Tâm sự

Tâm sự

mercredi 18 janvier 2017

Quả mọng Đa đa - Partridgeberry

Partridge Berry
Quả mọng Đa đa
Mitchella repens - L.
Rubiaceae
Đại cương :
Những tên thường dùng thay đổi tùy theo những nơi sinh sống như là : Partridgeberry, vigne de Squaw ( có nghĩa dây nho đàn bà da đỏ ), Deerberry, Squawberry, Squaw Vine, Partridgeberry, Twin Berry, One-Berry, Running Box, Vigne de ruche, Checkerberry, Trèfle d'hiver…..
Tên Việt Nam được gọi Cây Quả mọng Đa đa Mitchella repens, do những quả mọng này là thức ăn rất thích của loài chim đa đa Partridge .
Dây Quả mọng Đa đa Mitchella repens có nguồn gốc ở trung tâm và đông Bắc Mỹ Amérique du Nord và có thể được tìm thấy phát triển trong những vùng thiên nhiên ở một tầm vóc rộng lớn lan rộng sang phía nam-tây của Đất mới Terre-Neuve đến Minnesota và sang phía nam Floride và Texas.
Đôi khi dưới tên quả mọng đa đa baie de perdrix, sống hằng niên không bò trong họ Rubiaceae, mọc trong vùng Bắc Mỹ từ Ontario đến Texas, và đã được ghi nhận trong những rừng của Guatemala và Nhật Bản Japon.
Thảo dược này được tìm thấy tăng trưởng riêng mình trong những khu rừng khô cằn hoặc ẩm ướt cũng như trên những triền dóc đất cát và dài dọc theo những dòng sông trong khu vực này. Nó thích sống trong những vùng bóng râm trong những đất cát dọc theo những bờ sông và hình thành một lớp bao phủ trên đất, điều này làm cho nó được chọn phổ biến Cây cảnh cho những đốm mờ trong sân.
Dây Quả mọng Đa đa Mitchella repens phát triển thành một lớp phủ trên mặt đất rất tuyệt cho những nơi có đất bị xáo trộn và bóng râm. Những Dây Quả mọng Đa đa Mitchella repens nhạy cảm với tất cả những loại đất bị xáo trộn và phải duy trì trong những điều kiện ẩm độ, điều kiện mà dất phải cung đủ màu mỡ và vị trí phải đủ khả năng giữ đủ độ ẩm ở tất cả mọi thời gian. Trong trường hợp Dây bắt đầu héo do áp lực của khô hạn, nó phải được tưới trong vòng 2 ngày nếu không sẽ bị chết. Do đó châm sóc phải được tưới thường xuyên ở những Cây trồng.
Thực vật và môi trường :
Mô tả thực vật :
Dây leo, thân thảo với những lá không rụng, của từ 1 đến 2 chân dài, láng với những rãnh sâu trên những cạnh, màu xanh sáng, chỉ cao khoảng 6 cm cao với những thân dài từ 15 đến 30 cm, ở gốc có những đốt , phân nhiều nhánh thẳng .
Rễ căn hành, màu nâu nhạt, dạng sợi, rễ xơ. Những rễ ngẩu nhiên mịn, có khuynh hướng mọc từ những đốt trong những thân bò trường, những căn hành có thể phân nhánh và tái sản xuất với nhiều liên tục, và hình thành những thảm thực vật phân tán mỏng.
, không rụng, luôn xanh, sáng bóng hay mờ, những lá kết hợp mọc đối đính trên thân, mặt dưới sáng bóng, mọc đối láng, dai như da,  dạng hình trái tim hoặc hình bàu dục, kích thước nhỏ 3/8 pouce dài và ½ pouce rộng, lá nguyên hình bầu dục, phẳng đôi khi màu trắng, với những gân giữa màu vàng nhạt. Cuống lá ngắn.
Hoa, sáp, được sản xuất thành từng  cặp, hó nhỏ màu trắng kem ( màu hồng nhạt trong nụ ) thường có màu đỏ, có dạng hình loa kèn, mỗi hoa gồm có những thành phần và có 2 giống di truyền hoặc hoa có nhụy cái pistile dài tiểu nhụy ngắn hjoặc hó có nhụy cái pistile ngắn tiểu nhụy dài, với sự khác nhau về hình thái của nhụy đực và cái nên hoa không thể tự phấn cho nhau, nên hình thành một tự thụ không tương thích auto-incompatiblité, nên trong sự đậu quả buồng trứng hoa đôi hợp nhất vì vậy sẽ có 2 hoa cho mỗi quả mọng baie để lại trên đầu quả 2 đốm sáng như nhắc nhở quá trình của tự thụ không tương thích :
- đài hoa, 4 thùy, được bao phủ bởi những lông mịn.
- cánh hoa, 4 cánh hoa màu trắng kết hợp thành loa, có lộng rậm bên trong.
- tiểu nhụy, 4, những tiểu nhụy ngắn, chèn ở họng ống vành.
- Nhụy cái pistils dài ( hoa có vòi nhụy style dài có thể nhìn thấy vượt ra ngoài, tiểu nhụy ngắn ), hoặc ( vòi nhụy ngắn tiểu nhụy dài ), bầu noãn duy nhất, rất thơm, 1 vòi nhụy.
Trái, màu đỏ tươi, hiếm khi trưởng thành vào khoảng tháng 7 Juillet và tháng 10 Octobre, thường không rụng trong suốt mùa đông. Những trái là quả hạch ( nghĩ nạt thịt bao chung quanh hạt cứng, như những trái đào pêche hoặc trái cerises) chứa đến 8 hạt.
Bộ phận sử dụng :
Dây, lá, quả mọng, rễ .
▪ Những Cây Quả mọng Đa đa Mitchella repens được thu hoạch trong mùa hè và sấy khô bao quản để sử dụng về sau.
Thành phần hóa học và dược chất :
Dây Quả mọng Đa đa Mitchella repens  chứa :
- nhựa résine,
- chất sáp cire,
- dextrine,
- và một thành phần giống như saponine.
- những alcaloïdes đặc biệt,
- những glycosides,
- tanins,
- và những chất nhầy mucilage đã được báo cáo.
Đặc tính trị liệu :
▪ Cây Quả mọng Đa đa Mitchella repens thường được sử dụng bởi nhiều bộ lạc thổ dân bản địa Bắc Mỹ Amérique du Nord như cụ thể để :
- đẩy nhanh tiến độ sanh đẻ hâter l'accouchement.
Dây Quả mọng Đa đa Mitchella repens cũng thỉnh thoảng được sử dụng để chữa trị :
- những đau đớn khác nhau variété de plaintes,
bao gồm :
- mất ngủ insomnie,
- đau nhức bệnh thấp khớp rhumatismale
- và giữ chất lỏng ( giữ nước ) rétention hydrique.
▪ Dây Quả mọng Đa đa Mitchella repens còn được sử dụng trong những cửa hàng thảo dược hiện đại như :
- một hỗ trợ cho sanh đẻ accouchement.
và cũng được xem như có những hiệu quả thuốc bổ tonique trên :
- tử cung utérus và những buồng trứng ovaires.
Dây Quả mọng Đa đa Mitchella repens là :
- làm se thắt astringente,
- lợi tiểu diurétique,
- tác dụng thôi miên hypnotique,
- và thuốc tonique.
▪ Những liều thường dùng của một trà được chế biến từ lá tươi của Dây Quả mọng Đa đa Mitchella repens hoặc sấy khô đã được sử dụng bởi những người phụ nữ thổ dân bản địa Bắc Mỹ Amérique du Nord trong những tuần lễ trước khi sanh accouchement để mà :
- thức thẩy một quá trình sanh đẻ dễ dàng.  
Trà Dây Quả mọng Đa đa Mitchella repens này không nên sử dụng trong thời gian 6 tháng trước khi sanh đẻ labour, ngược lại, bởi vì nó có thể :
- gây ra một sẩy thai fausse couche.
Trà Dây Quả mọng Đa đa Mitchella repens cũng được sử dụng để chữa trị :
- những kinh nguyệt trể menstruations retardées,
- đau đớn douloureuses,
- hoặc không đều, bất thường irrégulières.
Trà Dây Quả mọng Đa đa Mitchella repens cũng được sử dụng bên ngoài cơ thể như một lau rửa làm sạch cho :
- nổi mề đay urticaire,
- sưng gonflements,
- những đau nhức núm vú mamelons douloureux,
- những bệnh thấp khớp rhumatismes …v…v….
▪ Một trà được chế biền từ những quả mọng có một hiệu quả :
- an thần sédatif
rất rõ ràng trên hệ thống thần kinh système nerveux.
● Những chữa trị chủ yếu với Cây Quả mọng Mitchella repens :
▪ Lãnh vực hoạt động của Dây Quả mọng Đa đa Mitchella repens là trên những cơ quan sinh sản organes reproducteurs, đặc biệt những cơ quan ở những người phụ nữ.
