi.
Mặt khác, Cây Nhãn lồng nhập thể Passiflora incarnata thường được xem như an toàn và không độc hại toxique với những liều dùng đề nghị và trong thời gian tối thiểu 2 tháng cùng một lúc.
▪ Tác dụng phụ của hoa ( Passionflower ) Cây Nhãn lồng nhập thể Passiflora incarnata có thể làm nghiêm trọng thêm những bệnh do bởi :
- kích thích tố testostérone quá mức
( vần đề của chứng rụng tóc calvitie và của tuyến tiền liệt prostate ở nam giới, hung dữ, gây hấn bất thường agressivité inhabituelle, tăng trưởng của những tóc cheveux, và những vấn đề của da ở những người đàn ông và đàn bà ) như vậy, điều này cần phải được đánh giá trước khi tiêu thụ quá nhiều Passionflower.
Ứng dụng :
▪ Ứng dụng lâm sàng của những passiflores Cây Nhãn lồng nhập thể Passiflora incarnata đã được thỏa đáng cho hầu hết của những nhà quan sát .
Sức mạnh tác dụng chủ yếu của nó trên :
- hệ thống thần kinh système nerveux,
phương thuốc được tìm thấy một sự áp dụng rộng rãi trong :
- những rối loạn co thắt troubles spasmodiques,
- và như yếu tố của sự nghĩ ngơi thư giản.
Nó là thích ứng tốt với sự suy nhược débilité và cũng không hành động tốt trong những điều kiện cường lực sthenic, mặc dù không có chống chỉ định trong đó.
▪ Sử dụng khác của Cây Nhãn lồng nhập thể Passiflora incarnata bao gồm chữa trị trên cơ sở thảo dược cho :
- những đau khổ của thời mãn kinh plaintes de la ménopause,
- cho hoạt động của nó kháng siêu vi khuẩn antimicrobienne,
và như một sirop mùi thơm aromatisé để che dấu mùi vị của thuốc.
▪ Cây Nhãn lồng nhập thể Passiflora incarnata đã được sử dụng để làm giảm được nhiều của :
- hiện tượng thần kinh phénomènes nerveux bằng cách hỗ trợ với bệnh cúm grippe,
và cho cả hai bên trongbên ngoài đã được đưa ra để :
- giảm thiểu những sự tàn phá của viêm quầng érysipèle (đặc biệt khi ở mặt ),
- và bệnh giang mai syphilis.
▪ Nếu người ta quản lý cho uống trong liều đầy đủ trong chứng động kinh épilepsie khi sẽ được cảnh báo của một tấn công lần sắp tới, người ta nói rằng phương thuốc có một giá trị đáng kể, nhưng sau những sự co giật convulsions đã bắt đầu, nó có ít hoặc không có hiệu quả. Một số người, tuy nhiên, đã ghi nhận những thành công với tất cả những giai đoạn của bệnh.
▪ Một thuốc dán đắp cataplasme của những rễ được áp dụng trên :
- những mụn nhọt đầu đinh furoncles,
- những vết căt coupures,
- đau tai maux d'oreille,
- viêm inflammation …v…v….
▪ Cây Nhãn lồng nhập thể Passiflora incarnata sấy khô được xuất khẩu từ Mỹ Amérique sang Âu Châu để sử dụng làm thuốc.
▪ Một phương thuốc vi lượng đồng căn homéopathique được làm từ Cây Nhãn lồng nhập thể.
▪ Passiflora Cây Nhãn lồng nhập thể Passiflora incarnata là một phương thuốc cho :
- những động tác co giật mouvements convulsifs.
Một trong những ứng dụng thành công trong y học là để giảm bớt của :
- bệnh phong đòn gánh ( sài uốn ván ) tétanos, cho cả hai người và ngựa.
▪ Cũng là một phương thuốc chống lại đau nhức douleur, trong đặc biệt của loại :
- đau đầu névralgique.
cũng như nó đã làm giảm :
- đau dây thần kinh névralgique,
- và co thắt đau bụng kinh dysménorrhée spasmodique,
- đau nhức trực tràng douleur rectale
- đau nhức tim mạch douleur cardiaque
- những hình dạng mặt formes faciales,
- và những đau dây thần kinh névralgie khác,
của nhiều bệnh phản xạ liên quan với :
- mang thai grossesse,
- và thời kỳ mãn kinh ménopause,
và những hình thức khác của đau nhức đi kèm hoặc không của những hành động co thăt spasmodique.
