Tâm sự

Tâm sự

samedi 27 août 2016

Cơm cháy lùn - Sureau hièble

Dwarf elderberry- Sureau hièble
Cơm cháy lùn
Sambucus ebulus - L.
Caprifoliaceae
Đại cương :
Cây Cơm cháy lùn hay gọi Sureau hièble, cũng gọi là « sureau nhỏ » hoặc còn gọi là yèble. Hơi có độc hại toxique, nó đôi khi lầm lẫn với Cây Cơm cháy đen sureau noir ( xem dttd ) ( ăn được, nhưng sự tiêu dùng không « rõ ràng » không đề nghị ).
Cây Cơm cháy lùn Sambucus ebulus thuộc họ Caprifoliaceae,và gồm có khoảng 25 loài « Sambuca » có nguồn gốc tiếng Hy lạp « sambuke » muốn nói một số Cây sáo nhất định và chiếc đàn hạc tam gfiác khác. « Ebulus » là danh từ latin muốn nói « gần với Cây Cơm cháy đen hièble ».
Hièble làm một Cây bán thảo semi-herbacée, từ những vùng ôn đới Âu Châu Europe, bắc Phi Afrique du nord và Trung Đông Proche-Orient, miền nam Thụy Điển, và Tây Á. Nó cũng mọc tốt trên những đất dốc của những đường lộ và những lề đường trong những hầm hố, trong những khu rừng ẩm, đồng cỏ acides, những bãi rác và đặc biệt trên những loại đất sét giàu chất dinh dưởng.
Nó trưởng thành trong một đất vôi calcaire, bán râm mi-ombragé hoặc nắng đầy đủ và thu hoạch vào mùa thu tháng 10.
Thực vật và môi trường :
Mô tả thực vật :
Cây thân thảo, tiểu mộc bụi rậm, hằng niên, với những căn hành bò ngang cho ra những thân cách khoảng, đơn giản hay hơi phân nhánh, thẳng, khoảng từ 1 đến 2 m cao, ban đầu được bao phủ bởi những lông đa bào sau đó trở nên láng, với một mùi hôi, tủy trắng.
, rụng, mọc đối, hơi có lông, màu xanh lá cây sáng, lá kép lẽ, đạt đến 75 cm dài và 45 cm rộng, từ 7 đến 11 lá phụ, hầu như không có cuống, kích thước lá phụ khoảng 4,5 – 18 cm dài và 1,3 – 8 cm rộng, không đều và tròn ở gốc, hình mũi dáo nhọn ở đỉnh, bìa lá có răng mịn, lúc đầu có lông mịn sau đó trở nên láng không lông ngoại trừ có vài lông nhỏ trên những gân chánh của lá, kèm theo 2 lá kèm nhỏ 2 bên ở dưới, hình bàu dục, không đều nhau, trên thân hóa mộc có những vết cung cấp bởi những lá phụ, có vị đắng.
Hoa, lưỡng tính, nhỏ trắng, thơm, có mật, với những tiểu nhụy màu hồng đậm, gắn thành tán, kích thược tán từ 7-15 cm rộng, có mông màu rỉ sắt, được củng cố bởi những lá tuyến có răng 1-3 lá phụ,lá bắc và lá chét thẳng nhỏ.
- đài hoa, trắng hoặc màu hồng nhạt hoặc màu tím, hình ống có gân, thùy hình tam giác, ± 1 mm rộng.
- cánh hoa, 5, màu trắng hoặc màu kem, hình ống 1,5 mm dài, thùy hình ellilp, 4-6 mm dài và 03/03,5 mm rộng,
- tiểu nhụy, 3-5, màu hồng hoặc màu đỏ thẫm, chỉ ngắn mang bao phấn chẻ 2 thùy.
Trái, quả mọng, hình cầu, thuôn dài hay hình ellip, 4,2-7 mm dài và 2,5-4 mm rộng, có 9-10 rãnh vạn, màu đen có thể độc hại cho trẻ em khi còn tươi, nhưng không có nguy cơ độc hại quan trọng,
Bộ phận sử dụng :
▪ Những căn hành rễ rhizomes, những lá, những quả mọng và vỏ.
▪ Những Cây Cơm cháy lùn Sambucus ebulus được thu hoạch vào mùa hè và có thể sấy khô bảo quản để sử dụng về sau.
Thành phần hóa học và dược chất :
● Thành phần hóa chất thực vật phytochimique :
Thành phần hóa chất thực vật phytochimique khác nhau trong những bộ phận khác nhau và loại trích xuất của Cây.
Hoa, trái, và rễ chứa những nhóm thành phần hợp chất đặc biệt khác nhau.
▪ Hàm lượng của Cây Cơm cháy lùn Sambucus ebulus :
- flavonoïdes,
- anthocyanes,
- vitamine C,
- những stéroïdes,
- tanins,
- những glucosides,
- những glycosides cardiaques,
- những dẫn xuất của acide caféique,
- acide chlorogénique,
- những chất dễ bay hơi,
- acide ursolique
- và phénols đã được báo cáo trước.
▪ Những Cây Cơm cháy lùn Sambucus ebulus chứa :
- nigrine b và ébuline,
- loại 1 và loại 2 ribosome protéines không hoạt động inactivant (PIR),
- và những lectines.
R chứa 2 hétérosides iridoïdes estérifiés.
● Trong nghiên cứu, bởi những nhà khoa học, cho được :
▪ Pieri và al. (L) NA
-10 và 7-O-acetylpatrinoside-aglycone-11-O-[4‘‘-O-acetyl-α-L-rhamnopyranosyl-(1→2)-β-D-ribohexo-3-ulopyranoside],
-10-O-acetylpatrinoside-aglycone-11-O-[α-L-rhamnopyranosyl-(1→2)-β-D-ribohexo-3-ulopyranoside],
-patrinoside-aglycone-11-O-[4‘‘-O-acetyl-α-L-rhamnopyranosyl-(1→2)-β-D-ribohexo-3-ulopyranoside],
-10-O acetylpatrinoside-aglycone-11-O-[4‘‘-O-acetyl-α-L-rhamnopyranosyl-(1→2)-β-D-glucopyranoside],
- và patrinoside-aglycone-11-O-2‘-deoxy-β-D-glucopyranoside.
▪ Pribela và al. (F)
- pentane-diethyl etheric exteugenol (26,8%),
- valeric acid (16,1%),
- methyl salicylate,
- hexane-ol,
- 2-hexen-1-ol,
- pentadecan-oic acid,
- 2-hexenal. citronellal (3,7-dimethyl-6-octen-1-ol),
- methyl palmitate,
- 7-methyleicosane,
- và methyl linoleate (1-10%) sắc ký khí gas chromatography.
Đặc tính trị liệu :
● Trị liệu :
▪ Lưu ý, toàn bộ của Cây bụi Cơm cháy lùn Sambucus ebulus có chứa :
- những chất độc hại toxiques ( bao gồm : glycoside - alcaloïdes cyanogéniques).
▪ Một thảo dược thường được sử dụng trong chữa trị :
- gan foie,
- và những đau đớn của thận reins.
Nó phải được sử dụng với sự giám sát bởi một chuyên gia có khả năng thật sự, bởi vì nó có thể gây ra :
- những buồn nôn nausées,
- và chóng mặt vertiges.
▪ Toàn bộ Cây được coi là :
- một tính tẩy xổ rất mạnh purgatif drastique,
- và một hóa sẹo chữa lành rất tốt excellent cicatrisant,
▪ Những Cây Cơm cháy lùn Sambucus ebulus là :
- chống viêm antiphlogistique,
- lợi mật cholagogue,
- làm đổ mồ hôi diaphorétique,
- lợi tiểu diurétique,
- long đờm expectorant
- và nhuận trường laxatif.
▪ Khi Cây Cơm cháy lùn Sambucus ebulus thâm tím và được đặt trên :
- những mụn nhọt furoncles
- và những bỏng nước ébouillanter,
nó có hiệu quả chữa lành những vấn đề này.
▪ Nó có thể biến chế thành những thuốc dán đắp cataplasme để chữa trị :
- những chổ sưng phồng gonflements,
- và nơi đụng dập contusions.
