Tâm sự

Tâm sự

vendredi 9 décembre 2016

Hồ đằng xoắn ốc - Liane molle

Liane molle-Princess Vine
Hồ đằng xoắn ốc
Cissus verticillata (L.) D.H. Nicols. & Jarvis
Vitaceae
Đại cương :
Họ Vitaceae được đại diện bởi 4 giống genre, với khoảng 80 loài espèces, bao gồm giống Cissus (Lombardi, 2007).
Giống Cissus được phân phối từ miền nam Floride, đến Mexique, Trung MAmérique centrale, Antilles, miền Bắc của Nam Mỹ Amérique du Sud. Nó phát triển ở những khu rừng thường xuyên rất khô Xérophile có nhu cầu thoát nước tốt và có nhu cầu nước trung bình mesophile (Xero-mesophile). Khá phổ biến ở Antilles Pháp.
Cây Hồ đằng xoắn ốc Cissus  verticillata (L) Nicolson & C. E. Jarvis, Vitaceae, là một dây leo phát triển tự nhiên và thường gặp ở khắp nơi trong những vùng nhiệt đới ấm trên thế giới và trong những vùng khác nhau của Brésil.
Nó xảy ra trong những vùng có sự xáo trộn, leo quấn nhờ có những tua cuống trên những cây có kích thước trung bình khác. Nó thường được tìm thấy trong môi trường đầy nắng và gần những dòng nước (Berg, 1993; Lorenzi, 2008).
Cây Hồ đằng xoắn ốc Cissus verticillata ( tên khoa học đồng nghĩa Cissus sicyoides) đã được phát hiện vào năm 1571 ở Mexique ( có lẽ trong tỉnh ngày nay là Michoacán) và mô tả lần đầu tiên vào năm 1974 bởi  Nicolás Monardes người trong Tây ban nha espagnol Carlo Sancto. Trong Châu Âu, Cây đã được so sánh với Cây Hốt bố ( houblon ) (Humulus lupulus L.) vì vậy mà nó được đặt tên bởi Caspar Bauhin Lupulus Mechiocanus (đó là một Cây Hốt bố Houblon của Mechioacan).
Những rễ của Cây Hố đằng xoắn ốc Cissus verticillata đã được xuất cảng qua Châu Âu như một khối hàng dược phẩm. Những báo cáo nhất định cuối cùng  rằng khối hàng thuốc đã được hiện diện trên thị trường Châu Âu có nguồn gốc từ sự suy giảm của  thế kỷ 18e.
Thực vật và môi trường :
Mô tả thực vật :
Dây leo mềm, thường là những bụi lớn, sống lâu năm, có lá rụng hoặc không, là một dây leo trường với thân hơi mọng nước, với những chất nhựa latex lỏng phong phú, láng không lông, thân không ngấm chất mộc lignin cứng, có thể đạt đến 10 m dài, hình trụ khi còn non, dẹp khi trưởng thành có thể đạt đến khoảng 5 cm đường kính, những tuyến phồng to và một tua cuống xoắn, mọc đối diện với lá, phân nhánh hay không, dùng để quấn bám vào những đài vật với những kích trung bình. Có thể leo trên những cây có kích thước lớn hơn.
Cây phát ra nhiều rễ trên không treo lỏng lẻo trên những cành đôi khi chạm những rễ vào trong đất, đôi khi cũng có rễ củ. Nếu những thân chánh bị cắt ngang, phần thân bên trên của cây vẫn tiếp tục tăng trưởng.
, đơn hay hình lông chim, mọc cách, rộng hình trứng, bóng sáng, mà xanh lá cây sáng, nạt , 4-11 x 3-9 cm, đỉnh nhọn đáy cắt ngang hoặc hình trái tim, bìa lá, nguyên cong hoặc cuộn tròn, có răng, màu xanh lá cây đậm ở mặt trên, nhạt hơn ở mặt dưới.
Cuống lá 2-5 mm dài, lá kèm 2 kích thước từ 2,5-3,5 mm dài, có tai, tua cuống mọc đối với những lá, đơn hay chẻ hai, dài đến 25 cm dài, xoắn theo dạng một xoắn óc.
Phát hoa, hình tán kép, hay tụ tán ở ngọn, thường màu đỏ nhạt, mang hoa vàng xanh nhạt nhỏ đến đỏ đối diện với những lá.