▪ Đề nghị liều dùng :
- Như công thức của Đức chỉ ra, Cây Nhãn lồng nhập thể Passiflora incarnata được xem như không nguy hiểm cho những trẻ em.
- Những liều dùng cho trẻ em phải được tính toán trên căn bản trọng lượng của trẻ em.
- Cũng như hầu hết những liều của công thức với căn bản thảo dược ở người trưởng thành lớn chịu một trọng lượng trung bình 70 kg, một trẻ em 23 kg có thể nhận được 1/3 của liều lượng người lớn.
- Những liều của người lớn được đề nghị của hoa Cây Nhản lồng nhập thể Passiflora incarnata là như sau :
▪▪ Ngâm trong nước đun sôi infusion : 2-5 g thảo dược sấy khô, dùng đến 3 lần / ngày.
▪▪ Trích xuất lỏng ( tĩ lệ 1: 1 trong dung dịch alcool 25%): 0,5 đến 1,0 ml, cho đến 3 lần / ngày.
▪▪ Dung dịch trong cồn Teinture ( tĩ lệ 1: 5 trong dung dịch alcool 45%) : 0,5 đến 2,0 ml cho đến 3 lần / ngày.
▪ Một miếng nhỏ bông gòn bảo hòa của passiflore Cây Nhãn lồng nhập thể Passiflora incarnata và đưa vào trong :
- một sâu răng dent carie xua tan nhanh chóng của những đau răng dữ dội maux de dents violents.
Liều lượng của passiflora Cây Nhãn lồng nhập thể Passiflora incarnata cụ thể là của một phần nhỏ của một giọt với 2 drachmes ( 1 dra = 1,27 ml ) chất lỏng.
Thực phẩm và biến chế :
Trái : dùng sống hoặc nấu chín trong những thạch, mứt …v…v..
Một hương vị ngọt, nó tốt nhất khi được sử dụng như một thạch gelée.
▪ Chất niacine cao .
▪ Khá to lớn, những trái có thể đạt được đến 5 cm đường kính mặc dù nó chứa tương đối ít bột nhão ăn được và nhiều hạt.
, dùng sống hoặc chín. Được cho là thơm ngon như một rau cải nấu chín hoặc khi ăn trong những salades.
Hoa, nấu chín như một loại rau légume hoặc làm trong sirop.

Nguyễn thanh Vân

lundi 13 février 2017

Mắt Chim trĩ mùa Xuân - Pheasant's Eye

Pheasant's Eye
Mắt Chim trĩ mùa Xuân
Adonis vernalis L.
Ranunculaceae
Đại cương :
Cây Mắt Chim trĩ mùa Xuân Adonis vernalis dao động từ đông nam Thụy Điển Suède đến phía nam Tây Ban Nha Espagne và phía Tây Sibérie. ( Vernalis theo tiến latin là  " mùa xuân printemps.")
Cây Mắt Chim trĩ mùa Xuân Adonis vernalis là một thực vật của những bãi cỏ và những bãi đá vôi chủ yếu hiện diện trong vùng Đông Nam của Châu Âu. Trong Pháp, nó hầu như chỉ hiện diện trong những khu vực của những Grands Causses và thỉnh thoảng ở những nơi khác rất hiếm trong những trạm, đặc biệt trong vùng Alsace trong khu rừng của Hardtwald phía Tây nam của Heiteren.
Trong Suisse, người ta tìm thấy trong Valais giữa những làng của Charrat và Saxon và Tourtemagne.
Cây thích hợp với đất nhẹ ( cát sableux), đất sét trung bình và nặng (đất sét argileux) và thích nơi đất thoáng.
pH thích hợp : đất acides, trung hòa và kiềm (alcalins). Nó có thể mọc trong nơi bán râm hoặc  không bóng râm. Nó chịu được đất khô và ẩm.
