Tâm sự

Tâm sự

mardi 19 septembre 2017

Tuyết liên - Snow lotus

Snow lotus
Tuyết liên
Saussurea involucrata Matsum. & Koidz.
Asteraceae
Đại cương :
Saussurea là một giống có khoảng 300 loài của thực vật vùng núi cao alpines, thuộc họ Asteraceae, được phát hiện bởi Horace-Bénédict de Saussure (1740-1799) trong một trong những chuyến đi du lịch của mình. Khi Ông mất, phân loại này đã được dành bởi Augustin Pyrame de Candolle.
Giống này cũng được đề cập đến bởi Paul Fournier cũng được dành cho Nicolas Théodore de Saussure (1767-1845), con trai của Horace-Bénédict de Saussure.
Trong hệ thực vật Bắc Mỹ Flore Nord Américaine, giống này được trao cho cả 2 tác giả.
Cây Tuyết liên Snow lotus Saussurea involucrata Matsum. & Koidz.. ( họ Asteraceae ), một thảo dược quý hiếm của Tàu này đang trên bờ tuyệt chủng, phát triển trong những vùng núi với những độ cao từ 2800 đến 3400 m trong những vùng núi Thiên Sơn Tian-shan và A'er Tai trong Tàu, được mệnh danh Nữ hoàng thảo dược y học.
Cây Snow lotus Tuyết liên Saussurea involucrata có nguồn gốc của những vùng ôn đới lạnh và Bắc cực của Châu Á, Châu Âu và Bắc Mỹ, với đa dạng lớn của môi trường sống núi cao trong dãi núi Himalaya và trung Á Asie centrale.
Những tên thông thường bao gồm saw-wort và snow lotus lotus de neige, tên sau cùng này được sử dụng cho một số nhất định của những loài của độ cao trong Trung Á.
Một số nhất định của một số lớn loài của núi cao himalayennes alpines được trồng như một cây cảnh  cho những hoa trang trí với những lông len trắng dày đặc, chúng thích hợp với những điều kiện khí hậu khắc nghiệt của độ cao vùng núi, có những nhiệt độ mát, một thời gian nghĩ mùa đông rất dài ( cho đến 8 - 10 tháng ) và thoát nước rất tốt của những đất mùn giàu đất sỏi.
Trong những năm gần đây, những nguồn hoang của Cây Snow lotus Tuyết liên Saussurea involucrata đã giảm một cách đáng kể do sự thu hái toàn diện để sử dụng trong bào chế chế phẩm dược phẩm pharmaceutiques.
Thực vật và môi trường :
Mô tả thực vật :
Thực vật thân thảo, sống lâu năm, thân cô độc, có đường kính khoảng 1,5-3 cm đường kính, thẳng đứng và đơn giản, Thực vật có chiều cao của những loài thực vật lùn trên núi cao alpines từ 15 đến 50 cm cao, trục gỗ cứng, không phân nhánh, dầy đặc được bao phủ bởi sợi còn lại của những cuống lá, đến những thực vật thân thảo lớn loại giống như Cây Kế sữa chardon lên đến 3 m cao.
, được tạo ra và hình thành giống như một đóa hoa hồng nở rậm rạp và có cuống, sau đó thành hình xoắn ốc trên những thân phát hoa. Phiến lá hẹp hình bầu dục ellip hoặc rộng về phía đỉnh obovée, những lá bên trên của thân không cuống, khoảng 8-13 × 2-4 cm, hai bề mặt màu xanh lá cây và những lông tuyến glandulaire poilue, đáy phiến lá kéo dài dọc theo thân, bìa phiến có răng cưa, đỉnh nhọn đến tù.
Phát hoa, hoa đầu 10-20, hình thành trong một đầu dầy đặc những hoa đầu nhỏ petites capitules, hợp phát hoa hình bán nguyệt khoảng 8 -15 cm đường kính, không cuống hoặc cuống ngắn, thường được bao quanh bởi những lông tơ trắng dầy đặc và sợi tơ len màu tím.
Hoa, cô độc, màu trắng đến màu tím nhạt. Lông tơ len rậm rạp hơn ở những loài ở độ cao nhất và giúp điều hòa nhiệt độ của những hoa, giảm thiểu sự tổn hại do băng giá ban đêm và cũng ngăn chận những thiệt hại do bởi những tia cực tím do bởi bởi những tia sáng cực mạnh ở những độ cao lớn.
- tràng hoa, màu tím nhạt, 1,3-1,8 cm, hình ống 7-9 mm, cánh hoa 6-9 mm, có thùy 3-5 mm.
Trái, bế quả màu rơm với những vết màu đen nhạt, hình trụ, 4.8-6.7 mm, 5 hoặc 6 dây gân bên. Chùm lông ở trái màu trắng bẩn, lông bên ngoài 0,5-3 mm; lông bên trong 0,8-1,5 cm.
Bộ phận sử dụng :
Thân, Rễ, Hoa.
Thành phần hóa học và dược chất :
▪ Thành phần chánh của Cây Snow lotus Tuyết liên Saussurea involucrata, gồm :
- Alcaloïde
- Flavanone
- Sterol
- Acides aminés
- Seringues
- v...v....
▪ Những chuyển hóa chất biến dưởng thứ cấp métabolites secondaires ở những loài Cây Snow lotus Tuyết liên Saussurea involucrata hoang dại là chủ yếu của những thành phần flavonoïdes, bao gồm :
- apigénine,
- kaempferide,
- acacétine,
- lutétorine,
- apigenine-5,6-diméthoxy flavone,
- apigenine-6-méthoxy-flavone,
- quercétine,
- rutine, v…v…
Những thành phần khác, như là :
- những alcaloïdes,
- stéroïdes
- và những liganans
cũng đã được ghi nhận.
Người ta đã biết rõ rằng Cây Snow lotus Tuyết liên Saussurea involucrata mọc phát triển rất chậm.
Đặc tính trị liệu :
Trang nhà của Kyle J. Norton, để cải thiện cuộc sống vie và sức khỏe đời sống vie Xue Lian cũng được biết dưới tên Rễ Tuyết liên Saussurea Root Cây Snow lotus Tuyết liên Saussurea involucrata.
Thảo dược Cây Tuyết liên hơi đắng amère và ấm nóng chaude đã được sử dụng trong y học truyền thống Tàu TCM như :
- chống lão hoá anti-âge,
- chống mệt mõi anti-fatigue,
- ngưng bệnh suyễn arrêt de l'asthme,
- chống bệnh thấp khớp anti-rhumatismale,
- chống viêm anti-inflammatoire,
- chống ung thư anticancéreuse,
- giảm đau analgésique,
và để chữa trị :
- bệnh viêm khớp dạng thấp khớp polyarthrite rhumatoïde,
- bệnh bất lực impuissance,
- những kinh nguyệt không đều règles irrégulières, v…v….
nó :
- phân tán khí lạnh disperse le froid,
- trục xuất độ ẩm của gió expulse l'humidité du vent,
- cường kiện dương Yang tonifie le Yang,
- và hoạt động khí Qi,
- thông kinh mạch dragage des méridiens,
- ngưng chảy máu arrête le saignement,
- thúc đẩy tuần hoàn máu circulation sanguine,
- phá hủy đau nhức douleur,
- làm ấm nóng tử cung réchauffement de l'utérus,
- phân tán máu ứ stase sanguine,