Hoa, lưỡng phái,  bao gồm 4 thành phần :
- đài hoa, nguyên hay hơi có thùy trong dạng cắt ngang, màu xanh vàng nhạt hay đỏ, 0,7-1 mm dài
- cánh hoa 4 thùy, rời, kết hợp trong chồi nụ bởi những tế bào biểu bì chéo chằng chịt, hình tam giác, 2-2,5 mm, hình thuôn dài-mũi mác, với đĩa hình khuyên, vàng, 0,5-0,8 mm cao.
- tiểu nhụy, 4, đính ở đáy đĩa đối diện với cánh hoa, chỉ thẳng, thường dẹp, bao phấn gắn ở lưng, khai theo đường dọc.
- bầu noãn, thượng, đĩa trưởng thành và bao chung quanh bầu noãn, bìa đôi khi có thùy, 2 buồng, chứa 2 noãn mỗi buồng, vòi nhụy hình trụ hoặc hình chóp, nuốm nhỏ.
 Trái, quả mọng, nạt thịt, hình cầu, sáng bóng màu tím hay màu đen khi trưởng thành, 5-7 mm, với 1 hay 2 hạt bên trong.
Hạt, hình trứng ít khi kéo dài, dạng của hạt tùy thuộc vào chức năng của số lượng trong trái, dẹp với 1-2 rãnh ở phía bụng.
Bộ phận sử dụng :
Toàn Cây, thân, chồi non, nhựa cây, lá, rễ, vỏ rễ.
▪ Những bộ phận của Cây được sử dụng là :
- những rễ hoặc những vỏ Cây Hồ đằng xoắn ốc Cissus  verticillata ( Nhà thuốc Châu Âu pharmacie européenne cảm hứng từ dược liệu dân tộc ethnopharmacy mỹ américaine),
- Những và nước ép jus của thảo dược Cây Hồ đằng xoắn ốc Cissus  verticillata ( thế kỷ 19 ème siècle, Haïti)
- và những bộ phận trên không của Cây Hồ đằng xoắn ốc ( thế kỷ 20-21th y học dân tộc ethnomédecine của Brésil).
Thành phần hóa học và dược chất :
▪ Những dữ liệu hóa chất thực vật phytochimiques cho thấy rằng những Cây Hồ đằng xoắn ốc Cissus  verticillata có chứa :
- những tanins,
- những hợp chất giảm tốc composés réducteurs,
- những stéroïdes và những triterpènes,
- những acides aminés,
- những hợp chất béo gras,
- và những flavonoïdes,
đặc biệt hơn,
- kaempférol,
- lutéoline,
- và lutéoline-3'-sulfate,
tất cả đều liên quan đến hoạt động sinh học biologique của Cây (Lizama và al., 2000;. Barbosa và al, 2002).
▪ Trích xuất của những , gồm có :
- tyramine,
- những glycosides de coumarine,
- 2 flavonoïdes,
- và 2 stéroïdes.
▪ Từ những trái ở Nam Mỹ Amérique du Sud Cây Hồ đằng xoắn ốc Cissus  verticillata (synonyme Cissus sicyoides L.), được tịch hóa ở java, những hợp chất :
- delphinidine-3-rhamnoside,
- delphinidine-3-rutinoside,
- và cyanidine-3-rhamnosyl-arabinoside ,
đã được ly trích.
▪ Hàm lượng anthocyanine của nước ép jus trái Cây Hồ đằng xoắn ốc Cissus  verticillata là khoảng 120 mg / 100 ml.
▪ Những khía cạnh liên quan đến hình thái học morphologie và giải phầu học anatomie của Cây Hồ đằng xoắn ốc Cissus  verticillata tìm thấy trong những nghiên cứu trên học Vitaceae thí dụ như những việc làm nghiên cứu của Solereder (1908) và Metcalfe & Chalk (1957), và những công trình cụ thể hơn, như là của những Lizama và al (2000) trên giải phẩu anatomie của phiến Cây Hồ đằng xoắn ốc Cissus  verticillata.
▪  Một số nhất định đặc tính giải phẩu anatomiques của thân Cây Hồ đằng xoắn ốc Cissus verticillata, như hiện diện của :
- một vỏ bọc tinh bột gaine d'amidon,
- của những khoang bài tiết cavités sécrétoires,
- và những chất xơ fibres chứa những hạt tinh bột grains d'amidon,
cũng như hiện diện và loại của thể mao trạng trichomes, đã được nhấn  mạnh như là quan trọng cho phân loại học của những Cây Cissus spinosa Cambessedes, Cissus ulmifolia ( Baker) Planchon, Cissus erosa Richard và Cissus sicyoides L. (Alquini và al., 1995).
