Tâm sự

Tâm sự

samedi 27 mai 2017

Phong lữ Robert - Robert geranium

Robert geranium
Phong lữ Robert
Geranium robertianum - L.
Geraniaceae
Đại cương :
Geranium robertianum L. là một thực vật hằng niên hoặc 2 năm thuộc họ Geraniaceae,
Cây Phong lữ Robert Geranium robertianum L. (Geraniaceae), được biết dưới tên thông thường như :
- Herb Robert, Red Robin và Storksbill. Việt nam có tên là Cây Phong lữ Robert.
Cây có nguồn gốc ở Châu Âu Europe, Châu Á Asie, Bắc Mỹ Amérique du Nord và miền Bắc Châu Phi Afrique du Nord. Người ta tìm thấy trong tất cả những vùng đô thị  của Pháp.
Nó có thể phát triển ở độ cao đến 1500 m,  sản xuất những hoa nhỏ màu hồng, những lá có một mùi khó chịu, do đó người ta cho rằng, có thể để trong cơ thể để đuổi những loài muỗi. Cỏ Robert Cây Phong lữ Robert Geranium robertianum thích sống gần với những nơi cư dân, (  những chân tường, những vách tường cũ và những tường nhỏ ) và những môi trường có sự tác động thay đổi hệ sinh thái nhẹ của con người anthropisés ( những lề đường, hàng rào và những khu rừng… ).
Dân số của nó có thể sống thành một tập đoàn rậm trong một môi trường ẩm, mát và có đầy nắng. hoặc một chút khô, nhưng bán râm.
Trong những đất hoang, trên những đất tái tạo hoặc đổ nát, nó đôi khi nó cũng có hành vi  như một loài thực vật đi tiên phong.
Thực vật và môi trường :
Mô tả thực vật :
Thân thảo, hằng niên hoặc 2 năm, từ 10 cm đến 50 cm cao ( thường nhất từ 20 đến 40  cm ), với thân mảnh khảnh yếu tròn, hợp thành những đám chằng chịt, màu đỏ nhạt, có lông đơn giản hay những lông tuyến bao phủ, lồi lên ở những đốt. Toàn Cây phát ra một mùi hôi.
Lá, mọc đối, với 1 lá kèm rất nhỏ, phiến lá rất xẻ hình tam giác hay ngủ giác, dạng như chân vịt từ 3 đến 5 thùy ( lá phụ ) hình lông chim với những thùy xẻ gần đến nừa phiến lá, có cuống dài, có lông, thường có màu đỏ nhạt, lúc còn non có màu xanh lá cây đậm, khi trưởng thành trổ màu đỏ nhạt, thường vào cuối mùa hè ho-ặc đầu  mùa thu.
Phiến lá có lông, màu xanh lá cây ở mặt trên, láng, màu xanh lá  cây xám ở mặt dưới, có lông mịn ở mặt dưới. Một mùi hôi rất hăng.
Hoa, những hoa kết thành đôi trên  một cuống hoa, có kích thước thừ 1,5 đến 2 cm, nó thường hiện diện những vân sọc sáng trên những cánh hoa và đài hoa, bao gồm :
- đài hoa, gồm 5 lá đài thẳng, thu hẹp ở trên cùng, nhọn cứng, có vân sọc theo chiều dọc, vòi nhụy vượt qua khỏi đài hoa.
- vành hoa, 5 cánh hoa, nguyên, 2 lần dài hơn đài, màu hồng đôi khi bước vào màu tím, rửa sạch màu trắng.
- tiểu nhụy, 10, rời, đính thành 2 vòng 5, với bao phấn màu cam, phấn hoa có cấu trúc chất đạm bất thường, duy nhất hình thành chỉ một lớp bên ngoài ectexines và không có lớp màng bên trong endexine mà người ta thường thấy ở những hạt phấn khác. .
- bầu noãn, có lông, 5 tâm bì láng hoặc có lông với một nhụy cái pistil dài bổ sung cho hoa và 5 vòi nhụy mang 5 nuốm có màu tím da cam. Khi cánh hoa rơi rụng, nhụy cái pistil tạo thành một cái mỏ két hơi dài hơn kích thước của đài hoa, rất đặc trưng.
Trái, viên nang, được cấu thành bởi 5 tâm bì nhăn nheo, có đỉnh rời khỏi trục trung tâm, thứ dưới lên trên, cong, đây là khai trái đẩy những hạt văng ra đến 6 m.
Bộ phận sử dụng :
Tốt nhất, nó được sử dụng toàn bộ tất cả bộ phận của Cây, bao gồm cả rễ.
▪ Cây Phong lữ Robert Geranium robertianum có thể được thu hoạch tất cả mọi lúc cho đến cuối mùa xuân hoặc đầu mùa thu và thường được sử dụng tươi.
Thành phần hóa học và dược chất :
Hiện nay, một số nhất định nghiên cứu được thực hiện trên những thành phần hợp chất hóa chất thực vật phytochimiques của Cây Phong lữ Robert Geranium robertianum đặc biệt những hợp chất phénoliques.
Những thành phần hợp chất hoạt động của Cây này, bao gồm :
- tinh dầu thiết yếu huile essentielle,
- flavonoïdes,
- tanins,
- và những polyphénols khác.
- và những vitamines (A, C).
▪ Tinh dầu thiết yếu :
▪ Hàm lượng tinh dầu thiết yếu huile essentielle của Cây Phong lữ Robert Geranium robertianum là tương đối thấp, ít hơn 0,05% trong nhiều nơi.
Những bộ phận trên không và ngầm dưới đất được dưới sự thủy phân hydrodistillation và những tinh dầu thiết yếu huiles essentielles thu được đã được phân tích bởi GC-MS et GC-FID.
▪ Thành phần tinh dầu thiết yếu Cây Phong lữ Robert Geranium robertianum  của Pays-Bas lần đầu tiên đã được nghiên cứu bởi Pedro và đồng nghiệp và những kết quả cho thấy rằng những thành phần chánh là :
- linalool (22,9%),
- γ-terpinène (13,9%),
- germacrène-D (7,8%) ,
- limonène (5,3%),
- géraniol (4,4%),
- α-terpinéol (3,8%)
- và phytol (3,8%) (Pedro và al., 1992).
▪ Tuy nhiên, trong một nghiên cứu khác được thực hiện bởi Radulovic và những đồng sự của Ông, những dầu thiết yếu của những bộ phận trên không và của những rễ của những mẫu ở Serbie, chỉ ra những thành phần hợp chất có một sự khác biệt đáng chú ý, với :
- acide hexadécanoïque (16,6% và 45,5% tương ứng ),
- pentacosane (28,5% trong dầu của rễ )
- Hexahydrofarnesyl acétone (6,5% trong dầu của bộ phận trên không )
- và oxyde de caryophyllène (5,4% trong dầu của bộ phận trên không )
là những chất chiếm ư thế nhất (Radulovic và al., 2012).
▪ Nó dễ dàng hiểu rằng, thành phần thinh dầu thiết yếu có cùng một loài có thể rất khác biệt bởi vì những chất chuyễn hóa biến dưởng métabolites thứ cấp trong những Cây, bao gồm cả tinh dầu thiết yếu, chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố như là khí hậu, thổ nhưởng sol, mùa thu hoạch và thậm chí những phương pháp của sự ly trích.
● Những thành phần hợp chất khác :
Những nghiên cứu hóa chất thực vật phytochimiques trước đây của Cây này là chủ yếu của những thành phần hợp chất phénoliques, đặc biệt những flavonoïdes.