Nó không quảng bá rộng bởi những nhà văn học mô tả, nhưng được biết tích cực bởi một vài nhà thực nghiệm.  Nó là thuốc tuyệt hảo cho chuẩn bị cho :
- chuyển bụng đẻ partus preparator tạo điều kiện cho một sanh đẻ tự nhiên.
▪ Nếu một sự bào chế tốt của Dây Quả mọng Đa đa Mitchella repens được quản lý cho dùng  :
- 2 lần cho 1 ngày trong thời gian tháng thứ 6 và thứ 7 của thai kỳ grossesse,
- 3 lần cho ngày trong thời gian tháng thứ 8 của thai kỳ,
và với những liều quan trọng hơn như phương pháp ngăn chận, ảnh hưởng trên toàn bộ của hệ thống sẽ được đánh dấu hầu hết.
▪ Người ta đã quan sát ảnh hưởng này trong rất nhiều trường hợp mà nghi ngờ là không thể, như :
- Những đau nhức bất thường và những ham mưốn không hài lòng được hủy bỏ trong tâm thức.
- hệ thống thần kinh système nerveux giả định trong một trạng thái yên tỉnh état tranquille,
- những triệu chứng phản xạ giảm symptômes réflexes diminuent,
- chức năng đường tiểu urinaire được thực hiện bình thường,
- những đường ruột intestins trở nên điều hòa,
- sự tiêu hóa digestion không hoàn hảo được cải thiện,
- và khẩu vị bữa ăn appétit trở nên tự nhiên.
▪ Tiếp cận chuyển bụng đẻ :
- không có những kích ứng dépourvu de l'irritant,
- và nghiêm trọng aggravantes,
- những giai đoạn chuẫn bị đơn giản préparatoire est simple,
- sự giản nở được hoàn tất nhanh chóng dilatation est achevée rapidement,
- những co thắt trục xuất đẻ mạnh mẽ contractions expulsives sont fortes,
- không kích thích pas irritant và hiệu quả efficaces,
- và đau đớn ít hơn nhiều.
những điều kiện trên được sử dụng với phương thuốc này.
▪ Sự teo tắt involution là nhanh chóng và hoàn hảo, nó không có :
- sự rắc rối về sau complications ultérieures,
- sức  mạnh của bệnh nhân không súc giảm,
- và chức năng tạo sữa lactation trong tình trạng tốt hơn.
Điều này đã được chứng minh trong rất nhiều trường hợp. Sau khi thực hiện những báo cáo bên trên, những bằng chứng tích lủy nhanh chóng xác định sự thật của nó.
Những biện pháp phụ trợ như là :
- những chế độ ăn kiêng đúng đắn,
- một dầu thoa khắp toàn bụng to lớn,
- và tắm trong bồn nước nóng thỉnh thoảng trong vài tuần cuối cùng,
sẽ giúp khắc phục về thể chất.
▪ Trong những rối loạn tử cung utérins, thời điểm khác yếu tố này là một phương thuốc rất có hiệu quả.
Dây Quả mọng Đa đa Mitchella repens  vượt qua :
- những kinh nguyệt đau đớn menstruations douloureuses,
- điều hòa chức năng régule la fonction,
- làm giảm sự tắc nghẽn congestion trong những cơ quan vùng chậu pelviens
- và giảm kích thích nói chung của hệ thống thần kinh système nerveux do từ tử cung utérines hoặc buồng trứng ovariennes.
● Hành động chữa trị :
▪ Dây Quả mọng Đa đa Mitchella repens này là một di sản của thổ dân bản địa Mỹ, được ước tính cao như :
- một thuốc bổ tử cung tonique utérin dùng trong thời gian mang thai grossesse,
- và như một yếu tố sắp sanh parturiente.
Nó làm cho sanh an toàn accouchement sûr và dễ dàng tốt hơn.
▪ Nó lợi ích cho tất cả những bệnh tử cung affections utérines và hiệu quả nhất là yếu tố điều hòa phụ nữ.
Như yếu tố gần sắp sanh parturiente, nó được nổi tiếng bởi một số nhất định những nhà thảo dược cho là tốt hơn so với những lá mâm sôi đỏ framboise rouge, cũng được đề nghị 2 thảo dược này như một sự kết hợp tốt .
● Hành động khả năng sinh sản Fertilité của Partridgeberry
▪ Làm se thắt astringent :
Lợi ích để giảm :
- những chảy máu kinh nguyệt nhiều phong phú saignements menstruels,
- những chảy máu trong thời gian mang thai saignements pendant la grossesse.
Cường kiện tonifiant và hỗ trợ những mô của cơ thể tissus du corps, chủ yếu :
- tử cung utérus,
- những buồng trứng ovaires
- và những đường tiểu voies urinaires.
▪ Lợi ích cho :
- tuyến cơ chứng adénomyose, một bệnh phụ khoa với sự hiện diện bất thường của những mô nội mạc từ cung,
- bệnh nội mạc tử cung endométriose,
- u xơ tử cung fibromes utérins
- và những u nang buồng trứng kystes ovariens.
 ▪ Thuốc bổ tử cung Tonique utérin :
Giúp tử cung utérus với chuyển bụng đẻ labor trong êm dịu và có hiệu quả.
Dây Quả mọng Đa đa Mitchella repens là rất tốt cho những người phụ nữ đã bị sẩy thai fausse couche trong quá khứ. Nó thích hợp được sử dụng trong thhời gian 3 tháng trước khi thử cố gắng thụ thai để chuẩn bị cho tử cung utérus khi mang thai grossesse.
▪ Dịu đau trấn thống, điều kinh Emmenogogue :
Được sử dụng trong một số năm nhất định để giúp :
- điều hòa chu kỳ kinh nguyệt cycle menstruel.
Thảo dược này là tuyệt vời để chữa trị của một quá ẩm ướt lầy lội, tắc nghẽn tử cung, hiện diện trong những bệnh như là :
- nội mạc tử cung endométriose,
- tuyến cơ chứng adénomyose,
- những u xơ tử cung fibromes utérins,
- hội chứng buồng trứng đa nang PCOS Polycystic ovary syndrome,
- thời kỳ vắng mặt chu kỳ kinh nguyệt période absente,
- và những u nang buồng trứng kystes ovariens.
▪ Sắp sanh Parturient :
Đã được sử dụng trong thời gian một số năm bởi những người nữ hộ sinh sages-femmes và những nhà thảo dược để giúp mang đến trên:
- chuyển bụng đẻ labor,
- và dục đẻ, gia tốc chuyển bụng đẻ accélérer le travail.
▪ Làm săn da Styptique :
Giúp ngăn ngừa xuất huyết hémorragie trong thời gian mang thai accouchement. Giảm những chảy máu kinh nnguyệt nặng saignements menstruels lourds cũng được gọi dưới tên :
- rong kinh ménorragie.
Những sử dụng khác xem như lợi ích :
▪ Lợi tiểu Diurétique :
Rất lợi ích để chữa trị :
- những bệnh nhiễm trùng đường tiểu infections urinaires.
Nó cũng rất lợi ích cho những người mắc phải :
- hội chứng kích ứng ruột già syndrome du côlon irritable (IBS),
- bệnh viêm đường ruột maladie inflammatoire de l'intestin,
- tiêu chảy diarrhée.
Có vô số câu chuyện đầu tay và những câu chuyện truyền nhau bởi những nhà thảo dược và những người nữ hô sinh tương tự nhau, những trường hợp hạch toán sử dụng của Dây Quả mọng Đa đa Mitchella repens đe dọa :
- sẩy thai fausse couche,
nơi đây có sự hiện diện của những sự co thắt tử cung contractions utérines.
Tốt nhất chỉ sử dụng loại nthảo dược này trong thời kỳ mang thai grossesse dưới sự chỉ đạo của những nữ hộ sinh, những nhà thảo dược và những Bác sĩ thiên nhiện liệu pháp Médecin naturopathe.
● Cơ chế hành động :
Phần lớn năng lượng được bỏ ra trên tử cung utérus, nơi đây nó hành động :
- bổ dưởng tonique,
- và chống co thắt vửa phải antispasmodique;
Nhưng mà nó cũng ảnh hưởng trên :
- những thận reins,
- những dịch hòan testicules,
- và tất cả hệ thống thần kinh système nerveux
như kết nối với những cơ quan sinh sản organes génératifs.
▪ Giá trị chủ yếu mà hầu hết những Bác sĩ áp đặt cho nó, là làm giảm hạ apaiser và tăng cường ảnh hưởng trên :
- tử cung của loạn thần kinh utérus de l'hystérie,
- bệnh huyết trắng, bạch đới leucorrhée,
- sa tử cung prolapsus,
- của những đau nhức bệnh thấp khớp douleurs rhumatismales,
- hoặc đau dây thần kinh névralgiques,
- và những kinh nguyệt menstruations đau nhức mãn tính douloureuses chroniques.
Đồng thời nó :
- duy trì một sự bài tiết nước tiểu tốt bonne sécrétion d'urine,
- và giảm những đau nhức lưng douleur le dos.