▪ Trên mặt bên dưới abaxiale của những Cây Hồ đằng xoắn ốc Cissus  verticillata xảy ra những cấu trúc bài tiết sécrétoires đã được mô tả như là :
- những tuyến ngọc trai glandes de perles,
- hoặc những thể xa cừ corps de nacre.
Những cấu trúc này gần đây đã được nghiên cứu và cấu thành của những thực phẩm cho cơ thể (Paiva và al., 2009).
▪ Cho rằng giải phẩu học anatomie là một thông số phân loại taxonomique quan trọng để chứng nhận và kiểm soát phẩm chất qualité của những Cây thuốc, và để định vị localisation của sự bài tiết sécrétion và / hoặc những nơi tích tụ của những thành phần hoạt động sinh học biologiquement actifs, nó là cần thiết để nghiên cứu những cơ quan dinh dưởng organes végétatifs của những loài có một tiềm năng chữa bệnh potentiel thérapeutique.
Sự hiện diện tài liệu này đặc trưng cho những cơ quan dinh dưởng của Cây Hồ đằng xoắn ốc Cissus  verticillata, cho cả hai giải phẩu học anatomiquement và mô-hóa học histochimique.
Đặc tính trị liệu :
▪ Một khi bị cắt, những thân Cây Hồ đằng xoắn ốc Cissus  verticillata cho một chất nhựa nước phong phú chảy ra, chất này là :
- lợi tiểu nhẹ légèrement diurétique
Nó được uống như chữa trị cho :
- bệnh sốt fièvre
▪ Một nước nấu sắc décoction của thân nghiền nát của Cây Hồ đằng xoắn ốc Cissus  verticillata, kết hợp với tro gỗ, được áp dụng trên :
- những vết thương gia súc plaies du bétail.
▪ Những Cây Hồ đằng xoắn ốc Cissus  verticillata nghiền nát được áp dụng bên ngoài cơ thể như một thuốc dán đắp cataplasme để chữa trị :
- những vết rắn cắn morsures de serpent,
- bệnh tưa miệng, đẹn khoét trong miệng trẻ em grive,
- những loét ulcères,
- những vết thương loét plaies,
- sưng gonflements, …v…v..,
và để đẩy nhanh mở ra ( chín mùi bưng mũ ) của :
- những mụn nhọt furoncles.
▪ Lịch sử dược liệu được khuyến nghị, bao gồm :
- suy yếu dạ dày faiblesse de l'estomac,
- sốt fièvres,
- và hành động chống động kinh antiépileptique.
▪ Chất nhựa được áp dụng bên ngoài cơ thể như thuốc chữa trị cho :
- hoại tử gangrène
Nhựa sève thường được tin là gây ra :
- những mụn bỏng rộp trên da cloques sur la peau,
mặc dù người ta chưa bao giờ thấy chứng minh tình trạng này.
▪ Nó được cho là thay đổi được màu sắc của tóc cheveux, mà sẽ lấy lại màu sắc tự nhiên nguyên thủy về sau.
Vỏ của rễ Cây Hồ đằng xoắn ốc Cissus  verticillata cũng được nhai để :
- tăng cường răng renforcer les dents.
▪ Sử dụng bên ngoài cơ thể trong :
- xuất huyết hémorragie,
- và nhọt ung mũ abcès.
▪ Những đề nghị dược liệu lịch sử sau đây đã được xác nhận :
- chống xuất huyết antihémorragique ( cầm máu hémostatique ),
- chống viêm anti-inflammatoire,
- và chống động kinh anti-épileptiques.
▪ Những nghiên cứu mô-hóa học histochimiques được công bố của Cây Hồ đằng xoắn ốc Cissus  verticillata, cho phép chúng ta nghi ngờ những hành động y học của rễ và của thảo dược ( cây ) là tương tự.
▪ Cây Hồ đằng xoắn ốc Cissus verticillata trở lại với nhà thuốc pharmacie vào cuối những năm 1990.
Trong năm 2004, một trích xuất nước của Cây Hồ đằng xoắn ốc Cissus  verticillata này đã được tìm thấy có hiệu quả :
- hạ đường máu hypoglycémiques,
- và hiệu quả chống mỡ máu anti-lipémiques ở những chuột rats.
● Thực vật liệu pháp phytothérapie :
▪ Trong y học truyền thống, nó có những ứng dụng y học và được đề nghị cho :
- những đường hô hấp voies respiratoires,
- gan foie,
- những vấn đề thận problèmes rénaux,
- và những buồng trứng ovaires,
- và bệnh động kinh épilepsie.