Kobakhidze và Alaniya đã phân lập nhiều acides phénoliques và flavonoïdes
▪ Từ những bộ phận trên không của Cây Phong lữ Robert Geranium robertianum đã phát triển trong Géorgie (2004). Fodorea và al. đã xác định 7 hợp chất từ những bộ phận trên không sấy khô (2005) :
- hyperoside (3,64 μg / 100 mg),
- acide ellagique (7599,76 μg / 100 mg),
- isoquercétine (49,49 μg / 100 mg),
- quercétine (83,92 μg / 100 mg) ,
- những kaempferols (143,43 μg / 100 mg),
- acide caftarique (166,92 μg / 100 mg),
- và rutoside (72,23 μg / 100 mg).
Do hoạt động chống oxy hóa tốt antioxydante chứng minh bởi những trích xuất, một số nhất định kỹ thuật công nghệ đã được sử dụng để tập trung những chất polyphénols trong những trích xuất cho những áp dụng y học khác, như là quá trình siêu lọc ultrafiltration (Neagu và al., 2010) và quá trình của lọc nano ( tiếp đầu ngữ nano nhân với 0,000 000 001 trên đơn vị của nó ) nanofiltration (Paun và al., 2011 ).
Đặc tính trị liệu :
▪ Thảo dược Robert Cây Phong lữ Robert Geranium robertianum ít được sử dụng trong những nhà thảo dược hiện đại herboristerie moderne, nhưng thỉnh thoảng được sử dụng như :
- chất làm se thắt astringent
để cho :
- ngừng chảy máu arrêter le saignement,
- chữa trị tiêu chảy diarrhée, ..v…v…
theo cùng phương cách của Géranium maculatum.
▪ Những Cây Phong lữ Robert Geranium robertianum là thuốc :
- chống bệnh thấp khớp antirhumatismales,
- chất làm se astringentes,
- lợi tiểu nhẹ légèrement diurétiques
- và làm lành vết thương được vulnérables.
▪ Những nghiên cứu hiện đại cho thấy rằng những Cây Phong lữ Robert Geranium robertianum có thể :
- giảm nồng độ đường trong máu taux de sucre dans le sang,
điều này có thể là lợi ích trong chữa trị :
- bệnh tiểu đường diabète.
▪ Nước ngâm trong nước đun sôi infusion của Cây Phong lữ Robert Geranium robertianum được sử dụng trong chữa trị :
- chảy máu saignements,
- những bệnh dạ dày maladies de l'estomac,
- nhiễm trùng thận infections rénales,
- và bệnh vàng da jaunisse, …v…v….
Bên ngoài cơ thể, một nước lau rửa hoặc thuốc dán đắp cataplasme được áp dụng trên :
- Những vú bị sưng seins gonflés và đau nhức douloureux,
- những khớp xương bệnh thấp khớp articulations rhumatismales,
- những vết thâm tím bleus hay đụng dập contusion ,
- những chảy máu saignements, ..v…v….
▪ Tinh dầu thiết yếu, hiện diện những hiệu quả :
- hoạt động chống oxy hóa antioxydante,
- những đặc tính làm se astringentes,
- lợi tiểu diurétiques,
- và khử trùng antiseptiques.
▪ Một phương thuốc vi lượng đồng căn homéopathique được chế tạo từ Cây Phong lữ Robert Geranium robertianum.
Những chi tiết của sự sử dụng không được đưa ra trong báo cáo.
Chủ trị : indications
- tiêu chảy diarrhées
- xuất huyết hémorragies
- bệnh sưng hạch mang tai angines
- Bệnh trĩ hémorroïdes
- vết thương loét plaies và những vết thương blessures
Chỉ  định ( Cahier n°3 của Agence du Médicament, 1998) :
● Đường uống :
▪ Theo truyền thống sử dụng trong chữa trị :
- triệu chứng tiêu chảy nhẹ symptomatique des diarrhées légères
● Sử dụng tại chổ :
▪ Truyền thống sử dụng tại chổ, trong :
- súc miệng bain de bouche,
cho vệ sinh răng miệng hygiène buccale
Kinh nghiệm dân gian :
▪ Từ thời cổ đại, Cây Phong lữ Robert Geranium robertianum này đã được sử dụng để chữa lành :
- đau răng mal de dents,
- và chảy máu cam saignements de nez,
một nước ngâm trong nước đun sôi infusion từ những bộ phận trên không đã được sử dụng cho những hiệu quả của nó :
- lợi tiểu diurétique,
- và là thuốc bổ tonique.
▪ theo truyền thống nó được sử dụng với mục đích :
- chống trùng giun antihelmintiques,
- chống ký sinh trùng antiparasitaires,
- và làm côn trùng kinh tởm lánh xa répulsives
trong miền trung nước Ý Italie centrale (Guarrera, 1999).
▪ Bởi vì màu sắc màu đỏ nhạt của thân , nó cũng được sử dụng cho :
- phản ứng màu nhuộm ( thuốc thử màu ) réactif de teinture (Guinot và al., 2006).
▪ Từ những 161 thảo dược áp dụng trong dược dược học dân tộc ethnopharmacologie, sử dụng theo truyền thống trong phía Tây Nam của Roumanie, ngâm trong nước đun sôi infusion của bộ phần trên không Cây Phong lữ Robert Geranium robertianum có một hoạt động :
- chống tăng huyết áp antihypertenseur,
- chất làm se astringente,
- lọc máu dépurative,
- và khử trùng antiseptique.
▪ Trong những nhà dược thảo truyền thống, Cây Phong lữ Robert Geranium robertianum được sử dụng để chữa trị :
- những vết thương loét plaies,
- những loét ulcères,
- và tiêu chảy diarrhée
và như một phương thuốc chống :
- đau răng mal aux dents,
- và chảy máu cam saignements de nez.
Nghiên cứu :
● Thành phần hóa chất thực vật phytochimique của Cây Phong lữ Robert Geranium robertianum.
Sau một khoảng thời gian, không quan tâm, trong đó những hợp chất tổng hợp đã được ưa thích, sự quan tâm trong việc nghiên cứu của những đặc tính sinh học biologiques của những thực vật và những nguyên chất hoạt động trách nhiệm của những đặc tính chữa trị thérapeutiques đã gia tăng đáng kể.
▪ Cây Phong lữ Robert Geranium robertianum, thường được gọi Herb Robert hoặc Red Robin, là một thực vật thân thảo tự phát, đã được sử dụng trong một thời gian lâu dài trong y học dân gian folklorique của nhiều nước và trong thực hành của những nhà thảo dược để chữa trị những bệnh khác nhau.
▪ Nghiên cứu đã được đánh giá toàn diện những đặc tính hoá chất thực vật phytochimique và những hoạt động sinh học biologiques của loài này, cùng với sự gia tăng đáng kể của sự sử dụng dược thảo trị liệu phytothérapie, đã được trình bày trong tài liệu chủ yếu trong thập kỷ qua.
▪ Đặc trưng hóa, hóa chất thực vật phytochimique de Cây Phong lữ Robert Geranium robertianum chủ yếu tập trung trên nghiên cứu của những trích xuất rắn-lỏng của Cây, đặc biệt chú ý trên những thành phần hợp chất phénoliques, trong đặc biệt những chất flavonoïdes.
▪ Những nghiên cứu  liên quan đến những tinh dầu thiết yếu của loài này vẫn còn rất hiếm nhưng số lượng của những hợp chất được xác định cao.
▪ Thành phần hóa học của Cây Phong lữ Robert Geranium robertianum là rõ ràng bị chi phối bởi những thành phần phénoliques, những lớp được nghiên cứu nhiều nhất là những chất tanins, những flavonoïdes và những acides phénoliques.
Sự khẳng định của những hoạt động chống oxy hóa antioxydantes, kháng vi khuẩn antimicrobiennes, chống viêm anti-inflammatoires, chống tăng đường máu anti-hyperglycémiques và gây độc tế bào cytotoxiques của Cây Phong lữ Robert Geranium robertianum, liên quan chặt chẽ đến hàm lượng cao của hợp chất phénoliques, đã cho phép chứng thực trong một số mức độ được công nhận là hữu ích trong dược thảo này.