Trong thiên nhiên, Cây Mắt Chim trĩ mùa Xuân Adonis vernalis tìm gặp trong :
- những đồng cỏ thô prairies rugueuses,
- và sỏi đá caillouteuses,
- và những rừng thông gai pinèdes épineuses,
- và trên những sườn đồi khô coteaux secs.
Thực vật và môi trường :
Mô tả thực vật :
Cây Mắt Chim trĩ mùa Xuân Adonis vernalis cần khoảng 6 tuần của nhiệt độ dưới 40 ° F = 4,44 ° C :
- để phá vỡ sự sống tiềm sinh ở mùa mùa xuân.
Thân thảo, sống lâu năm, từ 20 đến 40 cm cao, đơn giản, thân phân nhánh, thẳng, dựng đứng, có rảnh và rỗng nhẵn có lông bên dưới, láng hoặc gần như láng.
Căn hành màu đen nhạt, có xơ và phát triển tốt, mọc sâu vào trong đât là một nguồn dự trử và một hình thức để đáp ứng với khí hậu hạn hán.
Khi mang một hoa, thân được nói là thân thụ, trong trường hợp ngược lại, người ta gọi là thân bất thụ vô sinh. Trường hợp sau, bởi hoạt động quang tổng hợp photosynthétique của chúng, cho phép chúng sản xuất đường sucres, được tồn trử tại căn hành rhizome. Những thành phần lưu trử này sẽ cung cấp cho mùa xuân năm sau, năng lượng cần thiết để hình thành những chồi mới.
, rụng, màu xanh lá cây, mọc cách, không cuống, lá mọc áp vào thân và thành vảy ở đáy, phiến lá nhỏ căt thành những dải sợi mỏng, đỉnh hẹp và không vượt quá 1 mm rộng, có thể song song, có thể thành hình chân vịt 2-3 thùy với những lá phụ nhỏ như sợi chỉ thẳng, được sắp xếp rập rạp trên những thân thụ và phân tán rải rác trên những thân vô sinh. Những lá bên dưới teo lại cho đến khi chỉ là một vảy.
Những thân khoảng 20,3 cm cao khi mà phát hoa mới bắt đầu trổ vào cuối mùa xuân, nhưng nó tiếp tục dài ra cho đến khi nó đạt được khoảng 40, 6 cm chiều cao.
Phát hoa đơn độc ở đầu nhánh.
Hoa, hảy hình dung một đám sáng chói, khoảng 7,62 cm, nụ hoa hình chén buttercups màu vàng kim, lớn trong một nơi dầy đặc, màu xanh lá cây tươi như lá cây. Hoa rộng từ 4 đến 10 cm, không đều, có răng ở phía trên và không có đĩa mật, có cuống ngắn gọn, bao gồm :
- những vòng đài hoa màu xanh mờ, rời, có lông mịn, đài rụng, hình bầu dục bao chung quanh cánh hoa.
- cánh hoa, rời, hình thuôn dài hay mũi mác, kích thước thay đổi từ 20 đến 40 cm, từ 12 đến 20 cánh hoa hình ellip vàng, tỏa ra có những răng nhỏ ở đỉnh.
- Nhiều tiểu nhụy, màu xanh lục trước khi hình thành phấn hoa său đó biến thành màu vàng đứng đầu bởi những bao phấn màu vàng anthères jaunes.
- Bầu noãn, thượng, hình tròn, có lông, với một mỏ ket ngắn và cong xuống
Thụ phấn bởi những côn trùng.
Trái, gồm nhiều bế quả akènes với 1 mặt. Những trái Cây mờ, có dạng hình trứng, bế quả tối thiểu 3 cm dài x 1,5 cm rộng, thu hẹp bên dưới, 2 bên có mũi ngắn, cong dài khoảng 0,5 đến 1 mm dài. Vòi nhụy còn lại ở trái không rụng Trái được phát tán bởi những loài kiến.
Bộ phận sử dụng :
Bộ phận sử dụng thuốc : rễ và nguyên cây.