▪ Những nghiền nát, được sử dụng cho :
- những mụn nhọt furoncles,
trong khi những lá hâm nóng được sử dụng trong :
- những nhọt ung mũ abcès,
- và những viêm hạch ganglions inflammatoires.
▪ Nó cũng có những đặc tính :
- làm đổ mồ hôi sudorifique,
- hạ huyết áp hypotensive,
- ngăn ngừa những tai biến mạch máu não (đột quỵ ) accidents vasculaires cérébraux,
- chống viêm anti-inflammatoire,
- chống bệnh thấp khớp anti-rhumatismale,
- bệnh thuộc dạ dày stomachique
- và chống bệnh trĩ anti-hémorroïdaire.
▪ Cây Hồ đằng xoắn ốc Cissus  verticillata được biết phổ biến như một insuline thực vật và được sử dụng rộng rãi trong y học truyền thống, do phẩm chất qualité :
- chống viêm anti-inflammatoire,
- và chống bệnh tiểu đường antidiabétiques,
trong những đặc tính khác, trong y học dân gian.
insuline thực vật được chữa trị những 5 bệnh, trong số này có thể kể là :
- bệnh tiểu đường diabète,
- cholestérol,
- và những bệnh viêm inflammations,
▪ Là một trà thé trên cơ sở thảo dược, một hình thức duy nhất để chế biến phương thuốc thực vật, được bào chế bất kỳ bộ phận nào của cơ quan dinh dưởng của cây, ngoại trừ rễ.
▪ Điều tra cấu trúc cũng như của những thông tin dược học dân tộc ethnopharmacologique là cốt yếu cho một sự hiểu biết tốt hơn về mối quan hệ giữa những đặc tính chữa trị thérapeutiques với những hình thức sử dụng của những Cây thuốc.
▪▪▪ Trong hiệu quả chống bệnh tiểu đường antidiabétiques,
được phỏng đoán, tuy nhiên, những thử nghiệm trên động vật trong phòng thí nghiệm
“ cho thấy rằng trích xuất của thảo dược này gia tăng mức độ dung nạp với đường glucose, cho thấy một hiệu quả :
- gây ra trầm trọng thêm bệnh tiểu đường diabétogène,
- không chống bệnh tiểu đường pas antidiabétiques,
như tin tưởng của dân chúng, của những người sử dụng của thảo dược này ” (Beltrame, 2001).
Kinh nghiệm dân gian :
▪ Ở Antilles, thân và những dây leo mềm Cây Hồ đằng xoắn ốc Cissus  verticillata, loại bỏ vỏ, phục vụ để tạo ra sự liên kết chặt chẻ.
Người rút ra “ nước ” từ những thân non, dung dục nước lỏng dùng để :
- giảm khát soif của những bệnh sốt fiévreux.
Những chồi non Cây Hồ đằng xoắn ốc Cissus  verticillata đi vào những thành phần của sirops chống lại :
- những đau dạ dày maux d'estomac.
▪ Ở Brésil, Cissus verticillata thường  được sử dụng để chữa trị :
- bệnh tiểu đường diabète.
Nó đã được chứng minh rằng quản lý của những phần trích xuất  méthanol của những cho những con chuột bệnh tiểu đường diabétiques, giảm nồng độ đường glucose của nó.
Hiệu quả này có thể là do sự hiện diện của tyramine trong những .
Sự sử dụng để :
- chống xuất huyết antihaemorhagic ( cầm máu ),
- chống động kinh antiépileptiques ( hoặc ít nhất như một chống co giật anticonvulsivant );
- hạ sốt antipyrétique ( thảo dược trong y học dân gian ethnomédecine brésilienne ),
- và những ứng dụng chống viêm anti-inflammatoires;
được ghi nhận vào trong y học dân tộc ethnomédecine và những sử dụng dược liệu dân gian ethnopharmacologiques hiện đại đến từ Brésil.
▪ Trong dược dân tộc ethnopharmacy brésilienne, nó được gọi « insuline thực vật » và sử dụng chủ yếu chống lại :
- bệnh tiểu đường diabète,
cũng như trong :
- những nhọt ung mũ abcès,
- xuất huyết hémorragie
- và bệnh động kinh épilepsie.
▪ Trong dược Âu Châu européenne chánh thức của rễ (Radix Caroli Sancti = Rad. Indica, sau đó, chỉ vỏ của nó) đã được đánh giá cho hành động trên :
- những răng dents,
- và nướu răng gencives,
khi nhai mastication.