▪ Nó được đề nghị trong :
- bệnh thủng nước, cổ chướng hydropisie,
- và sỏi kết thạch gravier,
nhưng chỉ là giá trị thứ cấp.
▪ Sử dụng trong thời gian nhiều tuần trước khi sanh đẻ parturition, nó giảm :
- những chuột trút tử cung crampes utérines của giai đoạn cuối cùng của thai kỳ gestation,
và tăng cường cơ quan này để mang lại :
- một chuyển bụng đẻ labour dễ dàng hơn có thể xảy ra.
Chủ trị : indications
Dây Quả mọng Đa đa Mitchella repens là một trong những phương thuốc tốt nhất cho những chế phẩm :
- tử cung utérus,
- và toàn  bộ cơ thể, để sinh con.
Với mục đích này, nó phải được dùng trong vài tuần lễ trước khi em bé nhờ, cũng bảo đảm một sanh con an toàn và tốt cho cả hai.
Dây Quả mọng Đa đa Mitchella repens cũng có thể sử dụng để :
- làm giảm những thời kỳ đau nhức périodes douloureuses.
Như một chất làm se thắt astringent nó được sử dụng trong chữa trị :
- đau bụng tiêu chảy colite,
đặc biệt là có nhiều chất nhày mucus.
▪ Dây Quả mọng Đa đa Mitchella repens hình như có một ái lực đặc biệt với tử cung utérus, gây một ảnh hưởng mạnh bổ dưởng tonique và làm phai lạt trên cơ quan này, và do đó nó được tìm thấy lợi ích cao trong một số nhiểu loạn tử cung, như trong vô kinh aménorrhée, một số hình thức nhất định của :
- đau bụng kinh dysménorrhée,
- rong kinh ménorragie,
- tắc nghẽn tử cung mãn tính congestion chronique de l'utérus,
- hệ thống thần kinh tử cung système nerveux utérin suy yếu. …v …v….
Kinh nghiệm dân gian :
▪ Dây Quả mọng Đa đa Mitchella repens là một phương thuốc dân gian xưa cho những « vấn đề của người phụ nữ ».
▪ Những thổ dân bản địa Mỹ Amérindiens đã dựa trên thảo dược này để giúp tạo điều kiện dễ dàng cho tất cả tình huống của sanh con accouchement, bao gồm :
- chuyển bụng đẻ labor,
- sanh con accouchement,
- và trục xuất sau khi sanh expulsion après naissance.
Sử dụng nhiều tuần trước khi chuyển bụng đẻ dự kiến, Dây Quả mọng Đa đa Mitchella repens  được nghĩ rằng để :
- kích thích tử cung utérus,
- và khích lệ sự sinh đẻ an toàn và dễ dàng hơn.
Dây Quả mọng Đa đa Mitchella repens cũng được sử dụng để thúc đẩy :
- kinh nguyệt bị ức chế menstruation supprimée,
- và giảm kinh nguyệt đau đớn menstruation douloureuse.
▪ Gọi là Noon ko oo nah yeah, trong ngôn ngữ Mohawk, đây là một trà bổ được phổ biến dùng trong những tuần lễ trước khi sanh accouchement và cũng để chữa lành :
- chứng mất ngủ insomnie.
▪ Đặc trưng, Cây Quả mọng Đa đa Mitchella repens là một loại thực vật ở bản địa trong Mỹ Amérique.
Những người dân định cư người Anh đầu tiên trong Bắc Mỹ Amérique du Nord đã cho những thảo mộc này một tên là vine squaw ( dây nho người đàn bà da đỏ), như khi họ phát hiện rằng thảo mọc này chủ yếu sử dụng cho những người đàn bà của thổ dân bản địa Mỹ amérindiennes cho những mục đích chữa trị khác nhhau.
Trong khi mà Dây Quả mọng Đa đa Mitchella repens là cơ bản được sử dụng với mục đích y học, những bộ lạc bản địa khác của Bắc Mỹ Amérique du Nord cũng sử dụng thảo mộc này với mục đích bổ sung, thí dụ như, dưới dạng một bùa yêu, như một thực phẩm và cũng có trong hình thức khói nghi lễ.
▪ Những người đàn bà bản địa Mỹ amérindiennes đã sử dụng Dây Quả mọng Đa đa Mitchella repens cho những mục đích chữa bệnh từ lâu.
Nhiều bộ tộc trong lục địa này đã dùng Dây Quả mọng Đa đa Mitchella repens để chữa lành bệnh :
- chuột rút kinh nguyệt crampes menstruelles,
- và những đau nhức douleurs,
- để kích thích sanh đẻ accouchement,
- kiểm soát những chu kỳ kinh nguyệt menstruations,
cũng như để làm giảm bớt chảy máu saignement khá dồi dào trong thời gian của những chu kỳ kinh nguyệt, cũng như để thực hiện chuyển bụng đẻ labor dể dàng và không gắng sức.
Thậm chí ngày nay, nhiều nhà thảo dược đề nghị sử dụng sử dụng thảo dược này cho những mục đích trên.
▪ Dưới dạng một thuốc mỡ pommade, Dây Quả mọng Đa đa Mitchella repens cũng được dùng để :
- săn sóc những vết thương loét plaies,
cũng như
- những núm vú nứt nẻ mamelons fissurés của những bà mẹ cho con bú mères allaitantes.
▪ Người ta nghĩ rằng thảo dược này có chứa những thành phần hóa học lợi ích, như là :
- những saponines,
- những tanins,
- và những glycosides,
và Dây Quả mọng Đa đa Mitchella repens thường được xem như có một hành động bổ tonique hoặc kích thích stimulante trên những buồng trứng ovaires cũng như trên tử cung utérus.
Ngoài ra, thảo dược này cũng có thể được chứng minh có giá trị trong những hình thức của một sẩy thai abortifacient ( tất cả thuốc có kết quả trong việc sẩy thai avortement) và đây là lý do chủ yếu mà thảo dược này không  được đề nghị cho những người phụ nữ trong thời kỳ mang thai.
Nghiên cứu :
Không biết, cần bổ sung
Hiệu quả xấu và rủi ro : 
● Tác dụng phụ và cảnh báo :
Những người sử dụng thảo dược Dây Quả mọng Đa đa Mitchella repens hoặc những công thức chửa trị của nó phải ý thức của những phản ứng phụ do bởi những thảo dược này.
▪ Nếu một người cảm thấy :
- một kích ứng của niêm mạc irritation de la muqueuse, trong khi sử dụng thảo dược này, đừng quên gọi ngay Bác sĩ và kể những vấn đề xảy ra.
Luôn nhớ rằng, bởi vì thảo dược này có một hương vị đắng, nó có thể là nguyên nhân :
- một kích thích của những màng nhầy niêm mạc irritation des muqueuses.
▪ Sự sử dụng Dây Quả mọng Đa đa Mitchella repens có thể dẫn đến :
- một cảm giác nóng rát brûlure trong ống tiêu hóa tube digestif ,
- cũng như của những tổn thương gan foie.
▪ Trong trường hợp đang chịu phải một bệnh gan affection hépatique hoặc có những vấn đề liên quan đến gan foie, nó được đề nghị rằng phải sử dụng Dây Quả mọng Đa đa Mitchella repens với tất cả sự thận trọng.
▪ Trước khi sử dụng Dây Quả mọng Đa đa Mitchella repens hoặc những công thức chữa trị của Cây, những người phụ nữ phải nói rõ với Bác sĩ của mình nếu người phụ nữ có mang thai enceintes hoặc có kế hoạch để có thai enceinte.
Thật vậy, những người phụ nữ phải tránh xa những thảo dược này trong thời gian mang thai grossesse bởi vì nó có tiềm năng gây ra những sẩy thai mạnh avortements forcés.
▪ Những người sử dụng Dây Quả mọng Đa đa Mitchella repens hoặc những phương thuốc của Cây phải ý thức rằng những y sĩ lo về sức khỏe có thể kiễm tra để :
- thử nghiệm định kỳ test périodique cho chức năng của gan foie.
Trong trường hợp, một trong những kiểm tra cho thấy một sự thay đổi trong chức năng của gan foie, phải ngưng dùng ngay Cây Quả mọng Đa đa Mitchella repens lập tức.
Cũng nên gọi ngay Bác sĩ lập tức nếu cảm thấy đau trong vùng phía trên bên phải của bụng, có sốt fièvre hoặc màu của da trở nên vàng jaune.
Hảy nhớ rằng, tất cả chúng được liên kết với sự rối loạn của gan foie.
▪ Luôn luôn nhớ rằng, nhiều nhà thực hành y tế chăm lo sức khỏe nghĩ rằng Dây Quả mọng Đa đa Mitchella repens là :
- tiềm năng không an toàn cho một sự sử dụng để điều trị thérapeutique.