- dinh dưởng nutrition,
- săn sóc sức khỏe soin de la santé,
- và cải thiện sức đề kháng tính miễn nhiễm résistance immunitaire.
bằng cách cải thiện những chức năng :
- lá lách rate,
- gan foie,
- và của những kênh thận canaux rénaux.
Cây Snow lotus Tuyết liên Saussurea involucrata có chức năng :
- loại bỏ nhiệt élimination de la chaleur,
- giải độc détoxification,
- giảm đau những thấp khớp rhumatismes,
- giảm sưng réduction de l'enflure,
- giàm đau nhức destruction de la douleur,
- là một thuốc kích thích tình dục aphrodisiaque,
- bổ sung máu sang,
- làm đẹp da embellissant,
- và làm nóng tử cung réchauffement de l'utérus.
▪ Đối với những vấn đề :
- những chấn thương sọ đầu traumatismes crâniens,
- những bệnh phụ khoa maladies gynécologiques,
- bệnh viêm khớp dạng thấp khớp polyarthrite rhumatoïde,
- những tai biến mạch máu não (đột quỵ) accidents vasculaires cérébraux AVC,
- suy thận carence en rein,
- đau lưng lumbago,
- những bệnh liên quan đến độ cao núi và vùng núi maladies de montagne
- và giảm sưng, xẹp cơ thể hoặc một phần cơ thể, do quá trình từ trạng thái căng thẳng, sưng tẩy hoặc (đặc biệt ) kích thích tình dục ( không cương ) détumesscence.
▪ Triệu chứng do những yếu tố lạnh ( thí dụ. làm lạnh refroidissement, nhịp tim đập chậm impulsions lentes, v…v…) :
- bệnh đa viêm khớp dạng thấp khớp Polyarthrite rhumatoïde,
- vai đông cứng épaule gelée, còn gọi là bệnh nang viêm co thắt capsulite rétractite, là chứng rối loạn gây ra cứng khớp, mất bình thường trong vận động của vai ….
- phổi lạnh froid pulmonaire,
- ho toux,
- lạnh bụng ventre froid.
▪ Triệu chứng suy nhược asthéniques :
- suy thận déficience rénale,
- đau lưng lombalgie,
- xuất tinh sớm éjaculation précoce,
- xuất tinh ban đêm ( mộng tinh ) émission nocturne,
- chứng bất lực impuissance.
▪ Phụ khoa Gynécologie :
- đau bụng kinh dysménorrhée,
- đau bnụng ở phụ nữ douleurs abdominales féminines,
- kinh nguyệt không đều menstruations irrégulières,
- đau nhức sau khi sanh đẻ douleur post-partum
- và những vết bầm tím ecchymoses.
Cây Snow lotus Tuyết liên Saussurea involucrata, được sử dụng để chữa trị bằng cách dùng :
- những phương pháp và những công thức nấu ăn recettes
Kinh nghiệm dân gian :
Cây Snow lotus Tuyết liên Saussurea involucrata Matsum. & Koidz. là một loài đang trên đường tuyệt chủng biến mất của họ cúc Asteraceae, đang phát triển trong những ngọn núi cao của Trung Á Asie centrale.
Nó đã và đang sử dụng trong những y học truyền thống Uyghur, Mông cổ MongolKazakhstan cũng như trong y học truyền thống Tàu như :
- Tianshan Snow Lotus ( Tàu ).
Trong lý thuyết y học truyền thống, Cây Snow lotus Tuyết liên Saussurea involucrata có thể :
- tăng cường sự lưu thông máu circulation sanguine,
- cũng giảm tất cả những triệu chứng liên quan đến một sự tuần hoàn máu xấu mauvaise circulation.
Nó cũng có huy tính trong :
- loại bỏ khí lạnh froid,
- và độ ẩm của cơ thể humidité du corps,
- giảm viêm inflammation,
- kích thích revigore và tăng cường renforce âm Yindương Yang.
Từ lâu nó được sử dụng để chữa trị :
- bệnh viêm khớp dạng thấp khớp polyarthrite rhumatoïde,
- bệnh ho toux của cảm lạnh rhume,
- đau dạ dày maux d'estomac,
- đau bụng kinh dysménorrhée,
- và bệnh của độ cao mal d'altitude trong Uyghur và y học Tàu .
▪ Những hoa và những thân của Cây Snow lotus Tuyết liên Saussurea involucrata đã từ lâu đã được sử dụng trong y học truyền thống Tàu, để chữa trị :
- bệnh viêm khớp dạng thấp khớp polyarthrite rhumatoïde,
- bệnh ho toux của cảm lạnh rhume,
- đau dạ dày mal d'estomac,
- đau bụng kinh dysménorrhée,
- và bệnh của độ cao maladie de l'altitude,
và đã được tìm thấy có những hiệu quả :
- chống viêm anti-inflammatoire,
- bổ tim cardiotonique,
- sẩy thai abortive,
- chống ung thư anticancéreuse,
- và hành động chống mệt antifatigue.
Nghiên cứu :
● Costi amari radix hoặc costus racine :
Tên gọi của Cây Tuyết liên costus Saussurea costus (Falc.) Lipsch, là một thành phần quan trọng của thị trường thương mại La Mã với Ấn Độ Inde, và được cho là rễ khô của loài Cây Tuyết liên Saussurea lappa.
Cây Snow lotus Tuyết liên Saussurea lappa được sử dụng như :
- thuốc chống viêm anti-inflammatoire
và một thành phần của y học truyền thống Tây tạng tibétaine Padma, và cho thấy rằng nó ức chế :
- biểu hiện của iNOS bởi mRNA
bởi :
- đại thực bào macrophages được kích thích bởi những lipopolysaccharides,
- cũng giảm sự sản xuất oxyde nitrique.
Trong những chuột, liều từ 50 đến 200 milligrammes bởi kilogramme của trích xuất éthanolique thô đã giảm bệnh viêm inflammation được quan sát trong những thử nghiệm trong phòng thí nghiệm tiêu chuẩn laboratoire standard và từ 25 đến 100 milligrammes bởi kilogramme của phần đoạn của trích xuất sesquiterpène đã giảm nhiều đánh dấu marqueurs phân tử moléculaires của bệnh viêm inflammation.
● Cấy mô culture tissulaite ( histgologie ) :
Để bảo tồn những nguồn tự nhiên của Cây Snow lotus Tuyết liên Saussurea involucrata, người ta nghiên cứu phát triển một cấy mô culture tissulaire có thể được sử dụng như một thay thế tiềm năng của Cây Snow lotus Tuyết liên Saussurea involucrata hoang trong ngành công nghệ dược phẩm pharmaceutique.
Nói chung, những hiệu quả :
- giảm đau analgésiques,
- và chống viêm anti-inflammatoires.
của những thấp hơn nhiều so với 10 milligrammes của thuốc indométhacine.
● Hiệu quả chống viêm anti-inflammatoires và chống dẫn truyền cảm giác đau anti-nociceptifs :