▪ Dùng bên trong cơ thể ( cấp phát ban đầu với thuốc này ) đã dần dần bị loại bỏ trong cuối những năm 1700.
Những rễ đã được gặp lại trong thương mại Âu Châu cho đến 1795.
▪ Cây Hồ đằng xoắn ốc Cissus  verticillata được phổ biến trong những Mỹ Châu Amériques và có thể được nhập khẩu vào trong Châu Âu từ thế kỷ 16ème.
▪ Sử dụng dược lý dân tộc ethnopharmacologiques mô tả giữa những năm 1582 và 1829 đã không được phê chuẩn Âu Châu Europe, với ngoại trừ của 2 đề nghị :
- suy yếu dạ dày faiblesse de l'estomac,
- và những bệnh sốt fièvres.
Hành động :
- bảo vệ dạ dày gastroprotecteurs,
- chống viêm anti-inflammatoires
đã được tái phát hiện trong những năm 2000.
Hai sử dụng lịch sử khác :
- chống động kinh antiépileptiques,
- và cầm máu hémostatiques,
được quan sát trong y học dân tộc ethnomédecine ngày nay ở Brésil.
Nghiên cứu :
● Liệt kê những nghiên cứu liên quan đến Cây Hồ đằng xoán ốc Cissus verticillata .
▪ Hiệu quả của trích xuất nước của Cây Hồ đằng xoắn ốc Cissus  verticillata trên những vòng động mạch chủ anneaux aortiques của chuột cobaye cô lập đã được nghiên cứu trong ống nghiệm in vitro.
Trích xuất đã được tìm thấy cho co thắt cơ trơn muscle lisse của động mạch chủ aorte trong một mối quan hệ đến liều phản ứng dose-réactive.
Trích xuất cũng có tiềm năng co thắt gây ra bởi chất norépinéphrine trong calcium normal và trong những dung dịch không calcium.
▪ Những ions lanthane đã được tìm thấy để ức chế sự co thắt gây ra bởi trích xuất.
▪ Ngoài ra, hiệu quả co mạch vasoconstricteur của trích xuất đã gia tăng trong những dung dịch không calcium hoặc hàm lượng thấp calcium, do đó cho thấy một sự co thắt đảo ngược phụ thuộc vào calcium.
▪ Trưng bày kéo dài với một dung dịch không calcium không xóa bỏ gây ra sự co thắt.
▪ Chất caféine giảm phản ứng co thắt gây ra bởi trích xuất trong calcium bình thường, cũng như trong những dung dịch không calcium.
▪ Những kết quả này xác định ý tưởng rằng trích xuất nước của Cây Hồ đằng xoắn ốc Cissus  verticillata hành động mức độ của màng membrane, bằng cách gia tăng nhập của calcium xuyên qua màng cũng như hành động trên những lắng động của calcium bên trong có thể trên lưới réticulum sarcoplasmique.
▪ Cây Hồ đằng xoắn ốc Cissus  verticillata đã nghiên cứu trên cơ thể sinh vật sống in vivo, bằng cách sử dụng phù nề oedème của chân chuột gây ra bởi carraghénane ( mô hình hệ thống systémique) và thử nghiệm phù nề oedème của tai chuột oreille de souris ( mô hình tại chổ topique) bằng  cách sử dụng acétate de tétradécanoylphorbol như một yếu tố viêm inflammatoire.
▪ Những trích xuất khô của nước nấu sắc décoction của thân Cây Hồ đằng xoắn ốc Cissus  verticillata đã được quản lý cho uống với liều 500 mg / kg trong mô hình hệ thống systémique và trong liều từ 3 và 5 mg / tai chuột trong mô hình tại chổ topique.
▪ Trong thử nghiệm viêm anti-inflammation hệ thống systémique, quản lý cho uống cho ra một hiệu quả chống viêm đáng kể anti-inflammatoire.
Trong mô hình tại chỗ topique, quản lý đã sản xuất những ức chế tương tự như của phù nề œdème, với một sự giảm khoảng 50% so với nhóm kiểm chứng.
Hiệu quả xấu và rủi ro : 
Không biết, cần bổ sung.
Ứng dụng :
● Ứng dụng khác :
Những thân và những rễ Cây Hồ đằng xoắn ốc Cissus  verticillata dầy, dai cứng và rất mềm dẻo.