● Chống chỉ định :
▪ Dây Quả mọng Đa đa Mitchella repens thảo dược bổ sung, không nên sử dụng trước tuần lễ cuối cùng  của thai kỳ grossesse và luôn luôn phải được chăm sóc của một nhà chuyên môn ( Bác sĩ ) lo về sức khỏe.
Ứng dụng :
● Ứng dụng y học :
▪ Dây Quả mọng Đa đa Mitchella repens, được sử dụng cho :
- sanh con accouchement,
- rối loạn tử cung utérus,
( rong kinh ménorragies, vô kinh aménorrhée, đau bụng kinh dysménorrhée, huyết trắng leucorrhée, …v…v…),
- thủng nước, cổ chướng hydropisie,
- tiêu chảy diarrhée,
- ức chế nước tiểu urine,
- kích ứng mắt yeux irrités,
- đau nhức đường tiểu douleurs urinaires,
- bệnh kiết lỵ dysenterie,
- bệnh lậu gonorrhée,
- đau nhức núm vú mamelons douloureux,
- kết thạch gravier,
- thấp khớp rhumatisme, ..v…v….
Dây Quả mọng Đa đa Mitchella repens, khi được dùng những tuần lễ trước khi sinh con accouchement ( vẫn còn tốt hơn, khi dùng trong thời gian mang thai grossesse) sẽ làm cho :
- sanh con an toàn accouchement sécuritaire,
- và dễ dàng tốt hơn merveilleusement facile.
▪ Những trái hoặc những quả mọng màu đỏ tươi của thảo dược này được nghiền nát và pha trộn với dung dịch trong alcool teinture chế biến từ nhựa thơm myrrhe và được xem như :
- lợi ích cho những phụ nữ,
- trong đặc biệt những bà mẹ cho con bú,
- núm vú cứng đau nhức tétons douloureux.
Cây Quả mọng Đa đa Mitchella repens có những đặc tính làm se thắt astringent, nó cũng được đề nghị để chữa trị :
- bệnh tiêu chảy diarrhée
cũng như :
- bệnh viêm đại tràng colite.
▪ Thậm chí trong thời hiện tại, Dây Quả mọng Đa đa Mitchella repens tiếp tục được sử dụng rộng rãi để giúp đở trong :
- chuyển bụng đẻ labor,
- và sinh con accouchement.
Như đã đề cập bên trên, thảo dược này đưọc cho là có một hành động khích thích trên :
- những buồng trứng ovaires,
- cũng như trên tử cung utérus.
▪ Công thức thuốc được bào chế từ Dây Quả mọng Đa đa Mitchella repens được cho uống vào bên trong cơ thể nhằm điều hòa :
- những kinh nguyệt menstruations,
và cũng để cung cấp :
- giảm của đau đớn kinh nguyệt douleur menstruation,
- và chảy máu quá nhiều trong những thời kỳ có kinh nguyệt périodes de menstruation.
Dây Quả mọng Đa đa Mitchella repens  là một loại thảo dược thật sự có lợi ích cho những phụ nữ và cũng được đề nghị để khích lệ cho :
- sự sản xuất sữa mẹ lait maternel.
▪ Liều dùng thông thường :
Đứng trên phương pháp trị liệu, người ta sử dụng Dây Quả mọng Đa đa Mitchella repens  dưới dạng ngâm trong nước đun sôi infusion và dung dịch trong cồn teinture.
Ngoài ra, những thuốc mỡ onguents và những loại kem crèmes được chế tạo từ những thảo dược này cũng được sử dụng bên ngoài.
▪ Ngâm trong nước đun sôi Infusion :
Để chuẩn bị một ngâm trong nước đun sôi infusion của Dây Quả mọng Đa đa Mitchella repens, lấy một muỗng cà phê trà thảo dược này và thêm vào 1 tách (250 ml) nước đun sôi và ngâm thấm trong khoảng 10 đến 15 phút.
Để có một kết quả tốt nhất, nước ngâm này phải uống 3 lần / ngày.
▪ Nước nấu sắc décoction :
▪▪ Được cho là, uống nước nấu sắc décoction của Dây Quả mọng Đa đa Mitchella repens này trong thời gian nhiều tuần trước khi sanh con accouchement, để mà làm cho sự sắp sinh parturition được an toàn và dễ dàng.
Liều nước nấu sắc décoction mạnh, từ 2 đến 4 onces ( 1 once – 28,35 gr ) dung dịch, 2 hoặc 3 lần trong ngày.
▪▪ Những quả mọng của Dây Quả mọng Đa đa Mitchella repens là một phương thuốc phổ biến cho :
- bệnh tiêu chảy diarrhée,
- và tiểu khó dysurie.
▪▪ Sự sử dụng tiếp sau, Quả mọng của Cây Quả mọng Đa đa Mitchella repens được nhiệt liệt đề nghị như một phương thuốc cho :
- những  núm vú đau nhức mamelons douloureux,
Dùng 2 onces = 56,7 gr của Dây Quả mọng Đa đa Michella repens, tươi nếu có thể, và nấu sắc décoction đậm với 1 pinte nước = 0,56 litre, sau đó lọc qua, và thêm càng nhiều càng tốt crème để có một dung dịch nước nấu sắc décoction.
Đun sôi tất cả cho đến khi sắc xuống hoà lẫn nhất quán như một nhựa dầu thơm mềm baume doux, và khi nó nguội, xức vào trên những núm vú mamelon với thuốc nhựa này mỗi lần khi trẻ em rời ra khỏi ngực mẹ.
▪ Dung dịch trong alcool Teinture :
Liều lượng tiêu chuẩn của dung dịch trong cồn teinture chế biến từ thảo dược Dây Quả mọng Đa đa Mitchella repens dùng từ 1 ml đến 2 ml thuốc 3 lần trong ngày.
● Sự sử dụng khác :
Có thể sử dụng như một thực vật bao phủ đất trong một vị trí bóng râm.
Những Dây hình thành một thảm thực vật lan rộng, rễ mọc dọc theo những thân, và khoảng cách đều nhau tốt nhất khoảng 30 cm cho mỗi chiều.
▪ Ngoài sử dụng như một thuốc và thực phẩm Dây Quả mọng Đa đa Mitchella repens cũng đuợc trồng như một cây cảnh, như một thảm thực vật xanh trên mặt đất rãi rác những quả mọng lắp lánh một màu đỏ sáng chói.
Thực phẩm và biến chế :
▪ Màu sắc đỏ tươi của những trái Dây Quả mọng Đa đa Mitchella repens được tiêu dùng cho cả hai thô sống và sấy khô và cũng được sử dụng trong những bánh ngọt gâteaux, bánh mì pain và những nước sốt sauces.
Mặc dù những quả mọng sáng chói đỏ của Cây này có vẽ ngon, thật sự nó có một hương vị nhạt nhẻo có một tinh dầu nhẹ của Cây Quả mọng Đa đa Mitchella repens mang đến một sự tương đồng với Cây Sơn trâm trái lớn canneberges Vaccinium macrocarpon.
Tuy nhiên, Dây Quả mọng Đa đa Mitchella repens và Cây Sơn trâm không có một sự liên hệ gần gũi, bất cứ điểu gì.

Nguyễn thanh Vân

mercredi 11 janvier 2017

Phụ khoa - Blue cohosh

Blue cohosh
Caulophylle faux pigamon
Cây phụ khoa
Caulophyllum thalictroides (L.) Michaux
Berberidaceae
Đại cương :
Nom français: Caulophylle faux pigamon
Nom anglais: Blue cohosh
Cây Phụ khoa Caulophylle faux-pigamon (Caulophyllum thalictroides, đồng nghĩa Leontice thalictroides), cũng được gọi “ Cohosh bleu ”, là một thực vật thân thảo, bản địa, có nguồn gốc ở Bắc Mỹ Amérique du Nord ( USA, Canada, bao gồm Québec) và Châu Á Asie,  có thể tăng trưởng lên đến 1 m chiều cao, thường hình thành một cụm nhỏ trong những khu rừng phì nhiêu ở những nơi có độ cao 1200 m cao, so với mực nước biển.
Cohosh bleu Cây Phụ khoa Caulophyllum thalictroides, thường sống trong,
▪ những vùng ôn đới Mỹ Amérique (đông bắc của Mỹ Etats-Unis :
Tây Bắc của Nam Caroline du sud và Bắc Arkansa cho đến Minnesota.
▪ và trung tâm Vermont, nam Canada : 
tây nam Mannitoba, nam Ontario, nam Quebec). Rừng môi trường có độ ẩm vừa phải, không khô cũng không quá ẩm ướt mesophytiques, có độ cao đến 1200 m.
▪ Blue cohosh Cây Phụ khoa Caulophyllum thalictroides đã từng được sử dụng rộng như một Cây thuốc bởi nhiều bộ lạc thổ dân bản địa Bắc Mỹ Amérique du Nord. và nhiều sự sử dụng của thảo dược đã nhanh chóng được chấp nhận bởi những người định cư Âu Châu.