● Hoạt động sinh học biologiques
Những nghiên cứu kháng vi khuẩn antimicrobiennes của tinh dầu thiết yếu cho thấy một hoạt động tốt chống lại :
- vi khuẩn Escherichia coli,
- và nấm Aspergillus fumigatus (Radulovic và al., 2012).
Từ những hoạt động khác, đề cập đến :
- một hiệu quả kháng khuẩn antibactérien (Hersch-Martinez và al., 2005),
- một hiệu quả chống antiplasmique
một cấu trúc di truyền trong tế bào có thể tái tạo độc lập với các nhiễm sắc thể gọi là chuổi DNA trong tế bào chất của vi khuẩn hay nguyên sinh chất cytoplasme  (Schelz và al., 2006),
- những hoạt động chống nấm antifongiques,
- và chống oxy hóa antioxydantes (Lis-Balchin và al., 1996).
▪ Tất cả những hoạt động sinh học biologiques của Cây Phong lữ Robert Geranium robertianum :
- những hoạt động chống oxy hóa antioxydantes được nghiên cứu nhiều nhất,
trong đặc biệt là những trích xuất thu được từ những bộ phận trên không bằng cách sử dụng méthanol, éthanol hoặc dung dịch nước như một dung môi trích xuất.
▪ Những phương pháp khác nhau thử nghiệm khả năng chống oxy hóa antioxydante đã được sử dụng, như là :
- định phân lượng của những gốc tự do DPPH (Nikolova và al., 2010; Neagu và al., 2010),
Hiệu quả xấu và rủi ro : 
● Chống chỉ định :
▪ Viêm dạ dày, loét gastroduodenal, những chất tanins có thể kích ứng niêm mạc dạ dày muqueuse gastrique.
● Phòng ngừa - Ngộ độc :
▪ Ngoại trừ chỉ định của Bác sỉ, không đề nghị sử dụng tinh dầu thiết yếu vào bên trong cơ thể  cho những phụ nữ mang thai và cho con bú, những trẻ em nhỏ dưới 6 tuổi,
những bệnh nhân mắc phải :
- chứng động kinh épilepsie,
- bệnh Parkison,
- và những bệnh thần kinh khác.
▪ Không áp dụng tại chổ cho những em bé dưới 2 tuổi cà những người có bệnh dị ứng allergie.
Ứng dụng :
● Ứng dụng y học :
Tất cả những bộ phận của Cây đã được sử dụng trong được điển truyền thống pharmacopée traditionnelle.
▪ Ngâm trong nước đun sôi toàn  Cây ( ngoại trừ rễ ) Cây Phong lữ Robert Geranium robertianum, được nổi tiếng chống lại :
- bệnh kiết lỵ dysenterie,
- và những bệnh xuất huyết tử cung hémorragies utérines ( nó được sử dụng như cầm máu bên ngoài cơ thể hémostatique externe).
▪ Tinh dầu thiết yếu của nó, nổi tiếng :
- chất khử trùng antiseptique.
▪ Được kết hợp với Cây bistorte Bistorta officinalis họ Polygonaceae, Móc bạc thơm aigremoine Agrimonia eupatoria họ Rosaceae và Cây chêne Quercus họ Fagaceae, để chữa lành bệnh :
- tiêu chảy diarrhée ở trẻ em và người lớn.
▪ người ta đã sử dụng chống :
- những đau răng maux de dents.
▪ Những bệnh tiểu đưòng,  đã được sử dụng để :
- giảm nồng độ đường trong máu taux de sucre.
▪ Nó cũng nổi tiếng để :
- thông tắc désengorger những vú mamelles.
● Cách dùng và phân lượng Cây Phong lữ Robert Geranium robertianum
Trà Tisane : 20 g / l, ngâm trong nước đun sôi 15 phút, uống 1 tách mỗi bữa ăn.
Phương cách thực hiện infusion :
Đối với những hoa, những lá, những quả mọng và những hạt để cho dầu thiết yếu.
▪ Đổ 500 ml nước sôi ( lấy ra khỏi nhiệt độ ngay sau khi nước sôi ) 1 muỗng càphê (3-5 g) của thảo dược (hoặc hỗn hợp thảo dược ), kế đó đậy nấp .
▪ Để ngâm từ 3 đến 5 phút cho những thảo dược tươi và từ 5 đến 15 phút cho những thảo dược khô.
▪ Lọc và uống trà nóng hoặc không, sau khi thêm vào 1 ít mật ong miel hoặc sirop thiên nhiên.
▪ Chuẩn bị trà và ngâm trong nước đun sôi với nước có hàm lượng nguyên tố khoáng thấp.
Nước đóng một vai trò quan trọng trong chuyển vận những đặc tính của những thảo dược.
▪ Những thức uống trên cơ sở thảo dược thường chức năng hoạt động tốt hơn lúc bụng đói à jeun.
Thường, người ta nên uống trà thảo dược và những trà từng những hớp nhỏ trong ngày, nhưng cũng có thể chia liều hằng ngày thành những liều nhỏ thảo dược thành 2 hoặc 3 liều.
● Chuẩn bị và những dạng thường sử dụng của thảo dược.
Trà Cây Phong lữ
( được sử dụng trong nước súc miệng gargarisme chống lại :
- những viêm miệng inflammations buccales
hoặc dùng bên trong cơ thể chống :
- bệnh thiêu chảy diarrhées,
- và viêm ruột inflammations intestinales )
Nước nấu sắc décoction Cây Phong lữ Robert Geranium robertianum
Thuốc dán đắp cataplasme Cây Phong lữ Robert Geranium robertianum
Nước tắm Cây Phong lữ Robert Geranium robertianum
( chuẩn bị nước nấu sắc décoction của Cây Phong lữ Robert Geranium robertianum và thêm vào trong nước tắm bain. được sử dụng đặc biệt cho :
- bệnh vảy nến psoriasis, tắm 4 lần mỗi tuần ).
Nguời ta cũng có thể tắm trong trường hợp bệnh chóc lỡ eczéma hoặc những rối loạn bệnh ngoài da khác troubles dermatologiques.
dung dịch trong cồn Teinture mère

Nguyễn thanh Vân

vendredi 26 mai 2017

Oải hương - True Lavander

True Lavender
Oải hương
Lavandula angustifolia - Mill..
Labiatae -  Lamiaceae
Đại cương :
Những vùng núi và nắng ấm của vùng Địa Trung Hải là những nơi nguồn gốc của loài. Nó được tịch hóa vào trong Châu Âu, Úc và Hoa Kỳ.
Loài này được đánh giá cao đặc biệt ở những nơi có nắng trực tiếp, những đất vôi thoát nước, nghèo và khô hoặc hơi mát. Nó thích ứng với nhiều loại đất ngoại trừ quá ẩm ướt, ở độ cao 1550 m cao trong những vùng núi Alpes de Haute Provence.
Tất cả những bộ phận của Cây ta nhận thấy có một sự thích nghi với môi trường khô và cằn.
Những rễ đặc biệt nhiều và sâu trong đất, tìm kiếm độ ẩm tối đa trong suốt mùa hè.
Nó cũng được đánh giá cao ở độ pH trung tính hoặc kiềm.
▪ Lịch sử :
Những người Ai Cập, ngâm những vải bông với những hoa lavande Cây Oải hương trong khi ướp xác momifications. Người Hy lạp Grecs và người La mã Romains đánh giá cao cho những mùi hương và cho những tính năng chữa bệnh thérapeutiques.
Tên lavande đi từ tiếng latin lavare, bởi vì những người La Mã làm thơm nước tắm bằng loại hoa này.