▪ Những Cây Mắt Chim trĩ mùa Xuân Adonis vernalis được thu hoạch cứ mỗi 3 năm trong khi trổ hoa, được sấy khô để được sử dụng trong :
- những dung dịch trong cồn  và những trích xuất lỏng.
▪ Thảo dược Cây Mắt Chim trĩ mùa Xuân Adonis vernalis không lưu trử tốt, như vậy những thảo dược tồn trử phải thay thế mỗi năm.
Thành phần hóa học và dược chất :
● Thành phần :
Những thành phần hóa học của Cây Mắt Chim trĩ mùa Xuân Adonis vernalis có thể bao gồm nhiều khác nhau glycosides như là :
- adonidoside,
- adoniveroside,
- cymarine,
- adonitoxine,
- adonine,
- choline,
- picradonidine,
- và résine.
● Lịch sử của thành phần hóa học :
Đây là thực vật bản địa của miền nam Châu Âu Europe méridionale (được tìm thấy đặc biệt trong Crimée) và Sibérie và Labrador.
Đây là một trong những hoa mùa xuân đáng tin cậy và tìm thấy tăng trưởng trong những nơi cao.
Nó được đưa vào trong y học bởi Dr Bubnow (1879) như :
- một kích thích tim stimulant cardiaque.
Những Bác sỉ, đã nghiên cứu dưới Bác sỉ Giáo sư Botken, đã quan sát sự sử dụng của nó bởi người nông dân Nga như một phương thuốc chho :
- bệnh thủng nước ( cổ chhướng ) hydropisie,
- và những bệnh tim mạch maladies cardiaques.
Linderos (1876) đã thu được một chất kết tinh màu vàng cristalline jaune từ những và đã xác định như :
- acide aconitique (C6H6O6).
▪ Trong năm 1882, Giáo sư V. Cervello đã phân lập cho là một nguyên hoạt chất của nó, được gọi là :
- adonidin (adonidine).
▪ adonidine là một tinh thể glucoside cristallin, không đạm hóa ( không chứa nitơ ) non azoté, không mùi, không màu, và đắng mạnh mẽ intensément amer. Hoà tan nhẹ trong éther, trong khi nó hòa tan hoàn toàn trong alcool và trong nước. Trên thực tế nó không hòa tan trong benzol, chloroforme và térébenthine.
Theo Podwissotzky, đã nghiên cứu gần đây nhất (1888),
- adonidine
là một hỗn hợp bao gồm của :
- acide adonitique,
- adonidoquercitrine,
- adonidodulcit,
- và của vài glucosides,
như vậy, một trong số đó là thành phần hoạt động và được ông đặt tên :
- picradonidine.
Đây là một chất rất đắng amer và vô định hình amorphe, hòa tan trong alcool, éther và nước, và người nói là một chất độc mạnh cho tim poison cardiaque.
▪ Tanin kết tủa adonidine từ dung dịch nước hoặc éther diéthylique.
Rễ Adonis thường được dùng để là giả Cây hélébore noir (Helleborus niger).
Đặc tính trị liệu :
▪ Cây Mắt Chim trĩ mùa Xuân Adonis vernalis có một lịch sử dài của sự sử dụng y học và còn giữ lại trong những dược điển Pharmacopées của nhiều nước trong Âu Châu.
▪ Cây chứa những glycosides cardiaques tương tự như người ta tìm thấy trong Cây Foxglove (Digitalis purpurea).
▪ Những chất này cải thiện tính hiệu quả của tim cœur, gia tăng sản lượng của nó cùng một lúc làm chậm tốc độ của nó.
▪ Cây Mắt Chim trĩ mùa Xuân Adonis vernalis hành động kích thích :
- những cơ tim muscles du cœur,
do đó làm gia tăng :
- tính co thắt tim contractilité cardiaque,
và gây ra sự co thắt của những động mạch nhỏ petites artères trong tất cả cơ thể, do đó làm gia tăng :
- huyết áp động mạch tension artérielle.
▪ Cây Mắt Chim trĩ mùa Xuân Adonis vernalis giảm :
- tần số nhịp đập tim ( xung ) fréquence de l'impulsion,
- và điều chỉnh nhịp tim rythme cardiaque.