Trong nghiên cứu để so sánh những hiệu quả dược lý pharmacologiques của 3 loài của Cây «Tuyết liên Lotus de neige» trong những mô hình thí nghiệm của bệnh viêm inflammation và đau nhức douleur, và đã xác định những thành phần hợp hóa học chimiques có thể là tương quan với những hoạt động dược lý pharmacologiques của chúng, thấy rằng loài Tuyết liên Saussurea laniceps là hiệu quả nhất; Cây Snow lotus Tuyết liên Saussurea involucrata có hiệu lực vừa phải, trong khi loài Tuyết liên Saussurea medusa có ít hiệu quả chống lại trong thực nghiệm :
- những phù nề œdèmes,
- và đau nhức douleurs.
● Hoạt động chống thiếu oxygène anti-hypoxique :
Trong nghiên cứu hiển thị sàng lọc và xác định những thành phần chống thiếu oxygène anti-hypoxiques trong những thảo dược trồng trong những vùng cao nguyên ở Thanh Hải Qinghai-Tây TạngTibétain của vùng Tây Bắc nước Tàu, cho thấy rằng Cây Snow lotus Tuyết liên Saussurea involucrata hiện diện một hoạt động :
- chống thiếu oxy anti-hypoxique cao,
có thể có hiệu quả trong sự ngăn ngừa những bệnh cấp tính của những vùng núi cao, và những thành phần hoạt động chủ yếu nằm trong những trích xuất éther dầu hỏa éther de pétrole.
● Ung thư tuyến tiền liệt Cancer de la prostate :
Trong nghiên cứu để xác định Cây Snow lotus Tuyết liên Saussurea involucrata một thảo dược truyền thống quý hiếm của Tàu, như một yếu tố tiềm năng cho những bệnh nhân bệnh ung thư tuyến tiền liệt prostate độc lập với kích thích tố sinh dục nam androgènes và nghiên cứu cơ chế sinh học biologique của nó như một yếu tố chống sự phát triển bất bình thường của sự phát triển của những tế bào không có lợi ( ung thư ) antinéoplasique, cho thấy rằng Cây Tuyết liên Saussurea involucrata như một chất ức chế hiệu quả của những tín hiệu signalisation EGFR trong kích thích tố nội tiết hormones người, đề kháng với ung thư tuyến tiền liệt cancer prostate của những tế bào PC-3.
● Hiệu quả chống viêm khớp dạng thấp khớp arthritiques anti-rhumatoïdes của Cây Tuyết liên Saussurea involucrata trên bệnh viêm khớp arthrite gây ra bởi chất keo collagène của loại II ở những chuột :
Meihong Xu, Qianying Guo, Shuangjia Wang, Na Wang, Liren Wei et Junbo Wang.
Cây Snow lotus Tuyết liên Saussurea involucrata (SI) đã từ lâu được sử dụng dưới tên một thực vật " Tuyết liên lotus de neige " để chữa trị bệnh viêm inflammation và những bệnh liên quan với những đau nhức douleur trong y học truyền thống Tàu.
Sự hiện diện nghiên cứu nhằm để đánh giá những hiệu quả dược lý pharmacologiques của SI trên bệnh viêm khớp arthrite gây ra bởi chất collagène II (CII) ở những chuột.
Những chuột mắc bệnh viêm khớp gây ra bởi chất keo collagène II (CII) đã được quản lý cho uống SI (420 mg kg-1) trong thời gian 40 ngày liên tiếp.
Khảo sát mô bệnh học histopathologique chỉ ra rằng SI giảm sự xâm nhập của những tế bào viêm cellules inflammatoires và tăng sản hoạt dịch hyperplasie synoviale và làm chậm quá trình của sự phá hủy của những khớp xương articulations.
Sự can thiệp của SI đã giảm những nồng độ huyết thanh của RF, COMP, CRP và chống CII IgG anti-CII IgG.
Những kết quả cũng cho thấy rằng SI là một yếu tố chữa bệnh có tiềm năng để làm giảm mức độ nghiêm trọng của bệnh dựa trên chỉ số giảm viêm khớp arthritique réduit.
Người ta kết luận rằng IS có thể cải thiện tình trạng viêm inflammation và phá hủy của những khớp xương articulations trong bệnh viêm khớp gây ra bởi chất kem collagen collagen-induced arthritis CIA ở chuột.
● Thành phần rutine, một flavonoïde là một thành phần chánh của Cây Tuyết  liên  Saussurea involucrata, giảm hiệu quả của sự lão hóa sénescence trong mô hình chuột lão hóa trong D-Galactose
Ying-Chen Yang, Hsueh-Yi Lin, Kang-Yi Su, Chien-Hsu Chen, Yung-Lung Yu, Chai-Ching Lin, Sung-Liang Yu, Hong-Young Yan, Kuo-Jung Su, và Yi-Lin Sophia Chen
Cây Snow lotus Tuyết liên Saussurea involucrata được biết dưới tên Tuyết liên lotus de neige hoặc snow lotus, phát triển trong những vùng Thiên Sơn Tian Shan và A'er Tai trong nước Tàu.
Gần đây có những ghi nhận rằng trích xuất acétate d'éthyle của Cây Snow lotus Tuyết liên Saussurea involucrata (SI-2) có thể ức chế sự tăng sinh prolifération và gây ra lập trình tự hủy apoptose trong những tế bào ung thư tuyến tiền liệt cancer de la prostate người PC-3.
Nghiên cứu này khảo sát hiệu quả bảo vệ của trích xuất acétate d'éthyle của Cây Snow lotus Tuyết liên Saussurea involucrata (SI-2) hoặc thành phần rutine, một flavonoïde ly trích từ trích xuất acétate d'éthyle của Cây Tuyết  liên Saussurea involucrata (SI-2), trên D-galactose (D-gal) tổn thương não bộ lésions cérébrales gây ra ở chuột.
Quản lý của SI-2 hoặc của thành phần rutine (30 mg / kg / ngày và 30 mg / kg / ngày) trong thời gian 6 tuần, kết hợp với tiêm D-gal, đã gia tăng một cách đáng kể những hoạt động của phân hóa tố superoxyde dismutase và glutathione peroxydase và giảm mức độ của MDA trong huyết tương plasma.
Ngoài ra, kết quả cho thấy rằng những tỷ lệ phần trăm của caspase-3 bị cắt và của PARP trong những chuột chữa trị bởi D-gal là tăng cao nhiều hơn so với nhóm đối chứng.
Chữa trị trước, dùng với  SI-2 hoặc chất rutine đã giảm sự biểu hiện của phân hóa tố cyclooxygénase-2 thông qua sự quy định tiêu cực của NF-kappaB, dẫn đến một sự giảm của sự oxy hóa chất béo không bảo hòa peroxydation lipidique.
Ngoài ra kết quả này cũng cho thấy rằng quản lý cho uống chất rutine ở những chuột này được xem như cải thiện hiệu năng hành vi tâm tánh comportementale trong một công việc tránh thụ động từng bước từng bước và những kết quả này cho thấy rằng SI-2 hoặc chất rutine có hiệu quả mạnh chống lão hóa anti-vieillissement trên D-gal ở những chuột thông qua những cơ chế chống oxy hóa mécanismes antioxydants.