Nó là một một thuốc bổ rất tốt cho tử cung utérin, có thể được sử dụng cho bất kỳ tính huống nào nơi đây có sự suy yếu của sự mất mát của giai điệu ( độ cứng, co thắt ) tử cung.
▪ Hiện nay, áp dụng Cây Phụ khoa Caulophyllum thalictroides như thuốc với cơ sở thảo dược không có sự khác biệt đáng kể với sự sử dụng theo truyền thống.
Những nhà chuyên môn chăm sóc sức khỏe đã ghi thảo dược này như một thuốc chánh thức vào trong dược điển Pharmacopée của Hoa Kỳ États-Unis.
Thực vật và môi trường :
Mô tả thực vật :
Cây, là một cây sống hằng niên, có lá rụng, có căn hành, mọc cao khoảng từ 1 đến 2 feet ( 1 feet = 30,5 cm ), có thể đạt tới 100 cm, hình thành những cụm nhỏ, thân đơn giản, tròn, thẳng, láng không lông và mọc từ gốc ghép đốt nút porte-greffe noueux, mang những lá lớn có thùy.
Căn hành và rễ. Nó khó khăn, cong queo và có thể lớn dài đến 8-10 cm dài. Căn hành có màu nâu vàng nhạt bên ngoài và màu vàng trắng nhạt ở bên.
, Cây có lá rụng, mang những lá kép lớn, hình lông chim 3 lá với những lá phụ hình bầu dục, thùy lá không đều, những lá từ thân, không cuống hoặc cuống rất ngắn, từng cập, 2 hoặc 4. Những lá bên dưới lớn và rất phân nhánh, chia thành 27 lá phụ 3 thùy. Những lá bên trên nhỏ hơn những lá bên dưới chỉ từ 9 đến 12 lá phụ.
Tất cả những lá phụ đôi khi có thùy, hình bầu dục, bìa lá nguyên dài 3-8 cm, rộng 2-10 cm.. 
Phát hoa, chùm tụ tán kép cymes composées ở đỉnh, xuất hiện vào cuối tháng 5 đến tháng 6. Hoa  xuất hiện trước khi những hình thành hoàn toàn đầy đủ.
Những hoa có công thức hoa đồ (FF = 6 đài + 6 cánh + 6 tiểu nhụy + bầu noãn 1 buồng ), màu xanh lá cây vàng nhạt đến tím, dài 3-6 mm, 8-12 mm đường kính, gợi ra một hình ngôi sao màu tím nâu nhạt,  đối xứng xuyên tâm actinomorphes và lưỡng tính bisexuées.
Bao gồm :
- Đài hoa, 6 đài hoa giống như cánh hoa pétaloides và rời, màu tím hoặc xanh lá cây vàng nhạt, dài 3-6 mm, đỉnh mở tung ra.
- Cánh hoa,  6 cánh rời, nhỏ hơn đài hoa, dài 1-2 mm, hợp lại thành nhóm 5-70 thành  chùm kép ở đình cyme composée, có mật hoa nectarifères,
- Tiểu nhụy, 6 tiểu nhụy, ngắn, rời, màu vàng, với bao phấn dính bởi 2 van ở đỉnh clapets apicaux, mở ra muộn, nên không phép tự thụ phấn autofécondation.
- Bầu noãn, thượng, 1 buồng duy nhất, với đính phôi ở đáy placentation basale và vòi nhụy khác thường.
Trái, là giả quả mọng pseudo-baie có kích thước của một hạt đậu, có màu xanh dương đậm mang bởi một cuống trái nạt thịt. Trái không phát triển bởi vì ngay sau khi thụ tinh fécondation, màng của noãn vỡ ra , phóng thích 2 hạt không có tử y arille.
Hạt, trưởng thành 2 tuần sau khi nở ra, nhưng sự nẩy mầm sẽ xảy ra vào cuối mùa hè năm sau. Hạt có màu xanh dương sáng.
Bộ phận sử dụng :
▪ Những rễ Cây Phụ khoa Caulophyllum thalictroides bình thường được thu hoạch vào mùa thu, bởi vì thời điểm này, nó giàu những thành phần và được sấy khô bảo quản để sử dụng về sau.
Rễ Cây Phụ khoa Caulophyllum thalictroides được thu hoạch đầu mùa thu, thời điểm mà giai đoạn tăng trưởng mới bắt đầu và được sử dụng để làm những phương thuốc vi lượng đồng căn homéopathique.
Thành phần hóa học và dược chất :
▪ Thành phần hoạt động và những chất :
▪ Cây Phụ khoa Caulophyllum thalictroides chứa những chất :
- baptifolin,
- anagyrine,
- magnoflorine,
- tannins,
- saponines,
- résines,
- caoutchouc,
- citronellol,
- acide phosphorique,
- phytostérols,
- và amidon.
▪ Những hạt của Cây Phụ khoa Caulophyllum thalictroides, khi xưa đã được thay cho café.
Phân tích hóa học của những căn hành rhizomesrễ Cây Phụ khoa Caulophyllum thalictroides cho thấy những chất chứa trong Cây rất khác nhau :
- glucosides (caulosaponine, caulophyllosaponine),
- phytostérols,
- acides béo,
- dầu thiết yếu huiles essentielles,
- nhựa résines.
▪ Những alcaloïdes :
Alcaloïdes :
(méthycytistine, anagyrine, bapitfoline, magnoflorine),
- quinolizidine anagyrine,
- baptifoline,
- và N-méthylcytisine
đã được phân lập từ căn hành rhizomes Cây Phụ khoa Caulophyllum thalictroides.
▪ Alcaloïdes khác lupin đã được phát hiện.
▪ Thêm nữa :
- những quinolizidines,
- alcaloïde aporphine magnoflorine
tìm thấy trong số lượng đáng kể.
▪ Những mức độ của những alcaloïdes chánh :
- quinolizidine
trong những chế phẩm căn bản của thảo dược đã được xác định bởi phương pháp sắc ký khí chromatographie en phase gazeuse.
▪ saponines stéroïdiennes :
(caulosaponine, caulophyllosaponine)
▪ Rễ cohosh bleue Cây Phụ khoa Caulophyllum thalictroides cũng chứa :
- những saponines triterpéniques dẫn xuất của hédérgénine;
tuy nhiên, những saponines này chưa được làm tinh khiết hoặc làm sáng tỏ bởi những kỹ thuật hóa học hiện đại.
▪ Những saponines của những loại liên quan Caulophyllum robustum gần đây đã được đặc trưng hóa hoàn hảo hơn như một loạt của hédéragène bisdesmoside.
Đặc tính trị liệu :
▪ Cây Phụ khoa Caulophyllum thalictroides đã đuợc khuyên dùng như :
- dịu đau trấn thống điều kinh emménagogue,
- chống đau thần kinh antinévralgique,
- và chống bệnh thấp khớp antirhumatismale.
▪ Cây Phụ khoa Caulophyllum thalictroides có tính chát âcre, đắng amère, là ấm nóng lên réchauffante, nó :
- kích thích tử cung stimule l'utérus,
- giảm viêm inflammation,
- trục những trùng giun vers intestinaux,
- và những hiệu quả lợi tiểu diurétiques.
Rễ Cây Phụ khoa Caulophyllum thalictroides là :
- diệt trùng giun anthelmintique,
- chống co thắt antispasmodique,
- làm đổ mồ hôi diaphorétique,
- lợi tiểu diurétique,
- dịu đau trấn thống, điều kinh emmenagogue,
- làm cho đẻ mau ( thuốc giục đẻ oxytocique ),
- và an thần sédative.
▪ Cây Phụ khoa Caulophyllum thalictroides cũng được dùng bên trong cơ thể trong chữa trị :
- bệnh viêm vùng chậu inflammatoire pelvienne,
- những bệnh thấp khớp rhumatismes,
- và thống phong goutte.
Bột của rễ Cây Phụ khoa Caulophyllum thalictroides có thể có những hành động :
- kích ứng trên những niêm mạc muqueuses,
do đó bất kỳ sự sử dụng nào Cây Phụ khoa Caulophyllum thalictroides này, tốt nhất là dưới sự giám sát của người lo về sức khỏe có khả năng thật sự.
Rễ Cây Phụ khoa Caulophyllum thalictroides được sử dụng để làm những phương thuốc vi lượng đồng căn homéopathique, được sử dụng đặc biệt trong :
- sinh con accouchement,
và trong một số hình thức của :
- bệnh thấp khớp rhumatisme.
▪ Cây Phụ khoa Caulophyllum thalictroides gia tăng cung cấp máu cho tử cung utérus bởi sự giãn mạch vasodilatation và được chỉ định trong những điều kiện của sự suy yếu tử cung faiblesse utérine và mất giai điệu (độ cứng, co bóp ) do bệnh viêm mãn tính inflammation chronique, của :
( - viêm cổ tử cung cervicite,
- bệnh phổi khuếch tán kẽ tế bào pneumopathies interstitielles diffuses (PID) mãn tính,
- bệnh lạc nội mạc tử cung endométriose,
- đau bụng kinh dysménorrhée,
- vô kinh aménorrhée,
- đau nhức và / hoặc viêm buồng trứng inflammation ovarienne,
- và kinh nguyệt không đều irrégularité règles).