▪ Nó cũng có một hành động an thần sédative và vì vậy thường được quy định cho :
- cho những bệnh nhân có tim đập quá nhanh hoặc không đều .
▪ Giáo sư . E. M. Hale đề nghị sự sữ dụng của nó trong :
- viêm inflammation tâm nội mạc endocardique, với van viêm hay biện mạc viêm valvulite.
Nó tương thích với trường hợp nơi đây những cơ tim muscles cardiaques làm việc để :
- vượt qua sự tắc nghẽn van tim obstruction valvulaire,
- hoặc khi có nguy hiểm của sự giãn nở tim dilatation du coeur từ sự suy yếu của những mô cơ bắp tissus musculaires.
▪ Cây Mắt Chim trĩ mùa Xuân Adonis vernalis thường được sử dụng như :
- an thần sédatif
cho những bệnh nhân mắc bệnh :
- rối loạn nhịp tim ( tim đập không không đều ) battements cardiaques irréguliers.
▪ Cây Mắt Chim trĩ mùa Xuân Adonis vernalis là :
- một lợi tiểu tự nhiên diurétique naturel,
- và co mạch vasoconstricteur
Nó được sử dụng trong chữa trị những bệnh nhân mắc phải :
- huyết áp thấp hypotension.
▪ Giáo sư Hale cũng chỉ ra rằng nó rất có giá trị trong :
- những rối loạn tim mạch thứ cấp cardiaques secondaires,
- kết quả của bệnh Bright,
đồng thời được chỉ định bởi :
- một nhịp đập không đều pouls irrégulier và gián đoạn không liên tục intermittent,
chỉ ra hành động tim yếu cardiaque affaiblie, với :
- sự ứ máu tĩnh mạch stase veineuse,
▪ Thảo dược Cây Mắt Chim trĩ mùa Xuân Adonis vernalis cũng được sử dụng trong chữa trị :
- huyết áp thấp pression artérielle basse,
- và hành động lợi tiểu mạnh diurétique
có thể sử dụng để :
- chống lại sự giữ nước rétention d'eau.
Cây Mắt Chim trĩ mùa Xuân Adonis vernalis rất có giá trị trong :
- bệnh thủng nước ( cổ chướng ) tim hydropisie cardiaque.
▪ Pallas gán cho những đặc tính :
- dịu đau trấn thống điều kinh emmenagogue của Cây.
▪ Giáo sư John M. Scudder nói : « hành động bổ của nó trên tim cœur đã được đánh dấu nhất. Nó được đề nghị sử dụng trong :
- áp xuất tim pression cardiaque trên sự cố gắng quá sức.
Trong một trường hợp, hành động lợi ích của nó đã được quan sát trong một ngày.
▪ Ủy Ban E Đức, chuyên khảo, hướng dẫn chữa trị cửa y học với căn cản thảo dược đã phê chuẩn Cây Mắt Chim trĩ mùa Xuân Adonis vernalis cho :
- nhịp loạn tim arythmie,
- và những cơn đau thần kinh tim mạch nerveuses cardiaques.
▪ Nó bao gồm trong nhiều thuốc độc quyền, đặc biệt là khi những hiệu quả của nó không
- tích lũy cumulatifs.
● Phương thuốc vi lượng đồng cân homéopathiques cho cholestérol tăng cao .
▪ Bác sỉ vi lượng đồng căn homéopathiques nói đánh giá cao của thuốc nầy trong :
- những bệnh tim maladies cardiaques,
- và những bệnh thận rénales.
▪ Cây Mắt Chim trĩ mùa Xuân Adonis vernalis cũng được sử dụng trong vi lượng đồng căn homéopathie để chữa trị :
- đau thắt ngực angine de poitrine.