Rễ Cây Cơm cháy lùn Sambucus ebulus là :
- thuốc làm đổ mồ hôi sudorifique,
- lợi tiểu nhẹ diurétique,
- và thuốc tẩy xổ rất mạnh purgatif drastique.
Sấy khô sau đó nghiền nát thành bột, chế biến thành một trà thé, nó được xem như một phương thuốc tốt nhất cho :
- bệnh thủng nước hydropisie.
Vỏ của những căn hành rhizomes Cây Cơm cháy lùn Sambucus ebulus cũng như :
- một tẩy sổ rất mạnh purgatif drastique.
Trái Cây Cơm cháy lùn Sambucus ebulus đôi khi cũng được sử dụng, nhưng ít hoạt động hơn những .
▪ Một phương thuốc vi lượng đồng căn homéopathique được thực hiện từ những quả mọng tươi hoặc những vỏ.
Nó được sử dụng trong chữa trị :
- bệnh thủng nước hydropique.
Kinh nghiệm dân gian :
▪ Dược điển truyền thống sử dụng những quả mọng Cây Cơm cháy lùn Sambucus ebulus cho những đặc tính :
- lợi tiểu diurétiques,
- và đổ mồ hôi sudorifiques,
Cây Cơm cháy lùn Sambucus ebulus được sử dụng để săn sóc chữa trị :
- bong gân entorse,
- táo bón constipation,
- phù nề œdème,
- ho toux,
- và những vết đụng dập contusion.
·  Trong phương pháp trị liệu thời cổ đại, sử dụng những hạt, vỏ (đặc biệt là vỏ của rễ căn hành ) là :
- thuốc xổ rấy mạnh purgatifs drastiques,
- lợi tiểu diurétiques,
và làm đổ mồ hôi sudorifiques, đã được sử dụng trong :
- những bệnh thủng nước hydropiques,
- chứng động kinh épilepsies,
- bệnh thấp khớp rhumatismes.
Nghiên cứu :
● Hoạt động chống viêm anti-inflammatoire :
Oxyde nitrique (NO) cũng liên quan trong bệnh viêm inflammation và những bệnh lý khác pathologies, do đó, hoạt động rất mạnh làm sạch những gốc tự do của những trích xuất từ trái Cây Cơm cháy lùn Sambucus ebulus, có thể dự đoán và giải thích hoạt động viêm anti-inflammatoire của nó.
Những trích xuất Cây Cơm cháy lùn Sambucus ebulus khác nhau sản xuất một sự ức chế đáng kể của gây ra bệnh phù nề œdème và hoạt động chữa lành vết thương trong những mô hình động vật .
Một hiệu quả tương tự của trích xuất rễ với một hoạt động chống dẫn truyền cảm giác đau của những thụ thể thần kinh antinociceptive bổ sung cũng được báo cáo.
Một trong những nghiên cứu đầu tiên trên những hiệu quả Cây Cơm cháy lùn Sambucus ebulus trên mô hình cấy nuôi tế bào cho thấy rằng những trích xuất của hoa có được hiệu quả trong việc ngăn chận của IL1α, IL1β và TNFa sinh tổng hợp biosynthèse. Cây sẵn có chúng.
Thảo dược hiện diện hoạt động chống viêm anti-inflammatoire của nó bởi sự ức chế của TNFα- gây ra sự biểu hiện gène của tế bào thành mạch máu cellules vasculaires bám dính phân tử 1 (VCAM-1), ngoài ra .
VCAM-1 được kết hợp với một loại variété của rối loạn viêm mãn tính inflammatoires chroniques, điều này làm cho nó một mục tiêu cho sự can thiệp vào phương pháp trị liệu thérapeutique.
Nghiên cứu sau cùng này hỗ trợ cho sự sử dụng truyền thống của những trích xuất Cây thảo dược và chế phẩm giàu acide ursolique để chữa trị những quá trình viêm mãn tính inflammatoires chroniques.
● Hoạt động sinh học biologiques của Cây Cơm cháy lùn Sambucus ebulus :
▪ Những hoạt động sinh học biologiques của Cây Cơm cháy lùn Sambucus ebulus thay đổi trong những trích xuất khác nhau trong chức năng của hàm lượng hóa chất thực vật phytochimique của chúng..
▪ Những trích xuất này thực hiện :
- chống oxy hóa cao antioxydant élevé,
- chống viêm anti-inflammatoire,
- chống viêm khớp anti-arthritique,
- hoạt động chống dẫn truyền cảm giác đau antinociceptifs
- và kháng vi khuẩn antimicrobiennes.
▪ Những khảo nghiệm mới nhất cho thấy một hoạt động :
- chống ung thư anticancéreuse, cũng có thể.
● Hoạt động chống oxy hóa antioxydante :
Nhiều nghiên cứu cho thấy hoạt động chống oxy hóa antioxydante trong ống nghiệm in vitro (AOA) của trích xuất.
Một trong số những nghiên cứu đã thiết lập một mối quan hệ với tổng số polyphénol totale và hàm lượng anthocyanes chỉ ra vai trò của những thành phần của nó để làm dập tắc những gốc tự do radicaux libres.
Báo cáo trên những trích xuất trong nước của Cây Cơm cháy lùn Sambucus ebulus điều chỉnh chống oxy hóa antioxidant, biểu hiện di truyền gen, hiện diện một cơ chế khác AOA của nó. Hiệu quả này rất có thể qua trung gian bởi những thành phần hợp chất polyphénoliques trong trích xuất.
● Những đặc tính chống ung thư anticancéreuses :
Những tiếp hợp gây độc miễn nhiễm immunotoxiques gồm bởi SE RIP ebulin 1 như là một phân nửa độc hại toxique hoặc một gắn kết mucine-lectine SELld (đồng phân dimère D-galactose và sự gắn kết mucine-lectine ) là hiệu quả của những sự ức chế của sự tổng hợp chất đạm synthèse protéique và / hoặc khả năng tồn tại viabilité của những tế bào trong nhiều loại dòng tế bào ung thư cellulaires cancéreuses.
Những trích xuất acétate d'éthyle của Cây Cơm cháy lùn Sambucus ebulus có một IC50 thấp hơn trong những dòng tế bào ung thư cancéreuses bởi sự so sánh với những dòng tế bào bình thường.
● Hoạt động kháng vi khuẩn antimicrobienne :
Staphylococcus aureus (S. aureus) là một trong những loài Staphylococcus phổ biến nhất do những bệnh nhiễm. Trích xuất éthanol từ Cây Cơm cháy lùn Sambucus ebulus cho thấy một sự ức chế đáng kể của sự sản xuất δ-hémolysine trong một đề kháng với méthicilline S. aureus phân lập, do đó chứng minh một hoạt động mạnh kháng vi khuẩn antimicrobienne.
Trích xuất từ những bộ phận thân thảo thực hiện một hoạt động chống vi khuẩn Helicobacter pylori anti-Helicobacter pylori.
Nghiên cứu này xác định sự sử dụng truyền thống của những trích xuất như một phương thuốc để chữa trị rối loạn dạ dày troubles gastriques liên quan đến viêm inflammation, bao gồm những loét dạ dày tá tràng ulcères peptiques.
Hiệu quả xấu và rủi ro : 
● Độc tính Toxicité :
Tất cả bộ phận Cây Cơm cháy lùn Sambucus ebulus là có độc tính rất thấp atoxique nhưng trong thực tế rất có ít dữ liệu liên quan đến độc tính của loài này.
▪ Bản chất độc hại toxique : Không.
▪ Cơ quan cáo buộc gây độc : Trái Cây Cơm cháy lùn Sambucus ebulus sống chưa chín.
▪ Triệu chứng :
- Rối loạn đường tiêu hóa digestifs trong trường hợp ăn quá nhiều những trái sống xanh.
Nhận xét :
- Trái Cây Cơm cháy lùn Sambucus ebulus có những chất đạm không hoạt động của những ribosomes protéines inactivantes des ribosomes, nhưng những chất đạm này không có độc tính toxicité.