▪ Do hành động chống co thắt antispasmodique của nó, Cây Phụ khoa Caulophyllum thalictroides làm giảm bớt :
- những cơn đau đớn của chuyển bụng đẻ giả fausses douleurs de travail,
tuy nhiên, khi chuyển bụng đẻ không bảo đảm, sự sử dụng của Cây Phụ khoa ngay trước khi sanh sẽ giúp bảo đảm sinh con dễ dàng.
▪ Như một dịu đau trấn thống điều kinh emmenagogue, Cây Phụ khoa Caulophyllum thalictroides có thể được sử dụng để gây ra :
- một kinh nguyệt chậm trể menstruation retardée,
- hoặc ức chế trong khi bảo đảm rằng sự đau nhức douleur đôi khi đi kèm nó được giảm.
▪ Cohosh bleu Cây Phụ khoa Caulophyllum thalictroides chứa những chất hóa học khác nhau ; bao gồm :
- những alcaloïdes,
- và những saponines
có thể là trách nhiệm của những hiệu quả :
- kích thích tử cung stimulation utérine.
► Lợi ích của Cây Phụ khoa Caulophyllum thalictroides :
● Hệ thống sinh sản phụ nữ :
Cây Phụ khoa Caulophyllum thalictroides có một lịch sử sự sử dụng thuốc truyền thống dân gian folklorique cho hệ thống sinh sản phụ nữ reproducteur féminin cung cấp những lợi ích cho sức khỏe, Cohosh bleu Cây Phụ khoa Caulophyllum thalictroides được sử dụng cho :
▪ Điều hòa chu kỳ kinh nguyệt cycle menstruel
▪ Cung cấp một giảm những chuột rút kinh nguyệt crampes menstruelles
▪ Trích xuất của Cohosh bleu Cây Phụ khoa Caulophyllum thalictroides được sử dụng để kích thích dòng chảy kinh nguyệt stimuler le flux menstruel
▪ Loại bỏ kinh nguyệt quá mức menstruation excessive
▪ Được sử dụng bởi những Bà mụ sages-femmes để gây ra những co thắt trong lúc sanh đẻ.
▪ Chống co thắt antispasmodique khi sự sẩy thai đe dọa.
▪ Một thuốc bổ tonique, được dùng để khôi phục lại những mô tế bào tử cung tissus utérins.
▪ Cũng được sử dụng để chữa trị bệnh lạc nội mạc tử cung endométriose, bệnh nhiễm đơn bào động vật chlamydomonas và chứng loạn sản cổ tử cung dysplasie cervicale.
▪ Được sử dụng để khởi động chuyển bụng đẻ bị trì hoản ( chậm đẻ ).
▪ Gây ra những sự co thắt trong thời gian chuyển bụng đẻ travail
▪ Giảm những đau nhức đang chuyển bụng đẻ travail
▪ Làm ngưng chảy máu tử cung saignement utérin sau khi sanh accouchement
▪ Cohosh bleu Cây Phụ khoa Caulophyllum thalictroides được sử dụng bởi những người dân bản địa Mỹ Amérindiens như biện pháp ngừa thai contraceptif.
▪ Hồi phục những mô tử cung tissus utérins
▪ Chữa trị bệnh lạc nội mạc tử cung endométriose, nhiễm trùng chlamydomonas chlamydia và  loạn soản cổ tử cung dysplasie cervicale
Đây là những lợi ích cho sức khỏe mà người ta rút ra từ dược thảo này. Hầu hết trong số đó, nó giúp những người phụ nữ trong điều kiện phụ khoa gynécologique :
▪ Những thành phần hóa học thực vật phytochimique của calulopsponine, là trách nhiệm chánh của :
- sự kích thích của những co thắt tử cung contractions utérines,
- và cho phép lưu lượng máu vào trong vùng xương chậu pelvienne,
Những người phụ nữ thường dùng thảo dược khi những co thắt yếu hoặc không đều.
Nó cũng thhường được dùng với những thảo dược khác như là :
- Rễ rắn đen Cohosh noir Cimicifuga racemosa ( dttd ), để chữa trị những rối loạn kinh nguyệt troubles menstruels.
Blue cohosh Cây Phụ khoa Caulophyllum thalictroides và Rễ rắn đen Cohosh noir Cimicifuga racemosa ( dttd ), khác nhau ở những đặc tính chữa trị.
▪ Thảo dược có thể là một thuốc lý tưởng cho những vấn đề sức  khỏe của người phụ nữ. Nó có thể rất lợi ích cho nhiều phụ nữ mắc phải những bệnh phuụ khoa gynécologiques. Nhưng đừng quên tham vấn Bác sỉ chuyên môn chăm sóc sức khỏe.
● Tranh đấu chống viêm inflammation.
Cohosh bleu Cây Phụ khoa Caulophyllum thalictroides được sử dụng rộng rãi để chữa trị :
- những triệu chứng bệnh thấp khớp symptômes de rhumatismes,
- viêm khớp arthrite,
- đau nhức  khớp xương douleurs articulaires,
- và cơ bắp musculaires.
Cây Phụ khoa Caulophyllum thalictroides có một danh tiếng để giảm :
- đau nhức bệnh thấp khớp douleur rhumatismale.
● Bệnh thần kinh :
Cohosh bleu Cây Phụ khoa Caulophyllum thalictroides có một lịch sử được sử dụng để chữa trị :
- chứng động kinh épilepsie,
- và loạn thần kinh hystérie.
● Bệnh của da peau.
Cohosh bleu Cây Phụ khoa Caulophyllum thalictroides cũng được sử dụng để chữa trị những vấn đề của da peau như là :
- mụn cám acné,
- những mụn cóc verrues,
- và da khô peau sèche.
● Bệnh sốt fièvre.
Cây Phụ khoa Caulophyllum thalictroides có hiệu quả cho :
- giảm những triệu chứng của bệnh sốt symptômes de la fièvre,
- bệnh cảm lạnh rhumes,
- ho toux,
- và bệnh cúm grippe.
● Những bệnh khác :
▪ Blue cohosh Cây Phụ khoa Caulophyllum thalictroides cũng được sử dụng để chữa trị :
- những đau bụng tiêu chảy coliques,
- đau cổ họng maux de gorge,
- và nấc cụt hoquet.
▪ Nó có thể được sử dụng trong những trường hợp mà nơi đây một sự chống co thắt anti-spasmodique là cần thiết như trong :
- những đau bụng tiêu chảy coliques,
- bệnh suyễn asthme,
- hoặc ho lo lắng căn thẳng toux nerveux.
Kinh nghiệm dân gian :
▪ Nó được sử dụng đầu tiên bởi những người dân bản địa của những bộ lạc Mỹ amérindiennes như những Menomini, Meskawi, Ojibwe và Potawatomi để chữa trị :
- những chuột rút kinh nguyệt crampes menstruelles,
- những kinh nguyệt quá mức menstruations excessives,
- và gây ra co thắt trong thhời gian chuyển bụng đẻ travail.
▪ Cohosh bleu Cây Phụ khoa Caulophyllum thalictroides từ lâu đã đuợc sử dụng như một thuốc trên cơ sở thảo dược bởi những người dân bản địa Amérindiens để :
- ngăn ngừa mang thai grossesse,
- gây ra chuyển bụng đẻ travail,
- giúp dòng chảy kinh nguyệt flux menstruel,
- chữa trị những chuột rút kinh nguyệt crampes menstruelles,
- như thuốc nhuận trường laxatif,
- và chữa trị những những bệnh khác .
▪ Những người Ấn Độ Indiens đã xem Cây Phụ khoa Caulophyllum thalictroides như :
- thúc đẩy sanh con accouchement.
▪ Những nhà thảo dược hiện đại luôn được xem như là những thảo dược cho “ người phụ nữ ” và được sử dụng rộng rãi để chữa trị :
- những bệnh phụ khoa khác nhau gynécologiques.
Rễ Cây Phụ khoa Caulophyllum thalictroides là một thảo dược truyền thống của nhiều bộ lạc thổ dân bản địa Bắc Mỹ Amérique du Nord và được sử dụng rộng rãi bởi những thảo dược này tạo điều kiện dễ dàng cho :
- chuyển bụng đẻ travail ( labor ),
- sinh con naissance d'enfant.
▪ Thảo dược Cây Phụ khoa Caulophyllum thalictroides được sử dụng để :
- tăng cường những co thắt contractions,
- và phục hồi và gia tốc trường hợp chuyển bụng đẻ chậm lent travail (slow labor).
do sự thiếu mất lực mạnh của cơ trong tử cung musculaire dans l'utérus.