▪ Toàn bộ Cây Mắt Chim trĩ mùa Xuân Adonis vernalis có chứa :
- những hétérosides cardiotoniques cao,
đây là những giàu nhất những thành phần adonidosideadonivernoside, trước đây đã ghi nhận dưới tên adonidine, những chất có thể gây ra :
- những rối loạn tiêu hóa troubles digestifs,
- tim mạch cardiaques,
-  và thận rénaux
mà ở liều thấp có thể gây ra tử vong bởi :
- tê liệt paralysie của hệ thống hô hấp système respiratoire
Thậm chí những này cũng có những đặc tính :
- lợi tiểu diurétiques,
- và an thần thần kinh neurosédatives, nghĩa là thuốc có khả năng quản lý điều hòa hoạt động của hệ thần kinh
cho những đặc tính như :
- bổ tim cardiotoniques,
- và an thần sédatives,
trong ngành công nghệ dược phẩm pharmaceutique, nó đi vào trong thành phần của thuốc médicaments.
▪ Phương thuốc vi lượng đồng cân này là lợi ích nếu những cơ tim đang trong giai đoạn thoái hóa chất béo dégénérescence graisseuse,
- nó điều chỉnh nhịp tim régule le pouls,
- và gia tăng sức  mạnh của những co thắt của tim contractions du cœur,
với sự gia tăng của những sự bài tiết nước tiểu sécrétions urinaires.
Phương thuốc này có :
- một trái tim yếu cœur faible,
- những xung ( mạch đập ) chậm impulsions lentes ( yếu faibles),
- và sinh khí thấp faible vitalité.
▪ Trong vi lượng đồng căn homéopathie, người ta còn sử dụng Cây Mắt Chim trĩ mùa Xuân Adonis vernalis như :
- kích thích tuyến giáp trạng glande thyroïde.
▪ Liều lượng đề nghị Vi lượng đồng căn Homéopathie dược liệu Cây Mắt Chim trĩ mùa Xuân Adonis vernalis là :
- từ 5 đến 10 giọt dung dịch trong cồn teinture.
Chủ trị : indications
Như thuốc bổ tim tonique cardiaque, để được sử dụng khi mà hành động của tim bị yếu cardiaque est faible, nhưng với it máu sang trong :
▪ Hệ thống động mạch système artériel, với :
- huyết áp thấp faible pression,
- và tâm trương diastole ngắn lại,
và vì vậy sung mãn tĩnh mạch plénitude veineuse và ứ máu stase với :
- một huyết áp pression tăng lên, yếu ớt,
- và xung ( nhịp đập ) không liên tục gián đoạn,
▪ suy van insuffisance valvulaire, với :
- trào ngược régurgitation,
- và thủng nước cổ chướng hydropisie;
▪ Suy yếu mạch máu affaiblissement vasculaire với :
- thụ động passive,
- đau đầu sung huyết maux de tête congestifs;
- tắc nghẽn mãn tính congestion chronique.
Kinh nghiệm dân gian :
▪ Dược điển Pharmacopée cho thấy đã rút ra những chất hoạt động, được sử dụng để chữa trị những bệnh khác nhau.
▪ Trong Đông Âu Europe de l'Est, những rễ (Radix Adonidis) Cây Mắt Chim trĩ mùa Xuân Adonis vernalis đã được sử dụng trong những chế phẩm dùng cho thú y vétérinaire, đặc biệt để chữa trị cho những con ngựa chevaux (HEGI, 1927).
Nó cũng được sử dụng như :
- tẩy xổ dữ dội purgatif drastique.
Nghiên cứu :
● Nghiên cứu những đặc tính dược lý của Cây Mắt Chim trĩ mùa Xuân Adonis vernalis đã được biết từ thời cổ đại rất xưa. Bột của Cây được sử dụng trong :
- những suy tim mạch insuffisances cardiaques ;
nó khôi phục biên độ amplitude :
- của những nhịp đập tim pulsations du cœur,
-  chống lại phù nề œdème của những chi dưới membres inférieurs,
- và thúc đẩy loại bỏ nước tiểu élimination urinaire ở những bệnh nhân này.