● Thận trọng trong sự sử dụng :
Những trái của hièble Cây Cơm cháy lùn Sambucus ebulus là độc hại toxiques đặc biệt cho những trẻ em.
Độc hại là khi chúng hảy còn tươi và sống.
▪ Với liều mạnh hoặc với liều kéo dài, hièble Cây Cơm cháy lùn Sambucus ebulus chưa chín gây ra :
- những buồn nôn vomissements,
- và những chóng mặt vertiges, trong trường hợp ở trẻ em.
Cây Cơm cháy lùn Sambucus ebulus nấu chín không thể hiện nguy hiểm này.
Toàn bộ Cây Cơm cháy lùn Sambucus ebulus bao gồm những chất độc hại toxiques như :
- những alcaloïdes cyanogéniques,
- và glycoside.
Cây Cơm cháy lùn Sambucus ebulus tương tự như sureau noir. Sự khác biệt ở chổ trong trái Cây sureau noir là ăn được và dùng để chế biến ra sirop và mức confiture.
▪ Lá Cây Cơm cháy lùn Sambucus ebulus nhàu nát cũng ngữi thấy một mùi hôi khó chịu.
Ứng dụng :
▪ Một phẩn nhuộm màu xanh dương và một mực thu được từ những trái Cây Cơm cháy lùn Sambucus ebulus.
▪ Những quả mọng khi xưa được sử dụng để nhuộm màu rượu đỏ .
▪ Nước ép của rễ Cây Cơm cháy lùn Sambucus ebulus được sử dụng để nhuộm tóc màu đen.
▪ Những Cây Cơm cháy lùn Sambucus ebulus được cho là để đuổi những con chuột và phá những nốt ruồi taupes.
▪ Những Cây Cơm cháy lùn được trồng để bao phủ đất do sự dày đặc nếu được trồng cách xa nhau khoảng 1 m mỗi chiều.
Nó được sử dụng tốt trong những vùng rộng lớn, dài dọc theo đường…v..v...
Thực phẩm và biến chế :
Trái - nấu chín. Nó được sử dụng như một hương liệu trong những món súp.
Trái Cây Cơm cháy lùn Sambucus ebulus khkoảng 6 mm đường kính và mang bởi 1 chùm lớn.
▪ Những Cây Cơm cháy lùn Sambucus ebulus được sử dụng thay trà thé. ( cẫn thận trong sử dụng ).

Nguyễn thanh Vân

samedi 20 août 2016

Chóp mao lưới - Kothala himbutu

Kothala himbutu
Chóp mao lưới
Salacia verrucosa.Wight
Celastraceae
Đại cương :
Giống Salacia ( họ Hippocrateaceae, hiện nay đã được lồng vào trong họ Celastraceae) những thực vật có nguồn gốc của những loài dây leo có thân ngấm chất mộc lignin cứng lớn ở những khu vực Ấn Độ, nơi đây những loài Cây Chóp mao lưới Salacia Reticulata có một vai trò trong y học trguyền thống Ayurveda như một thảo dược chống bệnh tiểu đường anti-diabétique, trong đặc biệt ở giai đoạn đầu và giống Salacia nói chung có xu hướng sử dụng với những mục đích khác như là chữa trị bịnh thấp khớp rhumatismes, bệnh lậu gonorrhée và những bệnh ngoài da maladies de la peau.
Những loài Chóp mao lưới Salacia reticulata đôi khi cũng được gọi dưới tên Kothala himbutu.
Cây Chóp mao lưới Salacia Reticulata là một Cây leo bò lớn, cứng ngấm chất mộc lignin grimpeur ligneuse có nguồn gốc trong những rừng nhiệt đới của Sri Lanka và những bộ phận của miền tây  Ấn Độ và cũng được tìm thấy ở Tàu và những nước khác của Đông Nam Á Asie du Sud-Est.
Trong Thái Lan có loài Chóp mao tàu Salacia chinensis ( cũng được biết dưới tên Salacia  prinoides ) cũng được sử dụng với những mục đích chống bệnh tiểu đường anti-diabétiques cũng như nhuận trường laxatif và để làm giảm những triệu chứng liên quan đến chứng bệnh nhức gân Myalgie.
Thực vật và môi trường :
Mô tả thực vật :
Cây bụi leo lớn, thân ngấm lignin cứng, với những nhánh chẻ đôi, vỏ láng, màu xám xanh nhạt, mỏng, màu trắng bên trong.
Những nhánh non láng, màu xanh lá cây đậm, hình trụ, thỉnh thoảng có những mụt xần nhỏ.
mọc đối, hình mũi dáo hiếm khi hình ellip-thuôn dài, 6-12 x 3-6 cm, đáy nhọn, đỉnh có mũi nhọn đột ngột, bìa lá có răng với những răng nhỏ tròn, dai như da, láng, màu xanh đậm,  bóng ở mặt trên, màu nhạt như mặt lưới mịn ở mặt dưới, gân lá bên khoảng 7 cập, nổi bật bên dưới, cuống lá từ 5 đến 10 mm dài, màu xanh lá cây.
Hoa, lưỡng phái, hợp thành nhóm 2-8 hoa mọc ở nách lá, khoảng 1 mm, và 5 mm đường kính, có cuống từ 2-4 mm dài, màu trắng xanh nhạt hoặc màu xanh nhạt.
- đài hoa có thùy ngắn, tù.
- cánh hoa, hình bầu dục, dày, rộng ở đáy.
- bầu noãn, một phần được bao trong một đĩa.
Quả nhân cứng, 3-6 cm đường kính, màu hồng cam khi chín.
Hạt, 1-4, giống như hạt hạnh nhân.
Bộ phận sử dụng :
Rễ và thân.
Rễ cứng của Cây Chóp mao lưới Salacia reticulata này, thường được sử dụng trong phần chiết trích.
Nó phân biệt bởi lớp bên ngoài màu vàng, có thể lầm lẫn với thân / vỏ. Mặc dù có những hoạt động phẫm chất qualité trong thân của nó, nguồn rất tốt của thành phần saponines là ở trong rễ của nó.
Thành phần hóa học và dược chất :
Giống Cây Chóp mao Salacia có xu hướng chứa :
▪ 3 thành phần hợp chất của sulfate de sulfonium :
- (Salacinol, Kotalanol và Ponkoranol)
Neosalacinol, thường với 0,022-0,024mg / g của trọng lượng khô của những rễ,
- với một hàm lượng thấp nhất trong loài Salacia chinensis (0,01 mg / g),
- không hiện diện trong những , cũng không ở trái.
Neokotalanol với 0,082-0,257mg / g của trọng lượng khô ở những rễ,
- với sống lượng cao nhất trong loài Salacia chinensis,
- và không có trong trái và chỉ có 0,018mg / g trong những .
Neoponkoranol
▪ 13-MRT.
▪ Trà xanh catéchines :
- (épicatéchine và épigallocatéchine),
và một số nhất định dẫn xuất của những thành phần này, như :
- 4'-O-Methylepigallocatechin,
- và épicatéchine-4'-O-methylepigallocatechin.
Epiafzelechin- (4β → 8) - (-) - 4'-O-methylepigallocatechin.
Salaretine ( Salacia reticulata )
mangiférine, với 0,9-2,3% của trích xuất nước của Cây Chóp mao lưới Salacia Reticulata, được xem như một trong những vai trò quan trọng nhất.
▪ Một loạt của 8 glycosides được biết dưới tên foliachinenosides E-L ( trong Salacia chinensis) và eleutheroside E2, được đặt tên sau khi nguồn mẹ Cây Eleutherococcus Senticoccus (ginseng sibérien),
với eleutheroside E2 với 0,00017% trọng lượng của Cây và foliachinosides đến từ 0,0007% -0,0018%; có lẽ quá nhỏ để có thể thích hợp trong thực hành.
▪ Ngoài ra nhóm foliasalacins (A1-4, B1-3, C) đã được phân lập trong những của loài Salacia chinensis.
▪ acide Maytenfolic và acide Lambertic.
▪ 26-hydroxy-1,3-friedelanedione và 19-Hydroxyferruginol.
syringine (0,0032%), cis-syringine (0,00024%), và dihydrosyringin (0,00024%) dans Salacia chinensis.