Hiệu quả xấu và rủi ro : 
● Tác dụng phụ :
▪ Không sử dụng thảo dvược trong trường hợp thiếu âm carence en yin khi bị sốt fièvre
▪ Vượt quá liều có thể là nguyên nhân của sự đổ mồ hôi quá mức transpiration excessive
▪ Không sử dụng thảo dược ở những trẻ sơ sinh nouveau-né, những trẻ em hoặc nếu mang thai hoặc đang cho con bú, mà không có sự tham vấn của những người chuyên môn của lĩnh vực liên hệ.
v…v….
Ứng dụng :
● Ứng dụng y học :
▪ Những trích xuất éthanol thể hiện những hiệu quả :
- giảm đau analgésiques,
- và chống viêm antiinflammatoires
với những liều từ 75 đến 300 milligrammes bởi kilogramme.
● Sử dụng để làm đẹp embellissement
▪ Mặt nạ làm đẹp :
- gia tốc trao đổi chất biến dưởng của da métabolisme de la peau,
- giảm những nếp nhăn rides,
- giúp da duy trì độ bóng lustre,
- làm chậm quá trình lão hóa vieillissement
và có hiệu quả tốt cho :
- những vết tàn nhang taches de rousseur ở mặt faciales,
- ban vàng xám điểm gan chloasma hépatique,
( những đốm màu da được tìm thấy đối xứng trên trán, màng tang, trên má, trên môi, do những sắc tố dư thừa ở những phụ nữ mang thai, những phụ nữ dùng thuốc tránh thai, hoặc những bệnh nhân mắc bệnh gan tiềm ẩn ).
▪ Công thức :
- 25g bột Tuyết liên lotus de neige, nước ép jus nha đam jus d'aloès 20 ml, nước ép dưa leo jus de concombre 30 ml, 1 trứng sống oeuf cru, 10 g bột farine, 5 g đường hạt sucre granulé 5 g, một ít hương vị.
▪ Phương pháp thực hiện :
Pha trộn kỹ và đem để vào trong tủ lạnh để kéo dài thời gian tuổi thọ sử dụng lợi ích.
Dán trên mặt nạ ( mặt ) trong khoảng từ 40 đến 45 phút, cho đến khi bột nhão pâte mặt nạ khô. Sau đó rửa với nước sạch.
Da trở nên trơn láng rõ ràng và đàn hồi.
Thường xuyên, thực hiện 1 lần / tuần. Đúng 1 tháng, Người thực hiện thu được những kết quả đáng kể, làm cho da trắng và mềm mại, cũng như làm sạch những tàn nhang taches de rousseur, những đốm màu sẫm taches sombres, những tê cóng gelures hoặc những vết sẹo cicatrices.
▪ Những ban vàng xám chloasma :
Công thức :
- Bột Tuyết liên lotus de neige 30g, Bột đậu mung haricot mungo 15g, vnới 1 ít lòng trắng trứng blanc d'oeuf và pha trộn kỷ.
- Thực hiện 3 lần / ngày, sau 1 tháng, ban vàng xám chloasma, những vết điểm gan taches de foie, v…v… , xóa mờ dần.
Thực phẩm và biến chế và y học thực phẩm liệu pháp thérapie alimentaire :
● Canh rùa - Tuyết liên Tortues de lotus de neige.
▪ Thành phần :
- Tuyết  liên 20 grammes, 1 con rùa mềm (300 grammes environ), 1 ít hành tây oignon, gừng gingembre và muối.
▪ Phương pháp :
Nồi đất, thêm nước đến mức độ 2/3, đun sôi với lửa mạnh, kế đó, đặt những rùa mềm, Tuyết liên, Cây Hồng hoa Carthamus tinctorius ( cây Rum dttd ), hành tây oignon và gừng gingembre.
Sau khi đun sôi, sử dụng lửa nhỏ để hầm, cho đến khi vỏ rùa trở nên mềm, thêm một chút muối.
▪ Chức năng :
- Nuôi âm Yindương Yang,
- sản xuất những dịch lỏng cho cơ thể fluides corporels,
- và lợi ích cho khí Qi.
Thích hợp cho việc bổ sung dương Yang cho đàn ông.
● Tuyết liên lotus de neige (Saussurea) với gà xương đen poulet os noir.
▪ Thành phần :
20 grammes Tuyết liên Lotus de neige, 1 con gà xương đen poulet noir (500 g hoặc hơn ), và những củ hành tây oignons, gừng gingembre, muối sel, đường sucre, 1 ít dầu tinh chế huile raffinée.
▪ Phương pháp :
Dầu tinh chế làm nóng, và phi hành oignons, gừng gingembre; cho đến khi bốc mùi thơm xuất hiện, kế đó thêm muối, đường, và pha trộn đều hoàn toàn.
Sau đó đặt Con gà đen poulet noir, Tuyết liên Lotus de neige, sau cùng là nước.
Sử dụng lửa mạnh để đun sôi nước, kế đó thay đổi lữa nhỏ để đun khoảng 45 minutes, để thu được thịt mềm.
Sau đó dùng thịt và súp soupe.
▪ Chức năng :
- cường kiện thận tonifier le reindương Yang;
- điều chỉnh kinh nguyệt menstruation;
- cung cấp thêm máu remplir le sang;
- cho những bệnh dạ dày - ruột gastro-intestinal,
- cân bằng sự bài tiết nội tiết tố sécrétion endocrine,
- loại bỏ tự nhiên lửa bên trong cơ thể feu intérieur,
- và những tàn nhang tache de rousseur;
- cải thiện tình trạng sức khỏe état de santé;
- nuôi và điều chỉnh cơ thể réguler le corps;
- và cải thiện thể chất améliorer le physique.
▪ Công thức :
- 5 grammes Tuyết liên Lotus de neige, 15 grammes rễ Đảng sâm Codonopsis pilosula dttd  Radix Codonopsis, Cây Hồng hoa carthame 5 grammes, 1 000 grammes gà poulet.
Rửa sạch những thuốc để trong một túi vải mỏng, hầm với 1 con gà  poulet, 2-3 giờ, đun với lửa nhỏ.
Lọc lấy dung dịch lỏng 1500 grammes, mỗi lần uống với liều thích hợp.
- Hiệu quả :
- Làm ấm thận réchauffer le rein,
- kích thích tình dục aphrodisiaque,
- tăng cường độ ấm trung bình réchauffeur intermédiaire,
- và cường kiện khí Qi,
- phóng thích dịch lỏng của cơ thể liquide du corps,
- và đau nhức douleur hoặc tê cứng engourdissement gây ra bởi bệnh thấp khớp rhumatismes.
▪ Công thức :
- 6 grammes Tuyết liên Lotus de neige, ngâm trong 1000 grammes rượu trắng vin blanc hoặc rượu gạo riz, niêm kín trong thời gian 30 ngày mới dùng.
Uống từ 30 đến 40 ml mỗi lần.
- Hiệu quả :
Bổ sung cho thận rein và tăng cường xương os và gân tendons.
▪ Công thức :
- 6 grammes Tuyết liên Lotus de neige để trong 1 túi vải mỏng và đậy nấp kín.
Đun lửa nhỏ với 1 con gà mái già trong thời gian 1 giờ 30 phút,
Lọc lất 1 000 grammes dung dịch lỏng. Uống từ 30 đến 40 ml mỗi lần.
- Hiệu quả :
- Điều chỉnh kinh nguyệt menstruation,
- và lưu thông máu circulation sanguine,
- nuôi dưởng âm Yin và thận rein.