Nó cũng được xem như có :
- một hiệu quả thư giản relaxe trong thời gian chuyển bụng đẻ,
và để :
- giảm lo lắng soulager l'anxiété,
- và đau đớn trong thời gian mang thai grossesse.
▪ Thảo dược Cây Phụ khoa Caulophyllum thalictroides luôn vẫn được xem bởi một số nhất định nhà thảo dược herboristes và những Bà mụ sages-femmes như một thuốc bổ cho tử cung utérus và một phương thuốc có thể :
- làm giảm đau nhức trong tử cung douleur dans l'utérus,
- và những ống dẫn trứng trompes de Fallope.
▪ Mặc dù là được biết chủ yếu như một « thảo dược cho phụ nữ » “herbe de femme”, nó được cho là có những lợi ích khác cho cơ thể và cũng như sự sử dụng.
▪ Cây Phụ khoa Caulophyllum thalictroides có thể giảm viêm inflammation và đôi khi được sử dụng để chữa trị :
- viêm khớp arthrite,
- bệnh thống phong goutte,
- những đau nhức bệnh thấp khớp douleurs rhumatismales,
- và giảm những cơn đau quặn thắt của bao tử crampes d'estomac.
▪ Cây Phụ khoa Caulophyllum thalictroides cũng được sử dụng khi một hành động chống co thắt antispasmodique là cần thiết,
thí dụ . Đau bụng tiêu chảy colique, suyễn asthme hoặc ho toux.
Nghiên cứu :
● Độc tính toxicité nicotinique từ dung dịch trong alcool teinture của Cây Phụ khoa Caulophyllum thalictroides được sử dụng như sẩy thai abortif.
Nhiều sản phẩm tự nhiên đã được sử dụng như thuốc sẩy thai abortifs truyền thống, mỗi thứ có một hiệu quả và những tác dụng phụ riêng.
Với sự tăng trưởng liên tục của ngành công nghiệp của những sản phẩm tự nhiên, những Bác sỉ lâm sàng có nhiều khả năng để xem những tác dụng phụ từ việc sẩy thai với sự sử dụng thuốc này.
Một phụ nữ tuổi 21 có phát triển một nhịp đập tim tachycardie, một đổ mồ hôi diaphorèse, đau bụng douleur abdominale :
- ói mữa vomissements
- và suy yếu bắp cơ faiblesse musculaire,
- và rung cơ cục bộ fasciculations
sau khi sử dụng Cây Phụ khoa cohosh bleu Cây Phụ khoa Caulophyllum thalictroides Caulophyllum thalictroides, trong một nổ lực để gây ra một phá thai avortement.
Những triệu chứng này phù hợp với độc tính toxicité nicotinique và có lẽ kết quả từ chất méthylcytisine được biết đến hiện nay trong Cây Phụ khoa Caulophyllum thalictroides.
Những triệu chứng của bệnh nhân được khắc phục trong 24 giờ và Cô ta xuất viện.
Sự sử dụng yếu tố tự nhiên để gây ra sẩy thai avortement thường kết hợp với những tác dụng phụ ở người mẹ hoặc thai nhi.
Những Bác sĩ lâm sàng, nên nhận ra tiềm năng độc tính ở những yếu tố này.
Nguồn : Toxicologie vétérinaire et humaine. 2002 août; 44 (4): 221-2.
● Tính an toàn sécurité và hiệu quả efficacité của Cây Phụ khoa Caulophyllum thalictroides trong thời gian mang thai grossesse và cho con bú allaitement.
Theo một quan sát được thực hiện của những nữ hô sinh sages-femmes ở Mỹ États-Unis, khoảng 64% của những nũ hộ sinh đã báo cáo sử dụng Cây Phụ khoa Caulophyllum thalictroides như trợ giúp gây ra chuyển bụng đẻ travail.
Có ba ( 3) trường hợp báo cáo trong văn bản tài liệu khoa học rằng Cây Phụ khoa Caulophyllum thalictroides dùng trong lúc chuyển bụng đẻ, có thể là nguyên nhân :
1) Tai biến mạch máu não AVC chu sinh périnatal, ( chu sinh thường là một số tuần ngay trước và sau khi sinh ).
2) Nhồi máu cơ tim cấp tính infarctus du myocarde aigu, suy tim insuffisance cardiaque sung huyết congestive sâu đậm và chấn động choc.
3) Chấn thương do thiếu oxy hypoxique đa cơ quan multiorganique nghiêm trọng.
Có một trường hợp được báo cáo rằng Cây Phụ khoa Caulophyllum thalictroides sở hữu những đặc tính sẩy thai abortifacient.
Nó hiện có những bằng chứng trong ống nghiệm in vitro rằng Cây Phụ khoa Caulophyllum thalictroides có thể có những hiệu quả gây :
- quái thai tératogènes,
- gây hại ảnh hưởng cho thai nhi ( phôi ) embryotoxiques,
- và thuốc trợ sanh, giục đẻ oxytoxiques.
Trong thời gian nuôi con bú lactation, sự an toàn của Cây Phụ khoa Caulophyllum thalictroides người ta không biết rõ.
Trên cơ sở những thông tin khoa học có sẵn, Cây Phụ khoa Caulophyllum thalictroides phải :
1) được sử dụng với cực kỳ thận trọng trong thời gian mang thai grossesse,
2) được sử dụng duy nhất dưới sự giám sát của chuyên gia y tế.
3) không trưng bày cho công chúng như là một sản phẩm bán tự do. Nó là cấp bách thực hiện một nghiên cứu nhìn lại quá khứ rétrospective hoặc tương lai prospective của Cây Phụ khoa Caulophyllum thalictroides trên những nữ hộ sinh sages-femmes để mà xác định sự an toàn của nó.
Nguồn : Revue canadienne de pharmacologie clinique. 2008 hiver; 15 (1): e66-73
● Suy tim Insuffisance cardiaque sung huyết congénitale ở những trẻ em sơ sinh néonatale nguyên nhân sâu xa bởi sự tiêu dùng của người mẹ của thuốc với cơ sở thảo dược Cây Phụ khoa
Một trẻ sơ sinh có mẹ đã được uống thuốc dược thảo, Cây Phụ khoa Caulophyllum thalictroides, để thúc đẩy những co thắt tử cung contractions utérines thể hiện với :
- một nhồi máu cơ tim cấp tính infarctusdu myocarde aigu
kết hợp với :
- một suy tim insuffisance cardiaque sung huyết sâu đậm congestive,
- và chấn động  choc.
Những trẻ sơ sinh vẫn cón bệnh nghiêm trọng trong thời gian nhiều tuần, mặc dù cuối cùng đã phục hồi.
Những nguyên nhân nhồi máu cơ tim infarctus du myocarde đã được loại trừ cẫn thận.
Cây Phụ khoa Caulophyllum thalictroides, chứa những glycosides vasoactifs và một alcaloïde được biết để sản xuất những hiệu quả độc hại toxiques trên cơ tim myocarde của những động vật trong phòng thí nghiệm.
Người ta tin rằng điều này đại diện cho những trường hợp được mô tả lần đầu tiên cho những hiệu quả có hại trên phôi thai người fœtus humain kết quả của sự tiêu dùng của người mê của Cây Phụ khoa Caulophyllum thalictroides.
Nguồn : Le Journal de pédiatrie. 1998 Mar; 132 (3 Pt1): 550-2.
Hiệu quả xấu và rủi ro : 
● Thận trọng :
▪ Cây Phụ khoa Caulophyllum thalictroides, do đó phải được sử dụng với một số nhất định thận trọng bởi những phụ nữ trong giai đoạn đầu của thai kỳ bởi vì nó có thể gây ra :
- sẩy thai fausse couche hoặc sanh sớm accouchement précoce.
● Chống chỉ định :
Bởi vì Cây Phụ khoa Caulophyllum thalictroides có thể gia tăng máu đến vùng xương cậu bassin, nó phải dùng với tất cả sự thận trọng ở những người phụ nữ có kinh nguyệt nặng lourdes menstruations.
Trong nghiên cứu ở chuột, Nó ức chế sự rụng trứng ovulation.
Không sử dụng trong thhời gian mang thai lý do sự kích thích tử cung stimulation utérine.
Nó có thể sử dụng ở tháng thứ 9 của thai kỳ grossesse, dưới sự theo dỏi của một người chuyên môn lo về sức khỏe có khả năng thật sự.
Quá liều có thể là nguyên nhân của :
- buồn nôn nausées
- những ói mữa vomissements,
- đau đầu maux de tête,
- khát nước soif,
- đồng tử  giãn nở pupilles dilatées,
- suy yếu bắp cơ faiblesse musculaire,
- mất sự phối hợp incoordination,
- một sự co thắt động mạch vành vaisseaux coronaires,
- suy sụp tim mạch effondrement cardiovasculaire,
- và những co giật convulsions,
và do đó chống chỉ định trong :
- đau thắt ngực angine,
- hoặc suy tim insuffisance cardiaque.