Violutoside với 0,00039% trọng lượng (Salacia chinensis).
▪ Những thành phần chánh hóa chất thực vật phytochimiques của giống Salacia bao gồm Triterpènes, như là :
- Isoiguesterin chống bệnh bạch huyết antileucémique,
- phân hóa tố Aldose réductase,
Phân hóa tố glucosidase, chất ức chế, như là:
- kotalanin-16-acétate d'éthyle,
- Kotalanol,
- và chất chống oxy hóa mạnh antioxydant,
- méthides quinine,
Thành phần polyphénoliques với những hoạt động chất ức chế phân hóa tố glucosidase và phân hóa tố aldose-réductase,
- mangiferin và chất ức chế của phân hóa tố glucosidase mạnh,
- salacinol.
Đặc tính trị liệu :
▪ Những rễ Cây Chóp mao lưới Salacia Reticulata là :
- vị chát âcres,
- đắng amères,
- chữa thương vulnéraire,
- bổ gan tonique du foie,
- và bệnh thuộc dạ dày stomachique.
- sinh nhiệt thermogénique,
- làm se thắt đường tiểu  astringent urinaire,
- thuốc giảm đau antalgique,
- chống viêm anti-inflammatoire,
- lọc máu dépurative,
▪ Cây Chóp mao lưới Salacia Reticulata chứa thành phần Salaretinmangiférine, làm giảm  mức đường và bảo vệ cơ thể chống lại tất cả phản ứng phụ của bệnh tiểu đường diabète.
▪ Sự sử dụng chánh của nó trong y học truyền thống ayurvédique Ấn Độ để chữa trị :
- bệnh tiểu đường diabète
Tuy nhiên, một loại thảo dược của y học truyền thống ayurvédique, đầy hứa hẹn để quản lý của những vấn để trọng lượng và đường máu.
▪ Gần như huyền thoại thành phần mangiférine trong Cây Chóp mao lưới Salacia Reticulata ức chế sự hình thành của Cholestérol xấu LDL và do đó duy trì những hồ sơ của chất béo lipides trong máu sanguins.
▪ Ngoài chữa trị bệnh tiểu đường diabète, giống Cây Chóp mao salacia được sử dụng để chữa trị rất hiệu quả trong trường hợp của :
- bệnh lậu gonorrhée,
- suyễn asthme,
- những bệnh ngứa démangeaisons,
- những đau nhức khớp xương douleurs articulaires ( bệnh thấp khớp rhumatismes ),
- bệnh béo phì obésité,
- khát nước soif,
- những rối loạn kinh nguyệt troubles menstruels,
- những bệnh da maladies de la peau,
- bệnh viêm inflammations,
- di tinh mộng tinh spermatorrhée.
- bệnh tiểu đường diabète,
- bệnh phong cùi lèpre,
- và những bệnh đau bụng tiêu chảy coliques.
▪ Nó được cho là với hoạt động ức chế :
- phân hóa tố α-glucosidase đường ruột intestinale.
những chất ức chế α-glucosidase làm chậm lại sự tiêu hóa digestion và như vậy :
- sự hấp thu của những đường glucides trong ruột non intestin grêle,
- ngăn chận sự gia tăng của nồng độ đường glucose trong máu sau khi nạp lượng đường hydrate de carbone.
▪ Nghiên cứu Ấn Độ chứng minh rằng Cây Chóp mao lưới Salacia Reticulata cũng có những hiệu quả :
- bảo vệ gan hépatoprotectrices.
Như vậy, nó cũng được sử dụng như :
- thuốc bổ gan tonique hépatique.
▪ Cây Chóp mao lưới Salacia Reticulata chứa thành phần Salaretinmangiférine :
- giảm  mức độ đường,
- và bảo vệ cơ thể chống lại tất cả những hiệu quả của tác dụng phụ của bệnh tiểu đường diabète .
▪ Tuy nhiên, cho đến thời gian gần đây hiệu quả chống bệnh tiểu đường antidiabétique của giống Salacia vẫn còn một bí ẩn và Cây Chóp mao lưới Salacia reticulata được ghi nhận như là có một hoạt động chống bệnh tiểu đường mạnh anti-diabétique trong những mô hình động vật.
Ngoài ra, cơ chế khác như là :
- gia tăng tính nhạy cảm với kích thích tố nội tiết insuline,
- ức chế phân hóa tố aldose-réductase v…v…,
cũng được thể hiện bởi những thành phần của Cây Chóp mao lưới Salacia Reticulata.
Cây Chóp mao lưới Salacia Reticulata cũng được ghi nhận là có đặc tính :
- chống bệnh béo phì anti-obésité,
- hạ đường máu hypolipémiants,
- bảo vệ gan hépatoprotecteur,
- và những đặc tính chống oxy hóa anti-oxydantes.
• Có ít những nghiên cứu trên sự sử dụng của giống Cây Chóp mao Salacia để chữa trị cho những bệnh nhân mắc phải :
- bệnh tiểu đường loại 2 diabète de type 2.
Nhiều hơn những nghiên cứu thâm cứu với phẩm chất cao haute qualité là cần thiết.
Kinh nghiệm dân gian :
▪ Giống Cây Chóp mao Salacia có một lịch sử của sự sử dụng như chữa trị cho :
- bệnh tiểu đường diabète,
trong y họ truyền thống Ayurveda Ấn Độ.
▪ Một tách nước nấu sắc décoction làm từ Cây Chóp mao salacia được sử dụng bởi những người mắc phải :
- bệnh tiểu đường diabète, dùng uống.
▪ Loài của Cây Chóp mao Salacia đã được sử dụng trong những hệ thống y học truyền thống, như Ayurveda và Unani, để chữa trị :
- bệnh tiểu đường diabète,
- bệnh béo phì obésité,
- bệnh lậu gonorrhée,
- những bệnh thấp khớp rhumatismes,
- ngứa démangeaisons,
- và bệnh suyễn asthme.
▪ Trích xuất những loài của giống Cây Chóp mao Salacia ( bao gồm Salacia chinensis, Salacia reticulata và Salacia oblonga) được tiêu dùng ở Nhật Bản Japon, Corée, ở Mỹ États-Unis, và ở Ấn Độ như một thực phẩm bổ sung để ngăn ngừa và quản lý :
- bệnh béo phì obésité,
- và bệnh tiểu đường diabète.
● Theo truyền thống / lý thuyết :
▪ Những sự sử dụng bên dưới đặt trên cơ sở truyền thống, những lý thuyết khoa học hoặc những nghiên cứu giới hạn.
Nó thường không được kiểm tra thử nghiệm kỹ lưỡng ở con người, và sự an toàn và tính hiệu quả không phải luôn luôn lúc nào cũng được chứng minh.
▪ Một số nhất định những điều kiện của nó có tiềm năng nghiêm trọng và phải được đánh giá bởi những người chuyên môn lo về sức khỏe có khả năng thật sự.
Nó có những sự sử dụng khác không được liệt kê bên dưới đây :
▪▪▪ Vô kinh aménorrhée, kháng khuẩn antibactérien, chống viêm anti-inflammatoire, chống bệnh sốt rét antipaludéen, chống oxy hóa antioxydant, chống ký sinh trùng anti-parasitaire, bệnh suyễn asthme, sự bền của thể thao endurance athlétique, thể hình musculation, bệnh ung thư cancer, đau bụng kinh dysménorrhée ( kinh nguyệt đau đớn règles douloureuses), bệnh lậu gonorrhée, những bệnh tim mạch maladies cardiaques ( liên quan bệnh tiểu đường diabète), nồng độ cao của cholestérol, những bệnh ngứa démangeaisons, bệnh bạch cầu leucémie, những rối loạn trao đổi chất biến dưởng troubles métaboliques, bắp cơ musculaire và rối loạn khớp xương troubles articulaires ( trương nở bất thường cổ tử cung dystonie cervicale), mật cân bệnh bép phì perte de l'obésité / trọng lượng poids, những bệnh thấp khớp rhumatismes, những bệnh của da maladies de la peau, sưng gonflement, khác nước soif.