Nó thường được sử dụng như một sợi dây thừng và ở Costa Rica, nhửng giỏ xách được chế tạo từ dây này.
Những Cây Hồ đằng xoắn ốc Cissus  verticillata, khi được ngâm vào trong nước, cho được một chất bọt như một xà bong, xà bong này đôi khi được sử dụng để giặt những quần áo.
Thực phẩm và biến chế :
Trái, ăn sống hoạc nấu chín
▪ Rất giàu vitamine C, nhưng rất acide ( chua ) khi nó được ăn sống cho đa số khẩu vị của dân chúng. Hương vị một ít giống như chanh citron.
▪ Những trái của một số loài và được trồng ( không xác định ) có chứa đến 9,2% dầu.
▪ Được sử dụng chúng trong bảo quản .
▪ Những trái ít chua ( acide) sau khi đông lạnh hoặc nếu được nấu chín.
▪ Những trái ăn được trong tự nhiên, với một hương vị mạnh, đặc biệt khi nhai phải những hạt, như một số loại nhất định variété của dây nho raisins; hoặc nó có thể được sử dụng để chế tạo những mứt confitures, rượu vang vin hoặc những rượu liqueurs.
▪ Cây đôi khi được sử dụng như một cây cảnh. NHững thân cung cấp một nước uống được eau potable.

Nguyễn thanh Vân

mercredi 7 décembre 2016

Lục thảo củ - Safed Musli

White musali -  Safed Musli
Lục thảo củ
Chlorophytum tuberosum (Roxb.) Baker
Liliaceae
Đại cương :
Chlorophytum tuberosum Baker thuộc họ Liliaceae. Có nguồn gốc ở những vùng Châu Phi và Ấn Độ. Nó có công dụng lịch sử trong y học truyền thống ayurveda.
Trong địa lý và sự phân phối, thường được phổ biến rộng rãi từ Nigeria đến miền Đông Châu Phi nhiệt đới và cũng thấy ở khắp miền trung và nam Ấn Độ đến Miến Điện ( Myanmar).
Cây mọc bình thường đến 1700 m trên mực nước biển, nhưng đã tìm thấy ở đỉnh dãy núi Travancore ở Ấn Độ ở 2695 m trên mực nước biển.
 Trong Ấn Độ, nó được tìm thấy trong những khu vực có mưa nhiều. Cây thường mọc dọc theo lề rừng, bãi cỏ dốc, những nơi bãi đá dọc theo thung lủng, thường trong những thảm thực vật suy thoái và cũng tìm thấy trong những khu rừng hỗn hợp.
Cây thích những đất giàu chất hữu cơ, thoát nước tốt của cát bùn và khí hậu nóng và ẩm thích ứng với Cây trồng.
.Thực vật và môi trường :
Mô tả thực vật :
Cỏ bụi đa niên,  thường tăng trưởng đến 20-50 cm cao. Bộ phận dưới đất của Cây bao gồm một căn hành rhizome ngắn, thường được bao chung quanh bởi những sợi, mang những rễ phù to với những củ màu sậm, ở đầu ngọn. Rễ củ với những củ hình ellip treo từ căn hành, 10-12 cm dài và 1-1,9 cm đường kính.
, xếp như dạng hoa hồng, tất cả phát sinh ra từ bên dưới gốc, thẳng hình mũi dáo, bìa lá nguyên, đầu nhọn, 10-50 cm dài và 1-3 cm rộng, nhiều gân lá, thường màu tím bên dưới và có lông tơ. Lá bên trên gốc thường ngắn hơn nhiều.
Phát hoa chùm đơn với 2 hoa cho mỗi đốt, với những hoa rậm, những hoa lớn màu trắng, sáng tươi, hình ngôi sao và có mùi thơm nhẹ và không có sự khác biệt giữa đài hoa và cánh hoa nên được gọi như là tépales, có hơn 7 gân ( thường có từ 10 đến 14 gân ). Lá bắc dài.
- Tépales, gồm 3 đài và 3 cánh màu trắng, nhọn, 2,5 cm đường kính với 6 đài-cánh hình ellip..
- tiểu nhụy, ngắn hơn những tépales, đính ở trung tâm thẳng với những bao phấn màu xanh hay vàng dài hơn những chỉ.
- Bầu noãn, 3 buồng, gồm 4 hay hơn những noãn trong mỗi buồng, vòi nhụy đơn giản.
Trái, những trái gồm có 3 viên nang, chứa những hạt đường kính 2 mm.
Bộ phận sử dụng :
Toàn Cây, căn hành, rễ.