● Tiềm năng phản ứng phụ của Cây Phụ khoa cohosh bleue
Có nhiều mối quan tâm nghiêm túc của tính an toàn với Cây Phụ khoa Caulophyllum thalictroides .
▪ Những phản ứng phụ liên quan với sự quản lý dùng thảo dược có thể bao gồm :
- những đau nhức ngực douleurs thoraciques,
- kích ứng của hệ thống tiêu hóa dạ dày-ruột gastro-intestinal,
- tiêu chảy nghiêm trọng diarrhée sévère,
- những chuột rút crampes,
- những mức độ cao của đường trong máu glucose dans le sang,
- và huyết áp động mạch cao pression artérielle élevée.
▪ Cây Phụ khoa Caulophyllum thalictroides có thể tương tác với những thảo dược khác và với những thuốc thông thường như là những thuốc tim coeur và huyết áp động mạch pression artérielle.
Do đó, Cây Phụ khoa Caulophyllum thalictroides nó không nên quy định cho những người :
- mắc phải huyết áp cao hypertension,
- và bệnh tim mạch cardiaques.
● Mang thai Grossesse / Cho con bú Allaitement
▪ Những chế phẩm có chứa Cây Phụ khoa Caulophyllum thalictroides có thể :
- ảnh hưởng chu kỳ kinh nguyệt cycle menstruel của những phụ nữ,
- và thay đổi thời gian biểu calendrier của tự nhiên khi nói đến sinh con.
Mặc dù thảo dược đã được sử dụng trong thời gian nhiều thế kỷ để gây ra :
- những sự co thắt tử cung contractions utérines,
hiện nay, nó được biết có chứa những alcaloïdes, có thể là độc hại toxiques cho thai nhi fœtus.
Do đó nó được đề nghị thảo dược này không được sử dụng bởi những phụ nữ mang thai và cho con bú.
▪ Tác dụng phụ đã ghi lại
( bao gồm những triệu chứng đường tiêu hóa dạ-dày - ruột gastro-intestinaux, co thắt cơ tử cung muscle utérin, co thắt động mạch constriction artérielle, ức chế thụ tinh phôi (đậu thai) implantation embryonnaire và hiệu quả sẩy thai abortifs).
Tránh sử dụng.
● Độc chất học Toxicologie :
Những quả mông baies Cây Phụ khoa Caulophyllum thalictroides là độc hại toxiques, và đã có vài trường hợp nơi đây những trẻ em đã rơi vào tình trạng bệnh nặng sau khi ăn những quả mọng baies.
Rễ Cây Phụ khoa Caulophyllum thalictroides có thể :
- kích ứng những niêm mạc muqueuses,
và những và những thân có thể gây ra :
- một kích ứng da irritation cutanée,
- và một viêm da dermatite khi tiếp xúc.
▪ Alcaloïde anagyrine là một thành phần gây ra quái thai tératogène ở những loài động vật nhai lại ruminants, chất này gây ra một « hội chứng bê vẹo syndrome du veau tordu».
Một alcaloïde de quinolizidine khác trong Cây Phụ khoa, N-méthylcytisine, là chất gây ra quái thai tératogène trong cấy nuôi phôi chuột embryon de rat.
▪ Những dị tật xương malformations squelettiques được quan sát ở những con bê veaux đã được mặc nhiên công nhận như là do với hành động của những alcaloïdes quinolizidiques trên những thụ thể récepteurs muscariniquesnicotiniques của phôi fœtus, ngăn chận những chuyển động của thai nhi bình thường fœtaux normaux cần thiết cho sự phát triển tốt của xương.
Một trường hợp đã được báo cáo trong vài em bé sơ sinh, người mẹ quản lý dùng Cây Phụ khoa cohosh bleu để thúc đẩy những co thắt tử cung contractions utérines, đã được chẩn đoán với :
- một nhồi máu cơ tim cấp tính acute myocardial infarction AIM,
kết hợp với :
- suy tim sung huyết Congestive Heart Failure CHF,
- và sốc choc.
Những bé sơ sinh,  cuối cùng cũng phục hồi sau khi bị bệnh nặng trong thời gian nhiều tuần.
▪ FDA Special Nutritionals Adverse Event Monitoring System,  ghi nhận những trường hợp nhiễm độc thai nhi fœtale của :
- chứng đột qụy ( tai biến mạch máu não ) AVC,
- và bệnh thiếu máu máu không tái tạo anémie aplasique sau khi ăn thảo dược bởi người mẹ.
● Độc tính Toxicité:
- buồn nôn nausées,
- đau đầu maux de tête,
- gia tăng huiyết áp động mạch pression artérielle
với liều từ 3 đến 4 lần, lớn hơn so với liều đề nghị bên trên.
Có 2 trường hợp trong tài liệu y học của sự tác hại cho thai nhi foetales ( cả hai kết hợp với sự sử dụng không đúng cách bao gồm sử dụng quá liều và sử dụng một khoảng thời gian quá lâu ), Nếu không thì không có độc hại.
Ứng dụng :
● Ứng dụng y học :
▪ Ngâm trong nước đun sôi infusion của rễ Cây Phụ khoa Caulophyllum thalictroides được dùng trong thời gian khoảng 2 tuần trước khi sanh con, dự kiến để :
- dễ dàng sanh con faciliter la naissance.
Nước ngâm này cũng có thể được sử dụng như :
- dịu đau trấn thống điều kinh emménagogue,
- và kích thích tử cung stimulant utérin.
Cây Phụ khoa Caulophyllum thalictroides được sử dụng thường xuyên để :
▪ Bệnh của máu sang.
- làm tan những chất béo trong máu sang
▪ Những bệnh bộ não cerveau và hệ thống thần kinh système nerveux.
- bệnh động kinh épilepsie
- bệnh loạn thần kinh hystérie
▪ Bệnh phụ nữ féminines.
- tất cả những đau đớn của những người phụ nữ.
- gia tốc chuyển bụng đẻ nhanh chóng trong thời gian sanh con accouchement, trong liều dùng rất nhỏ kết hợp với  Squaw vine Mitchella repens và Rễ rắn đen Cohosh noir Cimicifuga racemosa ( dttd ) ( không bắt đầu dùng sớm hơn 2 tuần trước ngày chuyển bụng đẻ con ).
- gây ra chuyển bụng đẻ.
- điều hòa kinh nguyệt régularise la menstruation
- kinh nguyệt bị ức chế menstruations supprimées
- viêm tử cung inflammation utérine
▪ Bệnh đường tiêu hóa dạ dày-ruột gastro-intestinales :
- đau bụng tiêu chảy coliques, đặc biệt ở những trẻ em.
- chuột rút crampes, đặc biệt ở trẻ em.
▪ Bệnh đường niếu-sinh dục génito-urinaires :
- bệnh cổ chướng ( chứng thủng nước ) hydropisie
▪ Bệnh viêm Inflammatoires :
- bệnh thấp khớp rhumatismes
▪ Hành động :
- Chống co thắt antispasmodique
yếu tố làm giảm bớt soulage hoặc làm dịu bớt những co thắt bắp cơ spasmes musculaires, những chuột rút crampes hoặc những co giật convulsions.
- Diệt trùng giun Anthelminthique
một yếu tố tiêu diệt hoặc trục xuất những loài giun trùng đường ruột vers intestinaux và / hoặc những ký sinh parasites; thuốc trừ sâu vermicide; diệt giun sán vermifuge.
- Đổ mồ hôi diaphorétique
yếu tố thức đẩy đổ mồ hôi transpiration.
- Lợi tiểu diurétique
yếu tố gia tăng khối lượng volume và lưu lượng nước tiểu, điều này làm sạch hệ thống đường tiểu système urinaire.
- Dịu đau, trấn thống, điều kinh emmenagogue
một yếu tố thúc đẩy dòng chảy kinh nguyệt flux menstruel.
oxytocique : Oxytocin là kích thích tố peptide tổng hợp bởi paraventriculaire và hạt nhân supraoptique của vùng dưới đồi hypothalamus và tuyến yên hypophyse.
yếu tố kích thích sự co thắt cơ tử cung muscle utérin, tạo thuận lợi hoặc gia tốc sinh đẻ accouchement.
● Liều lượng :
▪ Cây Phụ khoa Caulophyllum thalictroides sử dụng theo truyền thống với những liều từ 0,5 đến 3 g / ngày;
Tuy nhiên, tiềm năng sinh quái thai tératogénicité làm cho nó không phù hợp cho những phụ nữ có thai hoặc trong tương lai sẽ có thai.
Bởi vì những chỉ định chánh của nó là cho những rối loạn phụ khoa gynécologiques, tránh không sử dụng nó.
Thực phẩm và biến chế :
Quả mọng Cây Phụ khoa Caulophyllum thalictroides là độc hại  toxiques cho những trẻ em khi chúng được ăn sống, mặc dù những hạt được rang lên đã được sử dụng như một thay thế cho cà phê.
Những hạt có kích thước lớn như hạt đậu, nhưng chúng không được sản xuất nhiều.

Nguyễn thanh Vân