▪ Y học truyền thống ayurvédique là một hệ thống chăm sóc sức khỏe có nguồn gốc ở tiểu lục địa Ấn Độ.
Hiện nay, nó được sử dụng hằng ngày bởi hằng triệu người trong Ấn Độ, ở Népal và ở Sri Lanka. Cây Chóp mao lưới Salacia Reticulata là một loại dây leo của họ Célastraceae (Hippocrateaceae) đã được sử dụng theo truyền thống trong y học trong y học ayurvédique Ấn Độ và được cho là có hiệu quả để ngăn ngừa và chữa trị những bệnh của :
- bệnh tiểu đường diabète,
- bệnh thấp khớp rhumatismes,
- bệnh lậu gonorrhée,
- và da peau.
▪ Hiện có những bằng chứng cho thấy rằng thành viên của họ giống Cây Chóp mao Salacia là hiệu quả để chữa trị :
- rối loạn chuyển hóa chất biến dưởng troubles métaboliques,
- bệnh béo phì obésité,
- tăng insuline máu hyperinsulinémie,
- trao đổi chất biến dưởng chất béo lipide tim métabolisme lipidique cardiaque,
- và phì đại tim hypertrophie cardiaque,
và nó được dự đoán rằng họ của giống salacia sẽ có hiệu quả trong chữa trị :
- rối loạn chuyển hóa chất biến dưởng troubles métaboliques.
Nghiên cứu :
● Trong nghiên cứu này, người ta đã nghiên cứu những hiệu quả phòng ngừa của Cây Chóp mao lưới Salacia Reticulata trên những trạng thái bệnh lý khác nhau pathologiques ( bệnh tiểu đường diabète, mở máu cao hyperlipidémie, huyết áp cao hypertension và bệnh tiểu đường thần kinh ngoại vi neuropathie diabétique périphérique) đi kèm với những rối loạn trao đổi chất biến dưởng troubles métaboliques.
Người ta đã tập trung trên sự tích lũy chất béo nội tạng graisse viscérale bằng cách sử dụng một mô hình động vật, TSOD (Tsumura, Suzuki,, Diabète obèses) của những chuột, được biết đến là để phát triển một bệnh có trạng thái tương tự với những rối loạn trao đổi chất biến dưởng ở người métaboliques humains, bao gồm cả sự tích tụ nội tạng của chất béo graisse, không dung nạp đường glucose, mỡ máu cao hyperlipidémie, huyết áp cao hypertension, insuline trong máu cao hyperinsulinémie và bệnh lý thần kinh ngoại biên neuropathie périphérique.
● Tương tác với chất béo / Béo phì obésité
▪ Hấp thu Absorption .
Cây Chóp mao lưới Salacia Reticulata dường như có khả năng ức chế những phân hóa tố enzymes, loại thủy giải chất béo lipase và có thể làm giảm tốc độ hấp thu của những chất béo lipides sau một bữa ăn.
Khi một thử nghiệm trong ống nghiệm in vitro, trích xuất hòa tan trong nước của Cây Chóp mao lưới Salacia Reticulata hình như ức chế phân hóa tố pancréatique lipase (PL) và phân hóa tố lipoprotéine lipase (LPL) với những giá trị CI50 : 202-393mg / l (PL) và 12-18mg / L (LPL).
Trong khi những thành phần được phân lập đã được thử nghiệm hiệu quả nhất ( trong đó liên quan đến % sự ức chế với một nồng độ quy định ) dường như xuất hiện được một số những trà xanh thé vert catéchines ( épicatéchineépigallocatéchine), cũng như 19-Hydroxyferruginol, ức chế 86,3 +/- 2.1 % của PL ở 300mg / L.
Liều 125mg / kg, một trích xuất trong nước nóng của Cây Chóp mao lưới Salacia Reticulata ( trong trạng thái lo lững ( dao trạng ) không tan trong cây keo acacia, một chất gôm gomme để chậm lại tốc độ làm rỗng sạch đường ruột vidange intestinale) trong thời gian 27 ngày trong mô hình động vật của bệnh béo phì obésité đã ghi nhận một sự suy giảm rất nhẹ của sự tăng cân mặc dù không có sự khác biệt nào đáng kể trong nhiệt lượng calories.
Có thể giảm sự hấp thu của những chất béo, không có vẻ quá mạnh, khi làm như vậy.
▪ Cơ chế  mécanismes
Một sự ức chế của sự hấp thu của những đường mỡ triglycérides trong những tế bào mỡ adipocytes đã được quan sát trong ống nghiệm in vitro trong cả hai giai đoạn cảm ứng induction và sự trưởng thành để đạt được khoảng 90% của kiểm soát với 100 ug / mL.
Giống Cây Chóp mao Salacia, trong đặc biệt với loài Oblonga, đã được liên quan đến tiềm năng đốt cháy chất béo, thứ nữa với một giả thuyết kích hoạt  của những thụ thể PPAR; một cơ chế tương tự phối hợp với acide linoléique, nhưng có thể có giữa những loài khác nhau.
Cây Chóp mao lưới Salacia Reticulata đã được quan sát trong ống nghiệm in vitro trong những tế bào mỡ cellules adipeuses, mà 300ug / ml ức chế sự tăng sinh prolifération của những tế bào mỡ adipocytes 20% và của những nồng độ thấp nhất (10-100ug / ml) gây cản trở sự tăng sinh prolifération trong phản ứng với những sự kích thích tiền-tăng sinh pro-prolifératifs;
PPAR-γ, C / EBP-α, và acide gras Binding Protein (A-FABP) có hàm lượng của nó ARNm và  hàm lượng chất đạm protéine, giảm trong thời gian 4 ngày nuôi cấy incubation, với PPAR-γ và FABP ARNm không hạn chế vào ngày thứ 8.
Hình như không có sự ngăn chận vượt quá 50% của sự kiểm soát và thành phần mangiférine dường như không là thành phần hoạt động.
Một số cơ chế nhất định có thể trực tiếp chống béo phì anti-obésité trực tiếp, với sự liên quan thực tế chưa biết.
▪ Can thiệp  Interventions.
125mg / kg của một trích xuất nước nóng Cây Chóp mao lưới Salacia Reticulata có liên quan với một sự giảm cân nhỏ ở những chuột, điều này có thể do sự suy giảm sự hấp thu của những chất dinh dưởng.
Ngoài ra, một lượng thấp Cây Chóp mao lưới Salacia Reticulata, hoặc là 0,3% hoặc là 1% được nuôi ở những chuột béo phì tự nhiên obèses đã được nghiên cứu trong một thời gian 8 tuần, và không có thay đổi trong lượng cung cấp thức ăn.
Một giảm cân liều phụ thuộc đã được nhìn thấy trong những 2 nhóm :
- một của liều của chuột bệnh béo phì obèses,
- và nhóm liều cao hơn của chuột gầy ốm (ăn ít thực phẩm hơn so với chuột béo phì obèses).
Nghiên cứu này cũng ghi nhận sự ức chế của :
- chất béo của gan graisse du foie,
- và cholestérol của gan cholestérol
chỉ ở những chuột béo phì obèses
● Salacia, một chống oxy hóa mạnh antioxydant
Những polyphénols của Cây Chóp mao Salacia được tiết lộ là làm sạch những gốc tự do mạnh piégeurs de radicaux libres trong một nghiên cứu trong đó những động vật của phòng thí nghiệm bị những tổn thương gan hépatiques gây ra bởi sự căng thẳng stress.
Những nhà khoa học scientifiques đã kết luận rằng hoạt động chống oxy hóa antioxydante của những thành phần hợp chất gây ra một hiệu quả bảo vệ trên gan của những động vật, chỉ ra Cây Chóp mao Salacia là một tiềm năng chống oxy hóa antioxydant để sử dụng cho người chống lại những độc tố toxines là nguyên nhân của tổn hại cho gan foie.