Ở thời Trung CMoyen Âge, Cây Oải hương Lavandula angustifolia, được xem như một thực vật ma thuật magique kích thích thình dục aphrodisiaque.
Mùi của Cây và hương liệu arôme của nó, làm dịu trái tim cœur, tạo ra một bầu không khí hài hòa harmonieuse và dễ vướng phải tình yêu amour. Nó thường để vài nhánh nhỏ hoa lavande vào trong những bức thư tình, mơ mộng được yêu.
Những hoa được trộn với những hoa tím thơm và khâu vào trong những chiếc gối dẫn đến tình yếu nhờ hương thơm gợi cảm của Hoa.
Nó cũng được sử dụng để chống lại bệnh dịch hạch peste.
Thực vật và môi trường :
Mô tả thực vật :
Thân thảo ngấm chất mộc cứng ligneuse, thành bụi sống lâu năm, cao khoảng 30,47 cm đến 91,41 cm, với những thân ngắn, xoắn và phân nhánh nhiều, được bao phủ bởi một lớp vỏ màu xám vàng nhạt, với nhiều nhánh vuông cạnh đàn hồi như cao su, thẳng và mịn, nó không có lá trên một phần lớn bên dưới những cụm phát hoa.
Rễ là một rễ cái.
, không rụng, có mùi thơm,  mọc đối tréo chữ thập đôi khi mọc vòng, không cuống, lá đơn nguyên, thẳng thon dài và không nhọn, dai, thơm, với bìa lá nguyên uốn cong phía sau hoặc cong, từ 2,54 cm đến 3,81 cm dài, màu xanh với những lông không tuyến ở rãi rác ở mặt trên lá, láng hoặc mịn giảm ở mặt dưới. Không có lá kèm.
Phát hoa, là những gié, mọc ở nách lá bên trên, bao gồm từ 6 đến 10 nhóm hoa.
Hoa, lưỡng phái, là những điểm, những điểm không nhọn trên những thân dài của những chồi nhánh, những hoa bên dưới được tách rời với những hoa bên trên, những hoa được củng cố bởi một lá bẹ.
Những hoa ngắn, từ 3 đến 5 trong những nách lá  màu nâu, mỏng và khô, bao gồm :
- đài hoa, 5 đài dính với nhau thành hình ống và có những gân, màu xám tím, được bao phủ bởi những lông.
- vành hoa, hình môi, có 2 môi, mà một môi gồm 2 cánh hoa ( môi trên 2 thùy bilobée ) và một môi khác của 3 cánh hoa, ( môi dưới 3 thùy trilobée ), 5 cánh hoa này được hàn dính với nhau và có màu tím xanh nhạt.
- tiểu nhụy, 4 nhụy hoa, gồm 2 lớn 2 nhỏ didyname, hàn dính với nhau bởi những lưới filets.
- bầu noãn, thượng, 2 tâm bì dính, dựa trên một đĩa mật nectarifère với những vòi nhụy ( chỉ 1 vòi nhụy style ), 2 nuốm stigmates thấy rõ. Mỗi tâm bì chứa 1 noãn với đính phôi trung trục axile.  
Thụ phấn, trùng môi, những côn trùng được thu hút bởi những mùi thơm và màu sắc của Cây.
Trái, là một 4 bế quả, có 4 phần hình bầu dục.
Những hạt không có albumine exalbuminée, dự trử lương thực nằm trong lá mầm.
Bộ phận sử dụng :
Lá, hoa và tinh dầu thiết yếu essential oil.
▪ Những điểm nụ hoa Cây Oải hương Lavandula angustifolia có thể được sấy khô và sử dụng về sau trong những dung dịch trong alcool teinture, mặc dù trích xuất của tinh dầu thiết yếu được sử dụng phổ biến hơn.
Thành phần hóa học và dược chất :
▪ Lavande Cây Oải hương Lavandula angustifolia chứa :
- tinh dầu thiết yếu huile essentielle,
- những anthocyanines,
- phytostérols,
- những đường sucres,
- những nguyên thố khoáng minéraux,
- acide coumatique,
- acide glycolique,
- acide valérique,
- acide ursolique,
- herniarine,
- coumarine,
- và tanins.
• Có chứa một dầu thiết yếu từ 1,0 đến 3,0% - Những thành phần chánh là :
- linalyle acétate (30-55%),
- linalool (20-50%).( một alcool terpène không độc tính )
• Tinh dầu thiết yếu chứa hơn 300 hợp chất hóa học. Những thành phần chủ yếu là :
- ocimène,
- gineol,
- camphre,
- linalol,
- acétate de linaly,
- terpinen-4-ol,
- lavandulol,
- acétate de lavandulol.
• Nghiên cứu tinh dầu thiết yếu của hoa đã mang lại 34 thành phần hợp chất. Thành phần chánh là :
- linalol (24,63%);
▪ Thành phần khác là :
- camphre (13,58%),
- acétate de linalyle (8,89%),
- (Z) -ß-ocimène (7,59%),
- 1,8-cinéole (7,14%),
- borneol (6,41%),
- (E) -ß-ocimène ( 4,76%),
- hotriénol (4,42%),
- butyrate d'hexyle (2,96%),
- a-bisabolol (1,13%),
- và oxyde de caryophyllène (1,02%).
▪ Dầu thiết yếu của lavande Cây Oải hương Lavandula angustifolia có một cấu trúc hóa học chimiquement phức tạp với hơn 150 thành phần hoạt động actifs.
Dầu này giàu esters, là những phân tử mùi thơm aromatiques có tính :
- chống những đau nhức co thắt des douleurs antispasmodiques,
- làm dịu và kích thích stimulantes.
▪ Những thành phần thực vật chánh của dầu lavande Cây Oải hương Lavandula angustifolia :
- acétate de linalyle,
- linalool ( một alcool terpène không độc hại non toxique có những đặc tính sát khuẩn germicides tự nhiên ),
- terpinen-4-ol,
- và chất camphre.
▪ Thành phần khác của dầu lavande Cây Oải hương Lavandula angustifolia trách nhiệm những  đặc tính như sau của nó :
- kháng khuẩn antibactériennes,
- kháng siêu vi khuẩn antivirales,
- và chống viêm anti-inflammatoires
bao gồm :
- cis-ocimene,
- acétate de lavandulyl,
- 1,8-cinéole,
- limonène,
- và geraniol.
Đặc tính trị liệu :
▪ Lavande Cây Oải hương Lavandula angustifolia là một thảo dược gia dụng thường được sử dụng, mặc dù nó được biết nhiều để cho :
- hương liệu dịu nhẹ arôme doux,
- và mùi thơm hơn là phầm chất y học của nó médicinales.
Tuy nhiên, đây là một thảo dược thư giản relaxante quan trọng, có một hiệu quả :
- làm dịu apaisant,
- và thư giản relaxant trên hệ thống thần kinh système nerveux.
▪ Tinh dầu thiết yếu Cây Oải hương Lavandula angustifolia dịu nhẹ hơn trong hành động của nó so với hầu hết những loại tinh dầu khác và có thể áp dụng một cách an toàn trực tiếp trên da như :
- chất khử trùng antiseptique
để gíúp chữa lành :
- những vết thương loét plaies,
- phỏng cháy brûlures, ..v…v….
▪ Một tinh dầu thiết yếu huile essentielle Cây Oải hương Lavandula angustifolia thu được từ những hoa là thuốc :
- chống hôi miệng anti-hallitose,
- chất khử trùng mạnh puissamment antiseptique,
- chống co thắt antispasmodique,
- mùi thơm aromatique,
- thuốc tống hơi carminative,
- thuốc lợi mật cholagogue,
- lợi tiểu diurétique,
- thần kinh nerveuse,
- an thần sédative,
- chất kích thích stimulante,
- thuộc dạ dày stomacal,
- và là một thuốc bổ tonique.