Người ta có thể tham khảo tìm thấy vấn đề này trong những công trình nghiên cứu sau đây :
▪ N. Burnov, Thèse, Univ. de Saint-Petersbourg (1880) : Action physiologique et thérapeutique de l’Adonis vernalis sur la circulation sanguine (en russe), et Deutsch. Arch. klin. Med., 33 ( 1883), 262-311 (en allemand) ; H. Huchard, Union Médicale,
41 (1886), 3e semestre, 25-29 và 49-55 ; H.A. Hare, Therap. Gazette, 10 (1886), 217-221 ;
▪ A. Henneton : Adonis vernalis dans l'asystolie et les néphrites, Thèse (Dr. Méd.) Lille, 1909 ; J. Chevalier, Bull. Gén. Thérap., 165 (1913), 305-309.
● Những osides vô định hình (adonidoside de Mercier) là :
- những chất độc của tim poisons du cœur cực kỳ hoạt động.
Ở loài chó, với liều 40 microgrammes bởi kilogramme động vật, nó có một hành động của thuốc bổ tonique và gây ra gia tăng :
- sự co bóp của cơ tim contractilité du myocarde ;
nhưng, bắt đầu từ 80 microgrammes bởi kilogramme, người ta thấy xuất hiện của :
- nhịp tim đập chậm bradycardie ;
trên 120 microgrammes, người ta phát hiện những rối loạn thâm sâu trong dẫn truyền :
- nhĩ-thất ( tai - não thất ) auriculo-ventriculaire,
- và tính dễ bị kích thích tim excitabilité cardiaque ;
cuối cùng với 200 microgrammes gây ra :
- ngừng tim ở thời tâm thu systole,
- và tử vong mort
(R. Lutembacher, J.L. Mercier et F. Mercier : Rev. Pharmacol. et Thérap. Exper., 1 (1927), 87-96 ; R. Lutembacher : Bull. Méd., 1928, n° 11 ; Pratiq. Méd. Franc., mai 1928).
Để xem chi tiết hơn công trình nghiên cứu trước đây, người ta cũng có thể tham khảo :
▪ G. Garnier, L. Bezanger-Beauquesne và G. Debraux : Ressources Médicinales de la Flore Française, Paris, 1961, tome 1, p. 432-436.
● Thêm vào đó những dược điển cổ xưa pharmacopées cấp cho Cây Mắt Chim trĩ mùa Xuân Adonis vernalis một hành động :
- an thần sédative
thú vị đặc biệt cho võ não écorce cérébrale, được sử dụng trong chữa trị :
- chứng loạn thần kinh névroses,
- những trạng thái lo âu états d'anxiété,
- và thậm chí của chứng  động kinh épilepsie,
- và chứng bệnh máy tay múa giật trẻ em chorée infantile
( xem : Richtzenhain : Medizinische Welt, 1934, no 27, 950, và Merck Annalen, 1935, p. 39).
▪ Những công trinh nghiên cứu gần đây đã thực hiện trong Liên xô Union Soviétique với những phuơng pháp hiện đại hơn, nhất là bởi D.I. Sapegin, Farmakol. i Toksikol, 26 (1963), n° 1, 7-10, xác định ảnh hưởng thuận lợi trên những chức năng thần kinh bên trên nerveuses supérieures và đặc biệt trên tốc độ của sự thu hồi acquisition của những phản xạ có điều kiện ở chuột Rat.
Hiệu quả xấu và rủi ro : 
Thận trọng :
Những phòng ngừa, tuy nhiên là cần thiết cho thấy độc tính mạnh của loài này. Nó không đề nghị cho sự sử dụng dưới mọi hình thức mà không có sự tư vấn của Bác sỉ hoặc chuyên viên y tế có khả năng thật sự.
Cây Mắt Chim trĩ Adonis vernalis chứa :
- những glycosides độc hại toxiques
và không được đề nghị cho những trẻ em hoặc những phụ nữ mang thai enceintes.
Trong trường hợp quá liều, phải tham vấn với một chuyên gia y tế tức khắc để giảm :
- nguy cơ của chất độc poison.
▪ Thuốc phải được sử dụng với sự thận trọng khi có :
- viêm dạ dày ruột inflammation gastro-intestinale.
▪ Cây Mắt Chim trĩ mùa Xuân Adonis vernalis chứa những hóa chất độc hại chimiques toxiques với một liều lượng không đúng để sử dụng có thể là có hại nocif.