● Tĩ lệ trao đổi chất biến dưởng Taux métabolique :
Một nghiên cứu ở những chuột đực nếu không bình thường cho được 0,1% Cây Chóp mao lưới Salacia Reticulata kết hợp hoặc với :
- một chế độ ăn uống thấp chất béo (13,8%),
- hoặc một chế độ ăn uống giàu chất béo (53%),
đã ghi nhận rằng, trong quá trình của những 9 tuần, khi chi tiêu cho năng lượng énergétique đã được đo lường bởi gián tiếp qua trung gian nhiệt lượng kế calorimétrie mà những chuột được nuôi bằng Cây Chóp mao lưới Salacia Reticulata dường như có một tĩ lệ trao đổi chất biến dưởng tốt hơn trong quá trình của 24 giờ, với phần lớn những khác biệt đáng kể xảy ra hằng ngày; sự gia tăng tĩ lệ trao đổi chất biến dưởng métabolique đã không được định lượng quantifiée.
Nghiên cứu này cũng được ghi nhận một sự giảm trọng lượng hơn 9 tuần trong cả 2 nhóm của chế độ ăn uống mặc dù không khác biệt nhau trong sự đóng góp về thực phẩm giữa những nhóm Cây Chóp mao Salacia và nhóm kiểm soát của họ.
● Salacia Reticulata Cây Chóp mao lưới Salacia Reticulata bình thường hóa mức độ insuline và gíúp giảm cân :
Nếu người ta ao ước đường glucides, những có thể là người đang thừa cân hoặc là ăn không đủ chất đạm protéines. Điều này thật sự một cần nhu cầu sinh lý physiologique gây ra bởi phương cách hóa học chimie của cơ thể corps phản ứng quá mức để ăn đồ ngọt và đường hydrates de carbone.
Và nếu đường glucose dư thừa vẫn còn trong tuần hoàn, mức độ cao của insuline sẽ kích thích lipogenèse ( sản xuất chất béo graisse và lưu trữ ).
Cho những vấn đề phức tạp, nó được chứng minh rằng những mức độ cao của insuline kích hoạt vùng dưới đồi hypothalamus ( tuyến chủ ) để gởi tính hiệu đói.
Hiệu quả xấu và rủi ro : 
● Dị ứng Allergies
• Tránh một dị ứng đã được biết hoặc mẫn cảm hypersensibilité với loài Cây Chóp mao Salacia, thành phần của chúng, hoặc của những thành viên của họ Celastraceae.
● Tác dụng phụ và cảnh báo :
• Giống Cây Chóp mao Salacia có thể là nguyên nhân :
- bệnh cúm grippe,
- hoặc triệu chứng của viêm xoang sinus symptômes,
- một phì đại của gan hypertrophie du foie,
của những vấn đề của tiêu hóa dạ dày ruột gastro-intestinaux như là :
- khó tiêu indigestion,
- phân lỏng selles molles,
- hơi gaz,
- ô hơi éructations,
- đau nhức trong bụng douleur dans l'abdomen,
- buồn nôn nausées,
- và tiêu chảy diarrhée,
- những đau nhức hoặc những vết thương ở lưng hoặc ở đầu những chi,
- hoặc chóng mặt vertiges (étourdissements).
• Cây Chóp mao Salacia, có thể giảm :
- mức độ đường trong máu.
▪ Sự cẫn thận được đề nghị ở những bệnh nhân mắc phải :
- bệnh tiểu đường diabète,
- hoặc đường máu cao hypoglycémie,
và ở những người đang dùng những thuốc médicaments, những thảo dược hoặc những bổ sung có ảnh hưởng đến đường máu glycémie.
▪ Có thể có cần thiết để theo dỏi lượng đường trong máu glucose dans le sang bởi một người chuyên môn chăm lo sức khỏe có khả năng thực sự, bao gồm những dược sĩ, điều chĩnh thuốc có thể là rất cần thiết.
• Sự sử dụng với một sự thận trọng ở những bệnh nhân có sự hiện diện :
- một bệnh gan maladie du foie,
- rối loạn tiêu hóa dạ dày-ruột gastro-intestinaux,
- những rối loạn thần kinh troubles neurologiques,
- hoặc kết hợp với những yếu tố hạ đường máu hypolipidémiants.
• Tránh ở những bệnh nhân có kế hoạch để giải phẩu trong vòng 2 tuần lễ.
• Tránh ở những bệnh nhân, hiện diện :
- một dị ứng được biết allergie,
● Có thai và cho con bú :
▪ Mặt khác, Ratnasooriya và cộng sự, đã báo cáo rằng một liều lượng lớn của trích xuất của rể Cây Chóp mao lưới Salacia reticulata có thể là nguy hiểm đến sự thành công mang thai ở người phụ nữ.
• Tránh ở những bệnh nhân có thai, do nguy cơ làm sảy thai tự nhiên avortement spontané, theo sự nghiên cứu ở động vật.
▪ Tránh ở bệnh nhân cho con bú, lý do thiếu những dữ liệu lâm sàng.
Ứng dụng :
▪ Người ta nghĩ là rất mạnh nếu những bệnh nhân được cho uống đơn giản một nước nấu sắc décoction, để qua một đêm, trong một tách nước được thực hiện từ từ gỗ của Cây.
Rễ cứng đã được xay nát thật nhuyễn để bảo đảm một chiết trích tốt và những rễ được trích xuất trong một dung môi mong muốn của chiết trích và tìm thấy sự áp dụng của nó trong những điều kiện :
- làm mất hiệu lực của Vatha viciées de Vatha,
- bệnh tiểu đường diabète,
- những bệnh trĩ hémorroïdes,
- những bệnh viêm inflammations,
- bạch đới huyết trắng leucorrhées,
- bệnh phong cùi lèpre,
- những bệnh của da maladies de la peau,
- vô kinh aménorrhée,
- đau bụng kinh dysménorrhée,
- vết thương loét plaies,
- loét ulcères,
- chứng quá nhiều mồ hôi hyperhidrose,
- bệnh gan hépatopathie,
- rối loạn tiêu hóa khó tiêu dyspepsie,
- đầy hơi flatulences,
- đau bụng tiêu chảy coliques,
- và di tinh mộng tinh spermatorrhée.
Thực phẩm và biến chế :
Trái : dùng sống hay chín.
▪ Rất giàu vitamine C, nhưng rất acide ( rất chua ) khi trái còn sống cho hầu hết khẩu vị của những dân tộc.
Hương vị có hơi giống chanh.
▪ Những trái của một số loài và cây trồng ( không xác định ) chứa đến 9,2% dầu .
▪ Sử dụng để bảo quản.
▪ Trái trở nên ít acide sau khi đông lạnh hoặc nếu nó được nấu chín.

Nguyễn thanh Vân

vendredi 19 août 2016

mardi 16 août 2016

Cỏ Phấn hoa - Ambroisie

Ambroisie - Herbe à poux
Cỏ phấn hoa
Ambrosia trifida - L.
Asteraceae
Đại cương :
Cỏ Phấn hoa Ambrosia trifida L, tên gọi Cỏ Phấn hoa là do tính chất gây dị ứng của phấn hoa pollen của nó, còn được gọi là Cỏ Cúc vàng thuộc họ Asteraceae, có nguồn gốc ở Mỹ và trong điều kiện sinh thái, nó phổ biến lan rộng trên toàn thế giới như một loài tiên phong. Nó xâm  nhập trong những lãnh vực trồng trọt và làm giảm năng suất của Cây trồng.
Cây này là một cây hoang và đôi khi được trồng bởì những người dân bản điịa Bắc Mỹ để làm thực phẩm và y học.
Cỏ Phấn hoa Ambrosia trifida L thường được tìm thấy trong những cánh đồng trồng trọt với những đất phù sa màu mỡ, cũng như vườn, mương thoát nước, lề đường, ven những khu đất và những nơi đất xáo trộn (Uva và al., 1997).
Nó cũng được phổ biến trong những đồng bằng lũ lụt và ít thấy trong những vùng lượng nước mưa ít.
Khi xuất hiện trong những môi trường xáo trộn, nó loài thực vật chiếm ưu thế trong suốt thời gian của sự tăng trưởng.