▪ Nó không thường được sử dụng vào bên trong cơ thể, mặc dù có lợi ích cho :
- tống hơi carminatif,
- và thần kinh nerveux.
▪ Nó  được sử dụng chủ yếu bên ngoài cơ thể, nơi đây nó :
- phục hồi nhanh vết thương rất tốt excellente restoration,
- và là thuốc bổ tonique
khi nó được chà xát vào trong màng tang tempes, thí dụ, nó có thể chữa lành :
- đau đầu thần kinh mal de tête nerveux,
- và là rất tuyệt hảo thêm vào trong nước tắm eau de bain.
▪ Đặc tính của Cây Oải hương Lavandula angustifolia :
- chất khử trùng mạnh antiseptiques puissantes
nó có khả năng giết chết được nhiều loại vi khuẩn thông thường bactéries communes như là vi khuẩn :
- bệnh thương hàn typhoïde,
- bệnh yết hầu diphtérie,
- liên cầu khuẩn streptocoque,
- và phế cầu khuẩn Pneumococcus,
cũng như nó là chất giải độc antidote mạnh cho một số nhất định :
- nọc độc rắn venins de serpents.
Nó rất lợi ích trong chữa trị :
- những phỏng cháy brûlures,
- phỏng nắng coups de soleil,
- phỏng nước sôi échaudures,
- vết cắn morsures,
- xả thải những dịch tiết âm đạo décharge vaginale,
- những đường nứt hậu môn fissures anales, …v…v…
Ở những nơi mà nó cũng giảm một phần ảnh hưởng của cơ thể và có thể ngăn chận sự hình thành của mô sẹo tissu cicatriciel vĩnh viễn.
▪ Tinh dầu thiết yếu được sử dụng trong hương thơm liệu pháp aromathérapie.
Từ khóa của nó là « Hệ thống miễn nhiễm Système immunitaire ».
▪ Ủy Ban chuyên khảo Đức, hướng dẫn trị liệu về thảo dược phytothérapie, phê chuẩn Cây Oải hương Lavandula angustifolia cho :
- mất khẩu vị bữa ăn perte d'appétit,
- căn thẳng nervosité,
- và mất ngủ insomnie,
- những rối loạn tuần hòa troubles circulatoires,
- rối loạn tiêu hóa troubles dyspeptiques.
● Những lợi ích của Cây Oải hương Lavandula angustifolia:
▪ Lợi ích cho da cutanés :
 - Phỏng cháy brûlure ( không vết thương mở ) ( người lớn và trẻ em ) :
pha loãng trong dầu thực vật và áp dụng trên những bộ phận ảnh hưởng ( vài giọt nguyên chất trực tiếp trên những vết phỏng nhỏ petite brûlure, thí dụ trên ngón tay ).
 - Tóc Cheveux : lành tránh xa côn trùng répulsif chống chí rận anti-poux (trẻ em) :
từ 2 đến 5 giọt trải rộng trên tóc chevelure.
- phỏng cháy nắng Coup de soleil :
- Viêm da Dermatose ( chóc lỡ eczéma, ngứa prurit, nấm ngoài da mycose cutanée, mụn đỏ, mụn hoa thị couperose …) (ngưòi lớn và trẻ em ) :
- Chóc lỡ thần kinh Eczéma nerveux ở trẻ em :
- Vảy mục, da bì Escarre :
- Ngứa Prurit :
Phương thức sử dụng : pha loãng trong dầu thực vật và áp dụng trên bộ phận ảnh hưởng.
▪ Lợi ích tim mạch cardiovasculaires và tuần hòa circulatoires :
- Tăng huyết áp động mạch Hypertension artérielle hoặc đánh trống ngực palpitations :
trong ngửi khứu giác olfaction suốt ngày, một vết dầu trên mỗ cườm tay hoặc pha loãng trong dầu thực vật và áp dụng trên tùng thần kinh plexus, cột xương sống colonne vertébrale, phía trên của lưng haut du dos và những bàn chân plantes de pieds.
▪ Lợi ích niếu-sinh dục uro-génitaux :
- Kinh nguyệt đau nhức Règles douloureuses :
pha loãng với dầu thực vật và xoa bóp ở bụng dưới bas-ventre.
▪ Lợi ích hô hấp respiratoires và Tai Mũi Họng ORL :
- Suyễn Asthme :
trong ngửi khứu giác olfaction, trong khuếch tán diffusion, trong hít vào inhalation.
- Viêm phế quản Bronchite :
trong ngửi khứu giác olfaction, trong khuếch tán diffusion, trong hít vào inhalation, hoặc pha loãng với dầu thực vật, xoa ở lồng ngực thorax, cột xương sống colonne vertébrale và những lòng bàn chân plantes de pieds.
- Viêm thanh quản Laryngite :
trong ngửi khứu giác olfaction, trong khuếch tán diffusion, trong hít vào inhalation, hoặc pha loãng với dầu thực vật, xoa ở lồng ngực thorax, cột xương sống colonne vertébrale và những lòng bàn chân plantes de pieds.
- Viêm tai giữa Otite :
áp dụng 2 giọt ở phía sau những tai oreilles ( không bao giờ bên trong những tai oreilles).
- Viêm mũi họng Rhinopharyngite, viêm mũi rhinite :
trong ngửi khứu giác olfaction olfaction, trong khuếch tán diffusion, trong hít vào inhalation, hoặc pha loãng với dầu thực vật và xoa bóp trên lồng ngực thorax, cột xương sống colonne vertébrale và những lòng bàn chân plantes de pieds.
- Ho co thắt Toux spasmodique :
trong ngửi khứu giác olfaction, trong khuếch tán diffusion, trong hít vào inhalation, hoặc pha loãng với dầu thực vật và xoa bóp trên lồng ngực thorax, cột xương sống colonne vertébrale và những lòng bàn chân plantes de pieds., cũng bởi đường trực tràng rectale trong tham vấn Bác sỉ chữa trị trước.
- Viêm xoang Sinusite :
trong ngửi khứu giác olfaction, trong khuếch tán diffusion, trong hít vào inhalation, hoặc pha loãng với dầu thực vật và xoa bớp lồng ngực thorax, cột sống colonne vertébrale và lòng bàn chân plantes de pieds.
- Hảo kinh luyến ( hiếu giật ) Spasmophilie, sự đè nén oppression :
trong ngửi khứu giác olfaction, trong khuếch tán diffusion, trong hít vào inhalation.
▪ Lợi ích tiêu hóa digestifs :
- Co thắt bụng thần kinh Spasmes abdominaux nerveux ( người lớn và trẻ em ) :
pha loãng với dầu thực vật và áp dụng xoa trên bụng ventre en massage.
▪ Lợi ích bắp cơ musculaires và khớp xương articulaires :
- Đau nhức bắp cơ douleurs musculaires, chuột rút crampes, co cứng contractures :
pha loãng với dầu thực vật và xoa lóp bên trên vùng ảnh hưởng .
▪ Những lợi ích khác :
- Đau nửa đầu Migraine và đau đầu céphalée :
pha loãng với dầu thực vật và xoa bóp trên vùng ảnh hưởng ( khi đau nhức nửa đầu migraines ở vị trí màng tang tempes :
xoa bóp với 1 giọt nguyên chất của Cây Oải hương Lavandula angustifolia ).
Chủ trị : indications
Đặc tính đặc biệt của tinh dầu thiết yếu của lavande Cây Oải hương Lavandula angustifolia.