Nguyễn thanh Vân

dimanche 17 septembre 2017

Trầm hương - Gỗ thạch - Agarwood

Agarwood
Trầm hương - Gỗ thạch
Aquilaria crassna Pierre ex Lecomte
Thymelaeaceae
Đại cương :

Đồng nghĩa :

Aquilaria agallocha auct., non Roxb. (1832).

Tên thông thường :

▪ Agar wood, eagle wood, aloes wood (En). Bois d'aigle, bois d'aloès (Fr)

Cambodia: crassna, chan krassna, klampeok

Thailand: kritsanaa (eastern)

Vietnam: cây gió bầu (for the plant), trầm hương ky nam (for the agar wood), gỗ thạch ( do agar = thạch ).

Cây garwood Gỗ Trầm hương là một gỗ đắt tiền nhất trên thế giới. Hiện có nhiều tên đặt cho lõi gỗ nhựa résine và hương thơm sản xuất bởi những Cây trong giống Aquilaria. Thông thường nhất, chất nhựa thơm résine được biết dưới tên như Gỗ thạch bois d’agar ( agarwood), Gỗ lô hội aloeswood, Gỗ đại bàng eaglewood, gaharu, agalocha hoặc oudh (trong arabe).

▪ Phân phối rãi rác trong những rừng nguyên thủy và thứ cấp trên những đất đá có chứa những chất liệu màu đỏ của nguyên tố sắt ferralitiques rocheux và nông không sâu, thường dọc theo những bờ suối, với độ cao lên đến 1000 m.
Những loài của giống Trầm hương Aquilaria có chứa Gỗ Trầm hương Agarwood được tìm thấy ở khắp nơi Châu Á, tất cả xuất hiện tự nhiên trong Nam Á và Đông Á.
Ở Tiểu lục địa Ấn Độ là một nguồn chánh của Gỗ Trầm hương trong suốt nhiều thế kỷ, nhưng loài thực vật này trở nên hiếm vào giữa thế kỷ 20, do sự khai thác được gia tăng mạnh trong Đông Dương.
Sau đó nó được lan rộng sang Indonésie và Malaisie. Ngày nay, những đồn điền Cây Gỗ Trầm hương Agarwood hiện có trong một số nước nhất định như : Bangladesh, Bhoutan, Inde, Laos, Myanmar, Papouasie-Nouvelle-Guinée, Thaïlande và Vietnam.
Nó có thể phát triển trong một phạm vi rộng của thổ nhưỡng bao gồm những đất nghèo. Những gieo trồng hầu hết những loài được ổn định tốt nhất trong những điều kiện ẩm ướt, nhưng những Cây lớn trở nên đôi khi vượt trồi lên trong những khu rừng rậm và có thể chịu được với ánh sáng mặt trời trực tiếp.
Một số loài có thể được tìm thấy trên những dốc đá và trong những khu vực có mùa nóng và khô.
Thực vật và môi trường :
Mô tả thực vật :
Đại mộc, từ 10 đến 20 m cao, với một thân thẳng và vỏ màu xám đạt đến khoảng 40 đến 60 cm đường kính, trong trường hợp ngoại lệ có thể đạt đến 100 cm .
Gỗ sống của Cây Trầm hương Aquilaria crassna, như những loài khác của giống này, có đặc tính bài tiết một chất nhựa résine đặc biệt, rất thơm, để phản ứng với một số nhất định những cuộc tấn công xâm lược của một số điều kiện vật lý bên ngoài như (vết thương hoặc lửa ) hoặc điều kiện sinh học biologiques ( những tấn công của côn trùng ăn gỗ insectes xylophages, của vi khuẩn bactéries và nấm champignons).
Chất résine được gọi là « calambac », « gaharu, » « bois d'agar », « bois d'argile », « bois d'aloès » ( hoặc « bois de gélose » cho những nhà khoa học scientifiques).
Cơ chế tích tụ chất nhựa résine : Vì trầm hương rất đắc, hiện cơ chế tích tụ nhựa trầm chưa được rõ, chúng chỉ xuất hiện trong những Cây bị thương nhiễm nấm bệnh, nhưng hoạt động của những loài nấm hoặc những vi khuẩn đã được đề xuất là tác nhân gây bệnh cho Cây.
, mọc cách, có phiến dài 8-15 cm x 3,5-5,5 cm, bìa phiến nguyên, màu xanh lá cây đậm, được bao phủ bời một  lớp sáp bóng láng, dai, bìa dầy, mặt dưới có lông, hình ellip-mũi dáo, với đỉnh nhọn ngắn, cuống lá dài từ 4 đến 5 mm, gân phụ 15-18 cặp, nổi phồng lên.
Phát hoa, tán mọc ở nách lá,  trên cọng dài 2-3 cm.
Hoa, lưỡng phái, màu vàng nhạt, nhỏ, mịn đẹp, ở rãi rác.
- đài trắng, hình ống hay chuông, 5 thùy hình bầu dục, dài khoảng 4 mm có nhiều lông ở miệng, không rụng tiếp tục tăng trưởng lên từ 12 đến 15 mm x 11-12 mm,
- với 10 cánh hoa phụ nhỏ
- tiểu nhụy, 10 trong hai vòng xoắn;
- Nhụy cái pistil với một vòi nhụy dài 1 mm và  một nuốm màu đen nhạt và hình cầu.
Trái, nang dẹp, dài 4 cm, mở ra thành 2 mảnh từ 2,5 đến 3 cm dài, màu vàng.
Hạt, thường 1, màu đen bóng, trên hạt có phụ bộ dài
Bộ phận sử dụng :
Vỏ thân, lá và nhựa résine.
Thành phần hóa học và dược chất :
▪ Hợp chất của dầu Agarwood Cây Trầm hương Aquilaria crassna là cực kỳ phức tạp với hơn 150 hợp chất đã được xác định cho đến ngày nay.
Tối thiểu 70 trong số đó là những terpénoïdes, hiện diện dưới dạng :
- sesquiterpènes,
- và chromones;
không có monoterpène nào đã được phát hiện ở tất cả.
Những lớp khác của những hợp chất được phổ biến bao gồm :
- những agarofurans,
- cadinanes,
- eudesmanes,
- valencanes,
- và éremophilanes,
- những guaianes,
- prezizanes,
- vetispiranes,
Những hợp chất mùi thơm dễ bay hơi aromatiques volatils đơn giản cũng như một loạt hợp chất khác.
Sự cân bằng chính xác của những nguyên liệu này sẽ được thay đổi theo chức năng của tuổi và của những loài của Cây cũng như của những chi tiết chính xác của quá trình ly trích dầu.
▪ Agarwood Cây Trầm hương Aquilaria crassna là một thực vật có giá trị kinh tế cao.
Tinh dầu gỗ Cây Trầm hương được sử dụng rộng rãi trong những nước khác nhau như trong dầu thơm parfums và thành phần trong những công thức y học.
Trong nghiên cứu, trích xuất của bột Agarwood Cây Trầm hương Aquilaria crassna bởi chưng cất hơi nước (WD), siêu phân tích lỏng trích xuất của dioxyde de carbone (SFE) và SFE với éthanol như đồng dung môi co-solvant (SFE + co) cho được :
- 0,2% trích xuất dầu extrait d'huile,
- 0,06% và 0,014% trích xuất tương ứng.