▪ Thành phần adonidine trong liều của 3 hạt Cây Mắt Chim trĩ mùa Xuân Adonis vernalis tất cả những nửa giờ demi-heures, quản lý dùng sai lầm, sản xuất ra :
- ói mữa vomissements,
- và tẩy xổ dữ dội purges violents (Durand).
▪ Với liều mạnh, làm tê liệt paralyse:
- tim cœur,
- và những mạch máu vaisseaux sanguins.
Trái ngược với digitale, nó không tích lũy cumulative.
▪ Thành phần hóa học khác nhau hiện diện trong thực vật này làm cho nó có vị chát âcres và đắng amères, đây là lý do mà những động vật nuôi khinh miệt.
Những động vật vô tình ăn phải Cây này tươi, bị ngộ độc intoxiqués.
Bị đau bụng dữ dội coliques violentes và tiêu chảy diarrhées, Con vật này chết vì kiệt sức épuisement (BECKER, 1984).
Ứng dụng :
▪ Những sự sử dụng y học Cây Mắt Chim trĩ mùa Xuân Adonis vernalis có thể là đa dạng. Điều nầy có thể bao gồm :
▪ Chất glycoside adonidine hiện diện trong cây được biết để :
- gia tăng tính hiệu quả của tim efficacité du cœur.
▪ Cây Mắt Chim trĩ mùa Xuân Adonis vernalis được sấy khô và thường được sử dụng trong chế phẩm trong cần teintures và trích xuất lỏng khác.
Nó thường được sử dụng trong những trường hợp  :
- chuột rút crampes,
- bệnh sốt fièvres,
- và rối loạn tâm thần troubles mentaux.
▪ Phương thuốc hành động nhanh chóng, thậm chí nhanh hơn digitaline, và được dung nạp tốt.
Lượng nước tiểu đã gia tăng, có thể do bởi hành động của nó trên :
- sự lưu thông thận circulation rénale.
▪ Trong bệnh nước tiểu có lòng trắng trứng albumine albuminurie mãn tính, với một nước tiểu :
- ít và loãng và trong sáng,
- và mê sảng délire,
những liều với 5 giọt Cây Mắt Chim trĩ Adonis vernalis có rất nhiều lợi ích cho bệnh nhân, và trong trường hợp khác, nó kiểm soát :
- những co giật convulsions,
- uré máu urémiques,
đã có thường xuyên, vì vậy mà nó không xuất hiện nữa trong thời gian 2 năm, khi bệnh nhân tử vong décédé (Wilcox).
▪ Theo AMZIEV (1980), thực vật này đi vào trong chữa trị của :
- nhịp tim đập nhanh tachycardie,
- bệnh tâm suy ( tim ngừng đập ) asystolie,
- và rối loạn nhịp tim arythmie.
Nó được sử dụng như :
- thuốc bổ tim cardiotonique,
- thuốc điều trị những rối loạn tuần hoàn tĩnh mạch phlébotonique, (được dùng bằng đường uống hoặc áp dụng trên da ….).
- gây sẩy thai abortif,
- an thần sédatif,
- và diệt giun sán vermifuge.
Nó cũng cho phép tranh đấu chống lại những đau bệnh khác, như là :
- bệnh thống phong goutte,
- bệnh thủng nước ( cổ chướng ) hydropisie,
- bệnh béo phì obésité,
- những sạn thận calculs rénaux,
- và kết thạch túi mật vésiculaires (WEPF, 1999).
● Liều lượng :
 Cây Mắt Chim trĩ Adonis vernalis đã được ghi nhận với những chất nguy hiễm trong bản C  substances dangereuses, tableau C ( Dược điển Pháp 1949).
Liều thối đa :
▪ Cho 1 liều : 1 gramme (un gramme);
▪ để trong 24 giờ : 3 grammes (Ba grammes).
Trong ngâm trong nước đun sôi infusion : 4 đến 8 grammes của Cây Mắt Chim trĩ Adonis vernalis sấy khô trong 250 grammes nước ( với tĩ lệ trong từ 4 hoặc 6 dùng uống ) trong 24 giờ.

Nguyễn thanh Vân