▪ Chống co thắt antispasmodique
▪ Tái tạo régénératrice và chữa lành vết thương da cicatrisante cutanée
▪ làm dịu hệ thống thần kinh système nerveux
Đặc tính khác :
▪ Chống  đau nhức anti-douleur và giản cơ bắp décontractante musculaire
▪ Chống viêm anti-inflammatoire
Kinh nghiệm dân gian :
▪ Lavande Cây Oải hương Lavandula angustifolia được sử dụng rộng rãi cho :
- bệnh tiểu đường diabète
trong một số vùng nhất định của Espagne và bao gồm trong một số nhất định chế phẩm thuốc chống bệnh tiểu đường antidiabétiques trên cơ sở thảo dược.
▪ Những người Chiliens dùng trà thé để gây ra hoặc gia tăng :
- dòng chảy kinh nguyệt flux menstruel.
▪ Sự sử dụng trong những hệ thống truyền thống như :
- lợi tiểu diurétique,
- và dịu đau, điều kinh emmenagogue.
Cho mất ngủ insomnie : bên trong những gối oreillers được nhét đầy những hoa Lavande Cây Oải hương Lavandula angustifolia  để giúp những người trằn trọc giấc ngủ agitées à s'endormir.
▪ Sử dụng Cây Oải hương Lavandula angustifolia để chữa trị :
- những phỏng cháy brûlures,
- đau nhức nửa đầu migraine,
- đau đầu maux de tête,
- đau răng maux de dents,
- tiêu chảy diarrhée,
- đau cổ họng maux de gorge,
- vết thương loét plaies.
▪ Những và những hoa tươi Cây Oải hương Lavandula angustifolia được áp dụng trên trán front để giảm :
- đau đầu maux de tête,
và trên những  khớp xương articulations  để chữa trị :
- đau nhức bệnh thấp khớp douleur rhumatismale.
▪ Những hơi nước của hoa hấp hơi nước được sử dụng như một phương thuốc cho :
- lạnh froid.
▪ Sử dụng Lavande Cây Oải hương Lavandula angustifolia  để chữa trị :
- chứng rụng tóc perte de cheveux ( chứng hói đầu tại chổ alopécie areata
đây là một bệnh tự miễn nhiễm trong đó tóc bị mất đi từ một số vùng hay tất cả những vùng trên cơ thể thường từ da đầu do cơ thể không nhận ra tế bào cơ thể của chính mình và sau đó bị tiêu hủy mô ).
▪ Sử dụng để chế tạo những dung dịch kem dưởng da lotions để :
- giảm viêm apaiser l'inflammation,
- và những vết chích côn trùng piqûres d'insectes.
▪ Trong y học truyền thống dân gian iranienne, những được sử dụng để chữa trị :
- những bệnh viêm khác nhau affections inflammatoires.
Lavande Cây Oải hương Lavandula angustifolia  đã được sử dụng cho :
- những đau nhức douleur,
- những bệnh nhiễm vi khuẩn infections bactériennes và nấm fongiques,
- chứng trầm cảm dépression,
- những chuột rút crampes,
- khó tiêu indigestion,
- thúc đẩy chữa lành vết thương cicatrisation,
- và an thần sédatif.
▪ Những trích xuất được sử dụng để chữa trị :
- những điều kiện bệnh khác nhau đi từ mụn trứng cá acné đến đau nửa đầu migraines.
▪ Mặc dù Cây Oải hương Lavandula angustifolia  được biết như để gia tăng sản xuất lưu lượng mật biliare và chảy vào trong ruột intestin, giá trị lớn nhất của nó không phải trong chữa trị những bệnh gan affections hépatiques.
Nghiên cứu :
● Năm 1991, một nghiên cứu được tiến hành ở Vienne đã rõ ràng xác nhận hiệu quả nhẹ gây mê narcotique của lavande khi nó được sử dụng để thúc đẩy giấc ngủ endormissement hoặc giảm tình trạng lo lắng état anxieux.
Nó hành động không chỉ của phương cách ngửi khứu giác olfactive, nhưng cũng trực tiếp trên hệ thống thần kinh système nerveux.
▪ Nghiên cứu khác đã đưa đến kết luận rằng tinh dầu thiết yếu của Lavande Cây Oải hương Lavandula angustifolia giảm huyết áp pression sanguine cũng như một số dấu hiệu nhất định sinh lý physiologiques của sự lo lắng bồn chồn nervosité và căng thẳng stress ( thí dụ, một sự gia tăng mức độ của cortisol).
▪ Những thử nghiệm lâm sàng cliniques chỉ ra rằng do những đặc tính chống đông máu anticoagulantes của những chất coumarines, Lavande Cây Oải hương Lavandula angustifolia  hành động trên sự tổng hợp của chất prothrombine ở mức độ của gan foie.
▪ Những nhà nghiên cứu américains hiện đang nghiên cứu trên hiệu quả của thành phần limonène và của alcool périllique chứa tronng lavande để chống lại một số hình thức của ung thư cancer.
Những kết quả nghiên cứu thực hiện trên những động vật cho thấy rằng lavande Cây Oải hương Lavandula angustifolia  xoa dịu những phản ứng co cứng giật gân réactions spastiques.
Một nghiên cứu thảo dược trị liệu đã kết luận  rằng, sự kết hợp với những dầu khác (thym, cèdre, romarin ) để thực hiện một xoa xát da đầu cuir chevelu, dầu thiết yếu Lavande Cây Oải hương Lavandula angustifolia  có thể gíúp chữa trị :
- chứng rụng tóc alopécie,
- và rụng tóc thừng vùng pelade.
● Kháng khuẩn Antibactérien :
▪ Nghiên cứu so sánh thành phần hợp chất hóa học chimique và những nồng độ của flavonoïdes và acides sesquiterpéniques trong những thân lá Cây Oải hương Lavandula angustifolia  trong 2 loại dầu của lavande và hoạt động sinh học biologique của chúng chống lại 4 vi khuẩn gây bệnh bactéries pathogènes (Staphylococcus aureus, Pseudomonas aeruginosa, Escherichia coli và Enterococcus faecalis).
Sự ức chế ít nhất cho Escherichia coli, gia tăng mạnh nhất cho Staphylococcus aureus, bị ức chế bởi những dầu thiết yếu cho cả hai loại.
▪ Gabbrielli và al. Hoạt động thực hiện trong ống nghiệm in vitro đã chứng minh tinh dầu lavande Cây Oải hương Lavandula angustifolia  và Lavandula latifolia) chống lại những chủng khác nhau của Mycobacterium không lao tuberculeuses. ( hiếm khi gây bệnh trong chủ đề miễn nhiễm ).
Nelson và al. tìm thấy một hoạt động đã được ghi nhận từ 2% đến 0,12% (v / v) tinh dầu oải hương lavande chống lại vi khuẩn Staphylococcus aureus đề kháng với thuốc méthicilline (MRSA) và những cầu khuẩn đường ruột entérocoques đề kháng với thuốc vancomycine (VRE) .1
● Hiệu quả chống ung thư anticancéreux :
Những thành phần của lavande Cây Oải hương Lavandula angustifolia  dường như có những đặc tính gây độc tế bào cytotoxiques.
Fulton và al. đã chứng minh những hiệu quả tăng sinh prolifération của những tế bào trên những cấy nuôi tế bào cơ trơn cellules musculaires lisses.
Người ta thấy rằng thành phần limonène và alcool perilylique POH ức chế sự tăng trưởng phát triển khối u tumorale ở những chuột bằng cách ngăn chận sự khởi đầu và bằng  cách thúc đẩy lập trình tự hủy apoptose.
Một nghiên cứu trong ống nghiệm in vitro đã đánh giá những hiệu quả của alcool perilylique POH trong chất gây ra ung thư phổi carcinogenèse pulmonaire và mô tả một hiệu quả ức chế trên farnesylation phản ứng sinh hóa của isoprenylation protein, bao gồm việc bổ sung các farnesol tại một cysteine, một giai đoạn thông qua sự kích hoạt của gây bệnh ung thư oncogène Kras.