Những loại thành phần hóa học của dầu và những trích xuất của 3 phương pháp ly trích là tương đối giống nhau.
▪ Những thành phần hóa học chánh của những trích xuất của dầu WD, SFE và SFE + co là :
- g-selinène (13,66%),
- selina-4,11-dien-14-al (14,25%),
- và selina-4,11-dien-14-al ( 13,39%), tương ứng.
▪ Những trích xuất của dầu WD, SFE et SFE + co,
có những hoạt động kháng khuẩn antimicrobiennes chống lại :
- vi khuẩn Staphylococcus aureus và nấm Candida albicans, nhưng không nhạy cảm với :
- vi khuẩn Escherichia coli, với nồng độ thối đa của nghiên cứu 2 mg / mL.
▪ Thành phần hóa học của trích xuất tinh dầu thiết yếu huile essentielle đã được xác định với sự trợ giúp của thư viện NIST.
Phân tích GC-MS cho thấy rằng hỗn hợp tinh dầu thiết yếu bao gồm những thành phần polyphénoliques và aromatiques khác nhau.
Phân tích định lượng quantitative của những dầu thiết yếu huiles essentielles cho thấy rằng những đỉnh chánh pics majeurs tương ứng với :
- acide benzènedicarboxylique (4,64%),
- β-Caryophyllène (8,11%),
- Octamethyl (7,103%),
- 2-Napthalenemethanol (6,133%),
- alpha-Caryophyllène (4,755%),
- azulène (3,925%),
- naphtalène (2,694%),
- và cyclodécène (2,583%).
Đặc tính trị liệu :
Trong những gỗ ở từ 15 đến 20 năm tuổi hoặc hơn, đôi khi có chứa những chất nhựa thơm résine aromatique màu nâu đậm trong mô mạch dẫn nhựa tissu vasculaire.
Gỗ kết cấu với chất nhựa résine này (thí dụ như lông chim của đại bàng ) tạo thành gỗ của Agarwood Cây Trầm hương Aquilaria crassna có giá trị.
Gỗ này có mùi vị cay piquante, chua aigre, ngọt doux và đắng amer. Nó đốt cháy với ngọn lửa màu xanh và khói tỏa ra một mùi hương lan rộng và lâu dài.
▪ Người ta cho là Agarwood Cây Trầm hương Aquilaria crassna có những đặc tính, như :
- kích thích tình dục aphrodisiaques,
- đầy hơi flatulences,
- và lợi tiểu diurétiques.
Đây là một trong những thành phần được sử dụng trong chữa trị :
- bệnh đậu mùa variole,
- những bệnh thấp khớp rhumatismes,
- những co thắt của đường hô hấp spasmes de respiration,
- đau bụng quặn crampe abdominale,
- tiêu chảy diarrhée,
- những buồn nôn nausées,
- ói mữa vomissements,
- lo âu anxiété,
- sự mệt mõi của những người cao tuổi fatigue des personnes âgées,
- của phụ nữ mang thai grossesse,
- và những bệnh sau khi sanh đẻ maladies post-partum (Poain và Poain, 2001; Bunyapraphatsara và Chokchaijareonporn, 1996).
▪ Dầu Agarwood Cây Trầm hương Aquilaria crassna được sử dụng trong những ngành công nghệ dầu thơm parfumerie và nhang thơm encens.
▪ Chất nhựa résine của Cây Agarwood Trầm hương Aquilaria crassna và tinh dầu Gỗ Trầm hương có những đặc tính :
- hóa sẹo lành vết thương cicatrisantes.
- kích thích tiêu hóa stimulant digestif
- chống viêm anti-inflammatoire
- chống viêm khớp anti-arthritiques
- làm bớt đau démulcent
- long đờm expectorant
- tống hơi carminative
- dịu đau, trấn thống điều kinh emmenagogue
- giảm đau analgésique
- thư giản bắp cơ relaxant musculaire
- chống ngứa antiprurigineux (trích xuất dầu Trầm hương)
- kích thích tình dục aphrodisiaque
▪ Cây Agarwood Trầm hương Aquilaria crassna, hoặc chất nhựa résine chứa trong Cây, là :
- bệnh thuộc dạ dày stomacale,
- và thuốc an thần tranquillisant
▪ Nó cũng  được sử dụng để chữa trị :
- bệnh suyễn asthme,
- nghẹt thắt ngực congestion thoracique,
- đau bụng tiêu chảy coliques,
- tiêu chảy diarrhée,
- lợi tiểu diurétique,
- những vấn đề thận problèmes rénaux,
- những buồn nôn nausées,
- ung thư của tuyến giáp trạng cancer de la thyroïde,
- và những khối u phổi tumeurs pulmonaires
▪ Người ta cho Agarwood Cây Trầm hương Aquilaria crassna có những hiệu năng khác nhau, chống lại :
- những đau bụng maux de ventre,
- một số bệnh tim mạch cardio-vasculaires,
- những bệnh thần kinh neuropathies,
hoặc còn chống lại :
- những buồn nôn nausées,
- và bệnh suyễn asthme.
▪ Tinh dầu của Agarwood Cây Trầm hương Aquilaria crassna được nổi tiếng làm lánh xa những côn trùng insectes.
▪ Những người hồi giáo musulmans làm thơm nước tắm với tinh dầu nguyên chất này essence trong thời gian Ramadan.
▪ Nó cũng  được sử dụng  để chống :
- bệnh sốt rét paludisme,
- và bệnh tả choléra.
Rễ Agarwood Cây Trầm hương Aquilaria crassna có những sự sử dụng y học.
● Lợi ích và sự sử dụng thuốc :
▪ Agarwood Cây Trầm hương Aquilaria crassna gia tăng khẩu vị bữa ăn appétit trong hành động trên :
- dịch dạ dày sucs gastriques,
- và những chức năng gan fonctions hépatiques.
Nó giúp cho :
- sự chướng bụng distension abdominale,
- và giúp phóng thích những gió vent từ những đường ruột intestins.
Cũng như, nó cũng làm giảm :
- những đau bụng douleurs abdominales,
- và chuột rút crampes
sinh ra do sự dư thừa những khí gaz trong kênh thực phẩm (đường tiêu hóa) canal alimentaire.
▪ Bệnh của da peau :
Ứng dụng của dầu Agarwood Cây Trầm hương Aquilaria crassna pha trộn với dầu dừa noix de coco :
- cải thiện da améliore la peau,
- và giảm những ngứa démangeaisons.
Nó cũng lợi ích trong những bệnh khác của da peau.
Trong những bệnh của da peau, chức năng hoạt động này tốt trong trường hợp :
- những cảm giác nóng phỏng sensation de brûlure do thuộc về bất kỳ bệnh lý nào pathologie.
▪ Hơi thể xấu mauvaise haleine và mùi hôi của miệng bouche (halitose)
Nói chung, Agarwood Cây Trầm hương Aquilaria crassna được sử dụng để giảm :
- hơi thở xấu mauvaise haleine,
- và mùi hôi miệng odeur de la bouche.
Hơi thở xấu, kết quả của những bệnh răng-miệng bucco-dentaires và những bệnh của những nướu răng gencives trong khoảng 80% của những trường hợp.