Thực vật và môi trường :
Mô tả thực vật :
Thân thảo, thô, được bao phủ bởi những lông trắng, sống hằng niên với một cây thẳng đứng, ngấm lignin cứng bên dưới, phân nhánh hoặc không, thân có rãnh cao khoảng 2 m, được biết có thể đạt đến từ 4 đến 6 m trong những nơi đất giàu và ầm. Rất nhiều ngọn của thân được kết thúc bằng những điểm nụ hoa nhỏ.
Hệ thống rễ xơ, nhưng cũng hiện diện những rễ cái ngắn.
mọc đối, phiến lá đa dạng, lớn hình bầu dục, hình mũi mác, hay hình chân vịt, nhọn, bìa phiến có răng cưa nhỏ sát nhau, những lá lớn được xẽ làm 3 thùy phân biệt sâu, kích thước khoảng 25 cm dài và 20 cm rộng, sần sùi và có lông, những lá bên dưới thường có 5 thùy sâu, lá bên trên, dưới những phát hoa thường đơn, có những kết cấu tuyến và thô. Cuống lá hẹp, dài có thể đạt đến nhiều cm dài, có cánh và có lông tơ.
Phát hoa hình chùy, dài, trung bình, màu sậm, mọc ở nách lá và ở ngọn, mang nhiều hoa.
Hoa, đơn phái đồng chu, với những cây mang cả hai pistillate ( hoa không tiểu nhụy ) và những hoa staminate ( hoa không có vòi nhụy ) những hoa nhỏ, màu xanh lá cây nhạt. Hoa không cánh vô đài.
- Những phát hoa đực, gồm nhụy đực không có vòi nhụy staminate ( dài đến 30 cm ), chùm hoa hẹp ở ngọn nhánh.
- Những phát hoa cái, không có tiểu nhụy pistillate, hợp thành nhóm bên dưới của những chùm và mọc ở nách lá của những lá bên trên.
Trái, lớn, là một bế quả akènes, bế quả màu nâu xám, thường được gọi là hạt, khoảng vài khoảng 12 mm, dài nghiên có nhiều gai nhỏ ( lớp da bọc ngoài mầu mỡ ) dạng con quay hay hình nón ngược- bầu dục, với đỉnh mỏ nhọn ờ trung tâm bao quanh bởi những điểm ngắn hơn, có 6 rãnh gân, những rãnh gân kết thúc bởi nhiều gợn sóng nhô lên. Nó có 1 loại variété gọi là Ambrosia trifida, var. integrifolia.
Hạt, một hạt duy nhất được bao trong một trái, những hạt này có thể tồn tại trong đất nhiều năm.
Bộ phận sử dụng :
Lá, lá héo, rễ, phấn hoa.
Thành phần hóa học và dược chất :
● Thành phần hóa học và hoạt động kháng khuẩn antimicrobienne của tinh dầu thiết yếu Cây Cỏ Phấn hoa Ambrosia trifida L.
Dầu thiết yếu thu được bởi sự chưng cất hơi nước của những bộ phận trên không, được sấy khô của Cỏ Phấn hoa Ambrosia trifida L. ở miền bắc nước tàu đã được phân tích bởi GC và GC-MS.
Sản lượng trong dầu thiết yếu với cơ sở của nguyên liệu thực vật sấy khô là 0,12% và 35 hợp chất ( tương ứng với 86,7% tổng số trọng lượng ) đã được xác định.
Những thành phần chánh là như sau :
- acétate de bornyle (15,5%),
- bornéol (8,5%),
- oxyde de caryophyllène (8,3%),
- α-pinène (8,0%),
- germacrène D (6,3%),
- β-caryophyllène (4,6%),
- trans- carvéol (2,9%),
- β-myrcène (2,6%),
- camphre (2,4%),
- và limonène (2,2%).
Tinh dầu thiết yếu của Cỏ Phấn hoa Ambrosia trifida chứng minh một hoạt động :
- diệt khuẩn bactéricide,
- và diệt nấm fongicide
chống lại 6 chủng vi khuẩn bactériennes và 2 chủng nấm fongiques, bằng cách sử dụng phương pháp khuếch tán trong thạch agar-agar.
▪ Những thành phần chánh này bao gồm hơn 86% của tinh dầu thiết yếu.
Mặc dầu phần lớn những thành phần này cũng là tài liệu tốt như những thành phần tinh dầu thiết yếu ở những loài thực vật khác nhau, theo được biết, báo cáo này là đầu tiên hiện diện trong tinh dầu thiết yếu của Cây Cỏ Phấn hoa Ambrosia trifida.
▪ Tuy nhiên, chỉ có vài cuộc điều tra trên hóa chất thực vật phytochimie của Cây Cỏ Phấn hoa Ambrosia trifida L, nhiều :
- sesquiterpènes,
- và thiarubrines
đã được phân lập và xác định từ những mô tế bào của Cây Cỏ Phấn hoa Ambrosia trifida L.
Đặc tính trị liệu :
▪ Những Cây Cỏ Phấn hoa Ambrosia trifida L là :
- rất se thắt astringent,
- làm nôn mữa émétique,
- và giải nhiệt fébrifuge.
▪ Nước ép jus của lá héo Cây Cỏ Phấn hoa Ambrosia trifida L là khử trùng désinfectant và được áp dụng ở những :
- khóe ngón chân nhiễm trùng orteils infectés.
▪ Nó được áp dụng bên ngoài cơ thể, cho :
- những côn trùng chích piqûres d'insectes,
- và những bệnh da khác nhau affections de la peau,
▪ Một trà thực hiện từ những rễ Cây Cỏ Phấn hoa Ambrosia trifida L được sử dụng trong chữa trị :
- những rối loạn kinh nguyệt troubles menstruels,
- và đột quỵ ( tai biến mạch máu não accident vasculaire cérébral ) AVC.
▪ Những phấn hoa pollen được thu hoạch, trong thương mại và bào chế dưới dạng chế phẩm dược pharmaceutiques để chữa trị :
- những dị ứng với thực vật allergies à la plante.
▪ Những sản phẩm hóa học dễ bay hơi của những Cây Cỏ Phấn hoa Ambrosia trifida L và tiềm năng allélopathique ( tập hợp một số tương tác sinh hóa trực tiếp hay gián tiếp, tiêu cự hay tích cực từ một thực vật đến 1 thực vật khác, bao gồm những vi sinh vật, với phương tiện thường xuyên nhất của chuyễn hóa chất biến dưởng thứ cấp métaboliste secondairetels như là những acides phénoliques, flavonoïdes, terpénoïdes và những alcaloïdes….. ) về những loài thực vật khác đã được nghiên cứu trong những đề tài trước.
Kinh nghiệm dân gian :
▪ Những dân bản địa Bắc Mỹ, Amérique du Nord sử dụng như một trà trong chữa trị :
- viêm phổi pneumonie,
- sốt fièvre,
- buồn nôn nausées,
- đau bụng quặn thắt crampes intestinales,
- bệnh tiêu chảy diarrhée,
- và những thải chất nhày décharges muqueuses.
- và những rối loạn kinh nguyệt troubles menstruels.
Amérindiens sử dụng những chất xơ từ những thân để làm sợi dây. Một số người cho rằng nhai những rễ, làm giảm nhẹ những nỗi sợ hải vào ban đêm.
Cherokee sử dụng giống Cây Cỏ Phấn hoa Ambrosia trifida L cho nhiều công dụng y học, bao gồm :
- một sự hỗ trợ phổi pulmonaire.
▪ Nó cũng được dùng nghiền nát những Cây Cỏ Phấn hoa Ambrosia trifida L chà xát trên :
- những vết chích của côn trùng piqûres d'insectes.
▪ Mặc dù nó đã từng được sử dụng trước đây với những mục đích y học, Cây Cỏ Phấn hoa Ambrosia trifida L, ngày nay được xem như là một chất gây ra những phản ứng dị ứng réactions allergiques cho những người bị ảnh hưởng.
▪ Cũng cho những người không thuần hóa với cây Cỏ Phấn hoa Ambrosia .
▪ Không những Cây Cỏ Phấn hoa Ambrosia trifida L, phiền toái cho những người mắc phải đị ứng souffrant d'allergies, nhưng cũng làm phiền toai cho những người nông dân, Cây Cỏ Phấn hoa Ambrosia trifida L có thể là nguyên nhân làm giảm năng xuất lên đến 35 % trong canh tác bắp maïs và 50% trong đậu nành soja khi trong cánh đồng trồng trọt.