● Hiệu quả tim mạch cardiovasculaires :
Ở những người phụ nữ, những kích thích hương thơm của lavande đã gia tăng giai điệu đối giao cảm tonalité parasympathique như là xác định bởi một giám sát tâm điện đồ électrocardiographique.
Cũng ở những người phụ nữ, lavande Cây Oải hương Lavandula angustifolia  dẫn đến một sự giảm huyết áp động mạch pression artérielle, mặc dù hiệu quả của lavande Cây Oải hương Lavandula angustifolia  không được rõ ràng.
● Mất ngủ nhẹ Insomnie légère :
Một nghiên cứu thí điểm ngẩu nhiên mù đơn seul aveugle đã đánh giá hương liệu arôme của Cây Oải hương Lavandula angustifolia  như chữa trị bệnh mất ngủ nhẹ insomnie légère. Hương liệu arôme được phát ra với sự gíúp đở bởi một thiết bị cung cấp Aromastream.
Những chỉ số đã được cải thiện. Những kết quả, đáng khích lệ lavande Cây Oải hương Lavandula angustifolia, cho thấy một thử nghiệm lớn hơn để rút ra một kết luận cuối cùng.
● Lợi ích trong trầm cảm Avantages en dépression :
Nghiên cứu xác định hiệu quả của một nước ngâm trong nước đun sôi infusion của Cây Oải hương Lavandula angustifolia  trên bệnh trầm cảm dépression ở những bệnh nhân dùng thuốc  Citalopram.
Những kết quả cho thấy rằng nước ngâm trong nước đun sôi infusion có những hiệu quả chữa trị thérapeutiques tích cực trên những bệnh nhân trầm cảm déprimés, giảm số điểm trầm cảm score de dépression trung bình, một mình hoặc bổ sung những thuốc chống trầm cảm antidépresseurs khác.
● Hiệu quả hạ mỡ máu hypolipidémiques:
Hiệu quả giảm hạ mỡ lipides của lavande Cây Oải hương Lavandula angustifolia được cho là do chất cinéole cấu thành, một cyclique monoterpène giảm hạ cholestérol ở những chuột bởi sự ức chế của phân hóa tố enzyme HMG-CoA6.
Lavande Cây Oải hương Lavandula angustifolia, thành phần alcool perilylique (POH) đã  được biết ức chế sự chuyển đổi lathestérol thành cholestérol.
● Hiệu quả thần kinh neurologiques / Hệ thống thần kinh trung ương SNC:
Ở những phụ nữ, những kích thích hương thơm lavande đã gia tăng sự hưng phấn và sự thư giản dựa trên ^phát ra hình ảnh chụp cắt lớp phát ra của hạt nguyên tử điện dương positron, của những khu vực phần não bộ cerveau khác nhau.
Thành phần Linalool cho thấy giảm hoạt động điều khiển ở chuột do một liên kết liên quan đến liều glutamate, một chất dẫn truyền thần kinh neurotransmetteur kích thích chánh của hệ thống thần kinh trung ương système nerveux central , và nó cho thấy rằng những hiệu quả gây thôi miên hypnotiques và chống co giất anticonvulsivants của lavande Cây Oải hương Lavandula angustifolia có thể là do tăng tiềm lực của chất dẫn truyền thần kinh neurotransmetteur GABA.
● Hiệu quả an thần sédatifs :
Ở những cá nhân có sức khỏe tốt, hương liệu arôme của tinh dầu lavande Cây Oải hương Lavandula angustifolia là :
- gia tăng phần trăm giấc ngủ sâu và chậm ở những người nam và phụ nữ,
- và gia tăng giấc ngủ nhẹ và giảm nhanh cử động những mắt mouvement des yeux (REM),
- và thời gian cần thiết để đạt được giấc ngủ sau giấc ngủ đầu tiên ở người phụ nữ .
Cũng nghiên cứu trên con người, ngậm một thuốc viên có chứa dầu lavande Cây Oải hương Lavandula angustifolia, thêm vào Hốt bố houblon, dầu thơm chanh lemon balm và beta glucan, dẫn đến những thay đổi trong hoạt động não bộ cérébrale chỉ ra một trạng thái thoải mái hơn và chú tâm hơn.
● Hiệu quả chống co thắt spasmolytiques:
Cơ chế của hoạt động chống co thắt spasmolytique của lavande Cây Oải hương Lavandula angustifolia  không hoàn toàn sáng tỏ.
Gamez và al. đã nghiên cứu hiệu quả chống co thắt antispasmodique của Cây Oải hương Lavandula dentate ( một loài của lavande) thực hiện trong ống nghiệm in vitro.
Một sự đối kháng antagonisme được quan sát của những sự co thắt cơ contractions musculaires gây ra bởi acétylcholine được chỉ định trong phần lớn là do chất cineole.
Lis-Balchin và al. quan sát rằng chất linaloolacétate de linalyle trfong dầu của Cây Oải hương Lavandula angustifolia  có thể gây ra một sự thư giản qua trung gian bởi cAMP của cơ trơn muscle lisse của heo iléon de Guinée.
Những tác giả đã đưa lên một cơ chế dựa trên cAMP cho là những hiệu quả sinh lý physiologiques của lavande Cây Oải hương Lavandula angustifolia  hoạt động trên hệ thống thần kinh giao cảm système nerveux sympathique.
● Gây tê Anesthésie :
Trong một nghiên cứu đánh giá hoạt động gây tê tại chổ anesthésique locale của tinh dầu thiết yếu Cây Oải hương Lavandula angustifolia bởi so với dầu thiết yếu của từ 2 quả cam qxuít agrumes ( Quít Citrus reticulata và Chanh Citrus limon), tinh dầu thiết yếu của Cây Oải hương Lavandula angustifolia - l'acétate de linalyl và linalool – nhưng không ở dầu Cam Quít agrumes, liều phụ thuộc vào sự giảm điện thế électriquement khơi dậy sự co thắt contractions của cơ hoành cách mạc hémidiaphragme phrénique của chuột.
● Chống đột biến Antimutagénique :
Nghiên cứu dầu thiết yếu của Cây Oải hương Lavandula angustifolia  cho thấy một đặc tính chống đột biến antimutagénique phụ thuộc vào nồng độ concentration, cho thấy dầu lavande như một ứng viên đầy hứa hẹn cho một ứng dụng trong những săn sóc sức khỏe con người.
Hiệu quả xấu và rủi ro : 
● Độc tính Toxicité
▪ Một báo cáo mô tả trong trường hợp một tai nạn vô tình nuốt phải lavandine dẫn đến một trầm cảm dépression của hệ thống thần kinh trung ương système nerveux central ở một trẻ em 18 tháng tuổi, đã trở lại bình thường trong 6 giờ sau khi nuốt.
● Tiềm năng tác dụng phụ của Cây Oải hương lavande :
▪ Không có sự tương tác nào được biết giữa lavande Cây Oải hương Lavandula angustifolia  và những thuốc thông thường, bởi vì nó kích thích sự thư giản relaxation, nó có thể gia tăng những hiệu quả của những thuốc trầm cảm dépresseurs như là :
- morphine hoặc oxycodone,
cũng như những yếu tố chống lo âu anti-anxiété hoặc những thuốc an thần sédatifs.
▪ Nó cũng có thể gia tăng hiệu quả an thần sédatif của những thuốc chống dị ứng histamine antihistaminiques.
▪ Tinh dầu là độc hại toxique nếu nó được uống với số lượng lớn bởi đường uống.
▪ Nó có thể gây ra buồn ngủ somnolence và những co giật bắp cơ convulsions musculaires.
▪ Sự tiếp xúc trực tiếp cũng phải tránh xung quanh mắt yeux hoặc những niêm mạc muqueuses như là những môi lèvres và những lỗ mũi narines.