Trong tất cả mọi trường hợp, chất résine agar có chức năng hoạt động rất tốt.
▪ Nó có thể không có chức  năng hoạt động nếu những vấn đề này có liên quan với những vấn đề của dạ dày gastriques như là :
- viêm dạ dày mãn tính gastrite chronique,
- chua dạ dày acidité,
- những ợ nóng brûlures d'estomac, v…v….
Kinh nghiệm dân gian :
▪ Từ thời cổ đại antiquité, gỗ được đốt lên trong những dịp lể tôn giáo và như một Cây nhang trong những căn phòng để phát ra những hương thơm này.
Trong sự chưng cất hơi nước, gỗ sản xuất một dầu thiết yếu được sử dụng trong công nghệ dầu thơm industrie du parfum.
▪ Trong y học truyền thống dân gian, gỗ này được xem như, dùng cho :
- bệnh thuộc dạ dày stomachique,
- và là thuốc an thần tranquillisant
và được quy định trong :
- đau dạ dày gastralgia,
- buồn nôn nausée,
- ói mữa vomissement,
- và chống lại sự lo âu anxiété (3-4 g mỗi ngày trong bột hoặc dung dịch trong cồn teinture).
▪ Cây được sử dụng trong y học truyền thống ayurvédique Ấn Độ để chữa trị một loạt những bệnh tâm thần maladies mentales, nó là một phương thuốc cho :
- những rối loạn thần kinh troubles nerveux
như là :
- chứng thần kinh loạn névrose,
- hành vi tâm tính bị ám ảnh comportement obsessionnel,
- và kiệt sức épuisement,
- và được cho là dẫn những linh hồn quỷ đi xa esprits maléfiques loin
▪ Những gia đình truyền thống hindoues cũng sử dụng để :
- nâng cao những khả năng học tập capacités d'apprentissage,
- và cải thiện trí nhớ améliorer la mémoire.
▪ Agarwood Cây Trầm hương Aquilaria crassna Pierre ex Lecomte đã sử dụng theo truyền thống trong Thaïlande để chữa trị những bệnh nhiễm trùng infectieuses như là :
- tiêu chảy diarrhée,
- và những bệnh của da maladies cutanées, trong thời gian dài.
▪ Những mục tiêu chánh của nghiên cứu này là để khảo sát hoạt động kháng khuẩn antibactérienne của trích xuất của lá Agarwood Cây Trầm hương Aquilaria crassna chống lại :
- vi khuẩn Staphylococcus epidermidis,
- và cơ chế cơ bản của nó.
Hoạt động chống oxy hóa antioxydante và độc tính cấp tính toxicité aiguë cũng đã được nghiên cứu.
Nghiên cứu :
● Hoạt động chống ung thư anti-cancer và chống tạo mạch anti-angiogénique trong ống nghiệm in vitro của những trích xuất dầu thiết yếu huiles essentielles của Agarwood Câ y Trầm hương Aquilaria crassna.
Saad Sabbar Dahham1 *, Yasser M Tabana1, Doblin Sandai2, Mowaffaq Adam Ahmed2 et Amin M Shah Abdul Majid1
Agarwood Cây Trầm hương Aquilaria crassna đã được sử dụng trong y học truyền thống Á Châu để chữa trị những ói mữa vomissements, những bệnh thấp khớp rhumatismes, bệnh suyễn asthme, ho toux và bệnh viêm inflammation.
Mặc dù phạm vi rộng của sự sử dụng dược học dân gian ethno-pharmacologique của Agarwood Cây Trầm hương Aquilaria crassna, hiệu quả chống tạo mạch anti-angiogénique của nó vẫn chưa được đánh giá thông qua những nghiên cứu có hệ thống.
Vì vậy, đối tượng của nghiên cứu này là để chuần bị của những trích xuất dầu thiết yếu từ vỏ của thân Cây Agarwood Cây Trầm hương Aquilaria crassna có nguồn gốc của Malaisie và xác định những hoạt động chống tăng sinh anti-prolifératives và chống tạo mạch anti-angiogéniques của chúng.
Những mẩu vật của vỏ thân Agarwood Cây Trầm hương Aquilaria crassna đã được ly trích với 80% éthanol và của những quá trình chưng cất hơi nước hydrodistillation.
Những dầu thiết yếu kết quả của những 2 trích xuất tiếp cận đều phải chịu một hoạt động gây độc tế bào cytotoxique bằng cách sử dụng 4 dòng tế bào ung thư cancéreuses và 1 dòng tế bào bình thường.
Tinh dầu thiết yếu chưng cất hơi nước đã thể hiện một một hiệu quả gây độc tế bào cytotoxique đáng kể chống lại những tế bào HCT 116 với giá trị IC50 thấp nhất được tính (28,0 ± 1,5 μg / mL).
Ngoài ra, người ta đã nghiên cứu hiệu quả của những dầu thiết yếu chưng cất hơi nước ( trích xuất hoạt động ) trên sự hình thành mạch angiogenèse trong ống nghiệm in vitro và ngoài cơ thể sinh vật sống ex vivo, và người phát hiện rằng những dầu thiết yếu ức chế trực tiếp sự hình thành của ống sau khi mạ lớp tế bào nội mô cellules endothéliales trên matrigel tên của một hỗn hợp chất đạm gélatine protéine gélatineuses .
Ngoài ra, những dầu thiết yếu đã gây ra một sự ức chế đáng kể của sự tăng trưởng của những hệ thống mạch máu nhỏ nhất trong cơ thể vi mạch microvasculaire mau lớn hơn của vòng động mạch chủ của chuột thử nghiệm một cách liều phụ thuộc vào liều (P <0,05) với một IC50 (43,13 μg / ml).
Phân tích GC-MS của trích xuất hoạt động nhất cho thấy sự hiện diện nhiều hóa chất thực vật phytochimiques mạnh như là :
- β-caryophyllène,
- acide 1-phénanthrenecarboxylique,
- α-caryophyllène,
- acide benzène-dicarboxylique,
- và azulène.
Người ta kết luận những hiệu quả chống ung thư anticancéreux và chống hình thành mạch anti-angiogéniques của những dầu thiết yếu huiles essentielles có thể là do với hiệu quả hiệp đồng synergique của những thành phần hóa thực vật phytoconstituants sinh học biologiquement hoạt động.
● Hoạt động chống sốt antipyrétiques, giảm đau analgésiques và chống oxy hóa anti-oxydantes của trích xuất lá Cây Trầm hương Aquilaria Crassna ở những loài gặm nhắm rongeurs
Trong Thaïlande, những lá Agarwood Cây Trầm hương Aquilaria crassna đã được sử dụng trong y học truyền thống để chữa trị những rối loạn khác nhau, nhưng không có bất kỳ sự phân tích khoa học nào.