Thành phần hóa học và dược chất :
▪ Thành phần hoạt động chánh của rễ Cây Lục thảo củ Chlorophytum tuberosum là :
- những alcaloïdes,
- vitamines,
- những nguyên tố khoáng minéraux,
- chất đạm protéines,
- đường hydrates de carbone,
- polysaccharides,
- saponines,
- và những stéroïdes.
Cây Lục thảo củ Chlorophytum tuberosum chứa :
- những hydrates de carbone (35-45%),
- chất xơ thực phẩm fibres (25-35%),
- những alcaloïdes (15-25%),
- saponines (20.2%) ,
- và những chất đạm protéines (5-10%).
Nó là một nguồn giàu của hơn :
- 25 alcaloïdes,
- những vitamines,
- chất đạm protéines,
- đường glucides,
- những stéroïdes,
- saponines,
- potassium K,
- phénol,
- résines,
- chất nhầy mucilage,
- và những đường đa polysaccharides,
và cũng chứa một lượng lớn đường đơn giản sucres simples, chủ yếu :
- saccharose,
- glucose,
- fructose,
- galactose,
- mannose,
- và xylose .
▪ Sinh hóa BioChimie của Safed Musli :
Những củ tubercules của Cây Lục thảo củ Chlorophytum tuberosum chứa khoảng :
- 27 alcaloïdes,
- stéroïdes saponine (2-17%),
- polysaccaroids (40-45%),
- những glucides,
- những chất đạm protéines (7-10%),
- nguyên tố khoáng minéraux,
- vitamines, v…v….
Safed Musli Cây Lục thảo củ Chlorophytum tuberosum là một thuốc huyền diệu và nó có chứa một glycoside mới :
- 5:7- myricétine diméthoxy 3-O- -L-.xylopyranosyl 4-0 I -D glucopyranoside
từ căn hành rhizome của Cây Sâm cau Curculigo orchioides. (Tiwari và Misra - 1976).
▪ Những củ tubercules của Cây Lục thảo củ Chlorophytum tuberosum chứa :
- những loại đường tự do sucres libres 7,56%,
- chất nhầy mucilage  8,12%,  ,
- những hémicelluloses, từ 12  đến 15%,
- và đường polysachharides 17.01%.
Đặc tính trị liệu :
Trong số rất nhiều công dụng và phương cách sử dụng của Safed Musli Cây Lục thảo củ Chlorophytum tuberosum, quan trọng nhất của chúng, bao gồm những công dụng như sau :
▪ Cho nhưng ứng dụng trị liệu thérapeutique trong y học truyền thống Ayurveda, Unani và thuốc allopathiques ( một khái niệm sử dụng bởi vi lượng đồng căn và chỉ định của một tập hợp những thực hành liệu pháp mà không dựa trên nguyên tắc của vi lượng đồng căn ….. .).
▪ Như một thuốc bổ nói chung của quan hệ tình dục sexe.
▪ Như một thuốc cải thiện tính miễn nhiễm immunité.
▪ Như một phương thuốc cho :
- bệnh tiểu đường diabète.
▪ Như một phương thuốc cho :
- bệnh viêm khớp arthrite.
▪ Cây Lục thảo củ Chlorophytum tuberosum đã được sử dụng để chuẩn bị cho :
- bổ dưởng sức khỏe nói chung :
- và phẩm chất tình trạng suy yếu tình dục faiblesse sexuelle.
- cơ thể yếu đuối faiblesse physique,
- và nhiều bệnh maladies.
▪ Là một thuốc chữa bệnh cho :
- những vấn đề khi sanh natales và sau khi sanh post-natales.
▪ Như một yếu tố :
- kích thích tình dục aphrodisiaque,
- và sinh động, thêm năng lượng cho cuộc sống vitalizer.
▪ Như một thay thế hiệu quả cho những dược thảo kích thích tình dục Ấn Độ Indien Herbal aphrodisiaque.
▪ Nó chứa những đặc tính sinh tinh trùng spermatogenèse,
Nước nấu sắc décoction của Musli Safed Cây Lục thảo củ Chlorophytum tuberosum dùng để chữa lành :
- bệnh bất lực impuissance
bởi vì nó giàu chất glycosides.