Vì vậy bông dân phải phun thuóc diệt cỏ để giới hạn sự tăng trưởng của những Cây Cỏ Phấn hoa Ambrosia trifida L.
Nghiên cứu :
Không biết
Hiệu quả xấu và rủi ro : 
▪ Khi nuốt những phấn hoa Cây Cỏ Phấn hoa Ambrosia trifida L có thể là nguyên nhân chính của :
- sốt sổ mũi fièvre des foins ( rhume des foins), ở một người nhất định.
- và những phản ứng dị ứng khác allergies.
▪ Những người mắc phải dị ứng allergies có những hệ thống miễn nhiễm nhạy cảm phản ứng khi nó tiếp xúc với một só nhất định chất gây ra dị ứng allergènes, như là giống Cây Cỏ Phấn hoa Ambrosia trifida L.
Khi những người bị dị ứng với phấn hoa Cây Cỏ Phấn hoa Ambrosia trifida L, hít chất gây dị ứng allergènes tứ không khí, những triệu chứng của :
- sốt sổ mũi rhume des foins phát triển.
Những triệu chứng thông thường nhất của sốt sổ mũi rhume des foins là :
- một kích ứng ngứa của những mắt irritation des yeux,
- chảy nước mũi nez qui coule,
- ngẹt mũi nez bouché,
- những mắt sưng húp yeux bouffis,
- hắt hơi éternuements,
- và viêm enflammée,
- ngứa mũi démangeaisons du nez,
- và cổ họng gorge.
Đối với những người bị dị ứng nặng allergies graves,
- những cơn suyễn crises d'asthme,
- viêm xoan mũi mãn tính sinusite chronique,
- đau đầu maux de tête,
- và rối loạn giấc ngủ troubles de sommeil là những triệu chứng.
● Dị ứng Cây với Cây Cỏ dại máu ambroisie là gì ?
Hệ thống miễn nhiễm immunitaire là hệ thống của tế bào và cơ quan đặc biệt bảo vệ cơ thể chống những xâm nhập của những vật lạ như là những vi khuẩn bactéries, siêu vi khuẩn virus, những nấm champignons và những ký sinh trùng parasites.
Để bảo vệ cơ thể đối với những chất này, hệ thống miễn nhiễm immunitaire phải có khả năng phân biệt giữa « ngã soi» và «vô ngả non-soi».
Khi, bên ngoài « vô ngã non-soi» chất này được phát hiện, hệ thống miễn nhiễm immunitaire phản ứng với những tế bào đó hoặc tấn công những chất hoặc sản xuất những chất đạm protéines, được gọi là kháng thể anticorps, bám dính vào những chất.
Một chất có khả năng kích động gây ra một phản ứng miễn nhiễm được gọi là kháng nguyên antigène.
Ở một số người, những chất vô hại, như thảo dược Cây Cỏ Phấn hoa Ambrosia trifida L, được xem như một mối đe dọa và làm cho hệ thống miễn nhiễm système immunitaire tạo ra một phản ứng dị ứng allergique.
Khi hệ thống miễn nhiễm système immunitaire sản xuất một phản ứng dị ứng allergique, những kháng nguyên antigènes được biết như một chất gây ra dị ứng allergènes.
Những phản ứng dị ứng này allergiques là những rối loạn di truyền héréditaires, có nghĩa là có xu hướng của con người với sự phát triển dị ứng được xác định là do di truyền génétique.
● Làm thế nào chữa trị dị ứng allergie với ambroisie ?
Không có phương thuốc nào cho dị ứng với Cây Cỏ Phấn hoa Ambrosia trifida L. Phương cách tốt nhất để kiểm xoát dị ứng allergie là tránh những vấn đề, điều này có nghĩa là tránh tiếp xúc với tất cả phấn hoa Cây Cỏ Phấn hoa Ambrosia trifida L pollen d'ambroisie.
Tuy nhiên nó là khó khăn để tránh tất cả những tiếp xúc với Cây Cỏ Phấn hoa Ambrosia trifida L, bởi vì nó phát tán lan rộng.
Một số gợi ý để tranh đấu chống lại dị ứng là như sau :
▪ Theo dỏi tĩ lệ số lượng phấn hoa trong khu phố của mình.
▪ Ở trong nhà với không khí điều hòa.
▪ Dùng thuốc kháng histamines antihistaminiques
Khi người ta tiếp xúc với chất gây ra dị ứng allergène, như phấn hoa Cây Cỏ Phấn hoa Ambrosia trifida L, nó kích động hệ thống miễn nhiễm của con người système immunitaire đi vào hành động.
Những tế bào của hệ thống miễn nhiễm được gọi là Phì đại tế bào "mastocytes" phóng thích chất gọi là histamine, gắn dính vào những thụ thể trong những mạch máu vaisseaux sanguins làm cho chúng trương phình to.
Histamine cũng liên kết với những thụ thể khác gây ra mẫn đỏ rougeurs, sưng enflure, ngứa démangeaisons, và thay đổi trong những chất bài tiết sécrétions.
Trong ngăn chận những thụ thể của chất histamine, những thuốc kháng histamine ngăn ngừa những triệu chứng này.
Có nhiều loại thuốc antihistaminiques, tham vấn với Bác sỉ.
Ứng dụng :
● Hành động, sự sử dụng y học và liều dùng .
▪ Thảo dược này là :
- chất kích thích nhẹ stimulant,
- làm se thắt astringent,
- cầm máu hémostatique,
- và  khử trùng antiseptique.
▪ Lợi ích trong nước nấu sắc décoction như một thuốc bơm thụt trong :
- bạch đới huyết trắng leucorrhées,
- sa tử cung prolapsus utérin,
- bệnh lậu mãn tính gonorrhée chronique,
- và có mủ ở những vết thương gleet,
cũng như có giá trị như :
- một thuốc nhỏ mắt collyre, trong viêm mắt ophtalmie,
và như một nước rửa lavage hoặc nước súc miệng gargariser, với bên trong cơ thể cũng được sử dụng, cũng như trong sự chăm sóc điều dưởng ở miệng đau nhức bouche endolorie.
▪ Người ta cũng tìm thấy một áp dụng nhanh chóng, và tất cả những loét ulcères khác có đặc tính hôi thối fétide hoặc hoại tử gangreneuse.
▪ Như một phương thuốc bài tiết nước bọt nhanh salivation, sử dụng mỗi ½ giờ như :
- rửa sạch lavage,
nó được cho là nhanh chóng và hiệu quả.
Bên trong cơ thể, nước nấu sắc décoction là lợi ích trong :
- những bệnh sốt fièvres,
tham gia với một sự bố trí cho :
- sự thối nát, hư thối putrescence,
- tiêu chảy diarrhée,
- và bệnh kiết lỵ dysenterie.
nó được sử dụng với sự thành công trong :
- chảy máu cam saignements du nez,
và thoát ra một sự xuất huyết décharges hémorragiques khác, nơi mà dòng chảy với một lượng nhỏ .
Nó cũng được sử dụng để giúp đở sau cơn đau nhức, cho loạn thần kinh hystérie và những rối loạn thần kinh khác.
Liều của nước nấu sắc décoction từ 1 đến 2 onces – 1 once = 28,35 g ) dung dịch lỏng.
Thực phẩm và biến chế :
▪ Cây này được trồng bởi những dân thời tiền colombiennes précolombiennes N. Amérique bản địa, những hạt được tìm thấy trong những nơi thời tiền sử pré-historiques là 4 - 5 lần lớn hơn những hạt của những Cây hoang hiện nay, điều này hình như chỉ ra rằng sự sinh sản giống chọn lọc bởi những thổ dân bản địa.
▪ Người ta thu được một dầu của hạt. Nó được đề xuất cho mục đích thực phẩm alimentaires, bởi vì nó có chứa ít :
- acide linolénique.
Hạt có chứa đến 19% dầu, nó có đặc tính làm khô tốt hơn một chút so với dầu đậu nành.

Nguyễn thanh Vân