Trong nghiên cứu này, những đặc tính chống sốt antipyrétiques, giảm đau analgésiques, chống viêm anti-inflammatoires và chống oxy hóa anti-oxydantes của trích xuất từ Agarwood Cây Trầm hương Aquilaria crassna đã được nghiên cứu với một loạt những liều ở những loài gặm nhấm rongeurs.
Những động vật thí nghiệm đã được chữa trị bởi đường uống với một trích xuất nước của Agarwood Cây Trầm hương Aquilaria crassna (ACE). Nó đã được thử nghiệm cho :
- những hoạt động chống sốt antipyrétiques ( nấm men Baker's-levure gây ra sốt ở những chuột ),
- giảm đau analgésiques ( thử nghiệm trên tấm nóng plaque chauffante ở chuột ),
- và những hoạt động chống viêm anti-inflammatoires ( carraghénine gây ra phù nề ở chân của những chuột ).
- Một hiệu quả chống oxy hóa anti-oxydatif của trích xuất Agarwood Cây Trầm hương Aquilaria crassna ACE đã được đánh giá bằng cách sử dụng liều chống oxy hóa anti-oxydant DPPH thử nghiệm.
Những kết quả cho thấy rằng, sau 5 giờ tiêm nấm men levure, 400 và 800 mg / kg của ACE được xem như giảm nhiệt độ trực tràng rectale của những chuột rats.
Những chuột đã được phát hiện ít nhạy cảm hơn đối với nhiệt độ với một liều uống 800 mg / kg của ACE, sau 60 và 90 phút.
- Không có hoạt động chống viêm anti-inflammatoire của ACE với một liều 800 mg / kg có thể quan sát trong những liều ở chân chuột patte de rat.
- Một hoạt động chống oxy hóa anti-oxydante của ACE được quan sát với giá trị CI 50 là 47,18 μg / ml.
- Không có thay đổi hành vi tâm tánh hoặc chuyển động có thể quan sát ở chuột sau khi quản lý uống của ACE (800 hoặc 8 000 mg / kg) trong thời gian 7 ngày liện tiếp.
Điều quan tâm, từ ngày thứ 2, những động vật có một trọng lượng cơ thể thấp hơn đáng kể với liều 8 000 mg / kg của ACE so với nhóm đối chứng.
- Không có độc tính nào đã được xác định và những kết quả của nghiên cứu này chỉ định rõ ràng rằng những trích xuất của Agarwood Cây Trầm hương Aquilaria crassna có những đặc tính chống sốt antipyrétiques, giảm đau analgésiques và chống oxy hóa anti-oxydantes mà không có hoạt động chống viêm anti-inflammatoire.
Hiệu quả xấu và rủi ro : 
Không biết cần bổ sung, nên tham vấn với những người chuyên môn trước khi sử dụng bên trong cơ thể.
▪ Tất cả mọi trường hợp nên tôn trọng liều đã được đề nghị bên dưới.
Ứng dụng :
● Ứng dụng y học :
Liều dùng :
▪ Liều của chất résine của Cây Agarwood Trầm hương Aquilaria crassna là 125 mg đến 1500 mg.
▪ Liều tối đa của Agarwood Cây Trầm hương Aquilaria crassna không được vượt quá 3 grammes mỗi ngày.
▪ Liều dùng bên trong cơ thể của dầu nguyên chất Agarwood Cây Trầm hương Aquilaria crassna là từ 1 đến 5 giọt.
▪ Liều tối đa của dầu Agarwood Cây Trầm hương Aquilaria crassna không được vượt quá 10 giọt mỗi ngày.
● Sử dụng khác :
Gỗ Agarwood Cây Trầm hương Aquilaria crassna là một lõi hiếm noyau rare và nổi tiếng, chất résine chứa trong gỗ Cây Trầm hương chủ yếu được sản xuất từ những Cây già và cây bệnh của một số thành viên của giống này.
Trong thương mại, sự phân biệt giữa gỗ từ những loài này là hiếm khi được thực hiện.
▪ Hương thơm sản xuất bởi Gỗ Agarwood Cây Trầm hương Aquilaria crassna được đốt cháy đã được đánh giá cao hàng ngàn năm, và sự sử dụng của nó như nhang thơm cho những mục đích nghi lễ trong Phật giáo bouddhisme, Khổng giáo confucianisme và Hindu giáo hindouisme được phổ biến rộng rãi trong tất cả Đông Asie và Nam Á Sud.
▪ Trong Thaïlande, nó được để trong những dịp tang lễ funéraires, trong khi ở Nhật Bản Japon, nhang Trầm hương được sử dụng trong những buổi lễ Trà đạo.
▪ Gỗ trầm hương chỉ được bảo hòa một phần của chất résine, nhưng còn hương thơm, và cũng đôi khi gỗ Agarwood Cây Trầm hương Aquilaria crassna còn lại sau khi chưng cất được chế biến thành những « que bâton » gọi là « Thạch dương joss-sticks » hoặc « agarbattis » được đốt như nhang thơm.
▪ Nhang Trầm hương cũng được sử dụng để xua đuổi côn trùng insectifuge
▪ Dầu Agarwood Cây Trầm hương Aquilaria crassna là một tinh dầu thiết yếu thu được bởi sự chưng cất nước distillation d'eau và hơi nước vapeur của gỗ thạch Agarwood Cây Trầm hương Aquilaria crassna.
▪ Nó được sử dụng trong những loại nước hoa sang trọng.
▪ Dầu Agarwood Cây Trầm hương Aquilaria crassna là một chất lỏng hổ phách màu vàng đậm và nhờn với một mùi thơm  balsamique và đặc trưng của cây gỗ. Hương thơm lâu bền và hiện diện bền bỉ trong những ứng dụng.
▪ Những rễ được sử dụng cho nhang thơm và những mỹ phẩm cosmétiques
▪ Chất xơ thu được từ những vỏ, nó được sử dụng để chế tạo những chiếc võng hamacs, những mặt hàng may mặc và những bột giấy .
Vỏ dùng để chế tạo giấy hoặc dây thừng .
▪ Gỗ mềm và rất thơm, bao gồm những mảng gỗ không đều nhau, trong đó những chất oléorésines có mùi hương thơm mạnh được cô đọng.
▪ Gỗ không bị hư hại chỉ có mùi thơm nhẹ được sử dụng cho những vật dụng đồ gỗ nói chung, gỗ tròn, gỗ dán, kệ, cọc gỗ xẻ hoặc gỗ xây dựng, nhạc cụ v…v…
▪ Gỗ đôi khi cũng được sử dụng dùng làm nhiên liệu đốt và than củi.
Gỗ tươi không chất nhựa résineux có một mùi đặc trưng mạnh và được sử dụng cho điêu khắc trên gỗ sculpture sur bois.
Thực phẩm và biến chế :
▪ Trong ẩm thực, ở những vùng nơi sản xuất, Agarwood Cây Trầm hương Aquilaria crassna được sử dụng như thành phần cho món ăn cà ri và để thêm hương vị cho những thức uống như một số rượu vang nhất định ở những địa phương hoặc những trà thé, mà nó mang đến những lợi ích của nó.

Nguyễn thanh Vân