▪ Cũng không ai biết đến, như chống chỉ định, mặc dù sự sử dụng thuốc bổ tonique của nó có thể là không hợp lý.
Thí dụ : nếu người ta có một da và những màng nhầy membranes muqueuses khô, sử dụng lâu dài của Cây Oải hương lavande có thể là sẽ rất khô.
● Dầu Oải hương lavande và phụ nữ mang thai grossesse :
• Có những báo cáo mâu thuẩn và những tư vấn trên sự sử dụng của Cây Oải hương lavande trong thời gian mang thai grossesse, với những lo lắng tăng lên của báo cáo :
- dịu đau điều kinh emmenagogue được ghi nhận,
- và những đặc tính kích thích thử cung stimulantes de l'utérus,
- và khả năng độc tính toxicité éventuelle của một số nhất định thành phần của nó (linaloolcamphre).
▪ Ấn phẩm của Robert Tisserand trả lời của những sự lo lắng, trong khảo sát những nghiên cứu có liên quan và kết luận rằng tinh dầu lavande Cây Oải hương Lavandula angustifolia  là hoàn toàn an toàn để sử dụng trong thời gian mang thai grossesse.
Ứng dụng :
● Hưng phấn thần kinh Nervine :
Cây Oải hương Lavandula angustifolia  là :
- một thuốc an thần nhẹ sédatif doux,
- và có thể giúp trong việc lo âu anxiété,
- căng thẳng stress,
- và mất ngủ insomnie.
Nó thường được sử dụng trong công thức để chữa trị với thảo dược  cho :
- trầm cảm dépression
bởi vì nó có những hiệu quả liền ngay hơn so với nhiều thuốc bổ chống trầm cảm antidépresseurs toniques với hành động chậm và gây thích ứng  adaptatogènes.
Kết hợp Cây Oải hương với Dầu thơm chanh baume au citron (Melissa officinalis) và verveine au citron (Aloysia citrodora) trong trà để giúp :
- nâng cao tinh thần.
Lavande Cây Oải hương Lavandula angustifolia  cũng được sử dụng để :
- giảm bớt đau buồn atténuer le chagrin;
Lavande Cây Oải hương Lavandula angustifolia  là một phương thuốc truyền thống cho :
- những đau đầu maux de tête;
Cả hai bên trong như trà thé đến bên ngoài như dầu thiết yếu, xoa xát trong những màng tang tempes.
● Tiêu hóa Digestif :
Lavande Cây Oải hương Lavandula angustifolia là một chất đắng nhẹ và nhà thảo dược sử dụng như :
- thuốc kích thích gan stimulant hépatique,
- và mật biliaire.
Nó cũng là thuốc :
- tống hơi carminatif,
- và chống viêm anti-inflammatoire.
An toàn cho những trẻ em và những người già, nó có thể được sử dụng trong chữa trị :
- hơi đường ruột gaz intestinal,
- hội chứng kích ứng ruột già syndrome du côlon irritable,
- và buồn nôn nausées.
● Sử dụng tại chổ topique :
▪ Một nước ngâm trong nước đun sôi infusion đậm dặc của những hoa cho thêm vào trong bồn tắm, ngâm tắm nghĩ ngơi bain de repos để chữa trị những chổ rách larmes ở phần giữa hậu môn và bộ phân sinh dục đàn bà périnée khi sanh accouchement;
▪ Kết hợp với những hoa Cây Tâm tư cúc calendula (Calendula officinalis), những Cây Tình thảo ( Stellaria media) và Cây Kim mai Virginia hamamélis (Hamamelis virginiana).
▪ Ngâm trong nước đun sôi infusion lavande Cây Oải hương Lavandula angustifolia  đôi khi được sử dụng như nước rửa douche cho những bệnh :
- nhiễm trùng đường âm đạo infections vaginales do nấm men,
- và viêm âm đạo vaginose bởi vi khuẩn bactérienne.
Sau khi chữa trị với thảo dược cho viêm âm đạo infections vaginales, chèn 2 viên nang acidophilus vào đường âm đạo trước khi đi ngủ ( vì vậy chúng sẽ ở lại và tan chảy ra ).
▪ Những lá Cửu thảo thuốc Sage (Salvia officinalis) và Lá Cây Tâm tư cúc calendula (Calendula officinalis) được chào dón như là những chất bổ sung cho một trà lavande này.
● Sử dụng khác :
▪ Dầu thiết yếu thu được từ những hoa có mùi thơm tinh tế và có nhiều ứng dụng rộng rãi, cả trong nhà gia đình lẫn trong thương mại.
▪ Nó thường được sử dụng trong chế tạo xà phòng, trong chế tạo dầu thơm có phẩm chất qualité cao  ( nó cũng được sử dụng trong «Eau de Cologne»), nó cũng được sử dụng như chất tẩy rửa détergent và tác nhân làm sạch, một hương liệu thực phẩm arôme alimentaire, ..v…v…và như thuốc trừ sâu insectifuge.
Khi trồng Cây để cung cấp hàm lượng tinh dầu thiết yếu, tốt nhất thu hoạch những thân với hoa Cây Oải hương Lavandula angustifolia  ngay sau khi những hoa đã biến mất.
Năng xuất từ 0,8 - 1% của dầu thu được.
▪ Những lá thơm aromatiques và những hoa Cây Oải hương Lavandula angustifolia được sử dụng trong bình chứa pot-pourri và như thuốc diệt côn trùng insectifuge trong ngăn tủ vải placard, …v…v…
▪ Nó được sử dụng trong quá khứ như một một thảo dược cho mùi thơm nhẹ để rãi rát trong phòng  để đuổi những côn trùng.
▪ Những Cây Oải hương Lavandula angustifolia cũng  được thêm vào nước tắm cho những hương thơm và những đặc tính chữa bệnh của chúng thérapeutiques.
▪ Người ta cũng cho rằng, nó đuổi những loài chuột souris.
▪ Những thân trổ hoa Cây Oải hương Lavandula angustifolia, một lần Cây trổ hoa,  được gỡ đem vào sử dụng trong những bình chứa pot-pourri, ..v…v.. có thể bỏ vào trong một túi vải the cột lại hoặc gộp lại thành bó nhỏ đốt dưới hình thức một bó nhang thơm bâtons d'encens.
▪ Lavande Cây Oải hương Lavandula angustifolia  có thể trồng như một hàng rào thấp, đáp ứng tốt cho sự trang trí và cho mùi thơm.
▪ Nó có nhiều loại khác nhau, như là «Hidcote Variety», «Loddon Pink» và «Folgate Blue» phù hợp để sử dụng làm hàng rào thấp từ 30 đến 50 cm cao.
Thực phẩm và biến chế :
, cánh hoanụ hoa, ăn được sử dụng sống.
▪ Ngày càng được phổ biến trong nấu ăn với những nụ hoa khô, hoa và những .
Sử dụng như một gia vị trong salades, những món súp soupes, những món hầm ragoûts, ..v..v…
Ngoài ra, được sử dụng như hương liệu cho những bánh nướng, những thức ăn tráng miệng.
▪ Nó cung cấp cho một hương vị rất thơm aromatique và quá mạnh để sử dụng trong bất kỳ số lượng nào.
▪ Những hoa tươi hoặc khô được sử dụng như trà thé.
▪ Những hoa tươi cũng được kết tinh thành tinh thể hoặc thêm vào trong mức kẹo confitures, trong kem lạnh glaces, trong giấm vinaigres, ..v…v… như một hương liệu aromatisant.
▪ Một dầu thiết yếu của những hoa được sử dụng như một hương liệu thực phẩm arôme alimentaire.
• Những hoa Cây Oải hương Lavandula angustifolia  sản xuất ra mật hoa nectar dồi dào, do đó những loài ong có thể hút lấy để tạo mật ong miel.

Nguyễn thanh Vân