▪ Một số nhất định là thuốc bổ cho sức khỏe toniques de santé ( thuốc bổ quan hệ tình dục toniques sexuels) được bào chế từ Cây Lục thảo củ Chlorophytum tuberosum, được sử dụng cho :
- suy nhược tình dục faiblesse sexuelle,
- sự ham muốn tình dục thấp libido faible,
- số lượng tinh trùng thấp spermatozoïdes, ..v…v…
▪ Cây Lục thảo củ Chlorophytum tuberosum cũng cho thấy hiệu quả như một năng lượng nergique trong trường hợp :
- ho toux và suyễn asthme.
▪ Sử dụng chủ yếu như loại thuốc bổ tonique và tái tạo régénérateur :
cho :
- hệ thống sinh sản système reproducteur.
cho :
- xuất tinh sớm éjaculation précoce,
- bệnh bất lực ( liệt dương ) impuissance,
- số lượng tinh trùng spermatozoïdes thấp ở người đàn ông.
▪ cũng được sử dụng trong :
- bệnh huyết trắng ( bạch đới khí hư ) mãn tính leucorrhée chronique.
● Lợi ích cho sức khỏe của Cây Lục thảo củ Safed Musli
▪ Cây Lục thảo củ Chlorophytum tuberosum là :
- một rasayan ( theo thuật ngữ tiếng Phạn là khoa học kéo dài tuổi thọ ),
- và làm trẻ trung hóa rajeunissant cải thiện sức khỏe tổng quát.
▪ Nó chống :
- bệnh tiểu đường antidiabétique,
- hiệu quả chống oxy hóa antioxydants,
- và chống căng thẳng anti-stress.
▪ Cây Lục thảo củ Chlorophytum tuberosum lợi ích trong tất cả những vấn đề quan hệ tình dục đàn ông sexuels masculins như là :
- rối loạn chức năng cương dương vật dysfonction érectile,
- xuất tinh sớm éjaculation prématurée,
- rối loạn chức năng quan hệ tình dục dysfonctionnement sexuel,
- bất lực ( liệt dương ) impuissance, …v…v...
Nó cải thiện :
- số lượng quantité tinh trùng spermatozoïdes,
- và phẩm chất của tinh trùng qualité du sperme.
- gia tăng sự tiết sữa lactation ở những bà mẹ nuôi con mères d'alimentation.
lợi ích trong chữa trị của :
- dịch lỏng trắng xả ra ở âm đạo décharge blanche.
▪ Cây Lục thảo củ Chlorophytum tuberosum :
- cải thiện sức mạnh force và sinh lực vigueur.
chữa lành :
- những đau nhức đầu gối douleurs de genou
có hiệu quả trong 1 tuần nếu dùng mỗi ngày với sữa lait.
▪ Nó được sử dụng rộng rãi như một thành phần trong :
- những chế phẩm kích thích tình dục aphrodisiaques.
▪ Những trích xuất của gốc ghép porte-greffe là hiệu quả chủ yếu trên :
- hệ thống đường tiểu système urinaire
và được xem như lợi tiểu diurétique trong hành động.
▪ Cây Lục thảo củ Chlorophytum tuberosum được đưa ra trong :
- tiểu khó dysurie,
- dòng chảy nước tiểu dai dẳng không dứt poluria,
 - bệnh lậu gonorrhée
thêm nữa, trong những bệnh :
- rong kinh ménorragies,
- huyết trắng, bạch đới khí hư leucorrhoea,
- bệnh trĩ pieux,
- và chứng bạch bì leucoderme.
▪ Những thuốc được xem như :
- món khai vị apéritif luân phiên,
- nuôi mập ra còn gọi là vổ béo engraissement,
- và hồi phục sức réparatrice.
Nó được dùng trong :
- viêm phế quản bronchite,
- những bệnh mắt ophtalmiques,
- ói mữa vomissements,
- khó tiêu dyspepsie,
- đau lưng lumbago,
- đau nhức douleurs trong những khớp xương articulations,
- và trong những bệnh của thần kinh maladies de nerfs.
▪ Cây Lục thảo củ Chlorophytum tuberosum được xem như là :
- thuốc tống hơi carminative,
- và đặc tính hạ nhiệt antipyrétiques.
Thảo dược này được dùng trong ladoos, một loại bánh ngọt của Ấn Độ, cho :
- những người đàn bà sau khi sanh femmes post-partum.
▪ Giá trị dược liệu được cho là xuất phát từ hàm lượng chất saponine, đạt đến 17 % của trọng lượng khô.
Những saponines và những alcaloïdes hiện diện trong Cây Lục thảo củ Chlorophytum tuberosum là một nguồn đã bị cáo buộc cho đặc tính :
- kích thích tình dục aphrodisiaques.
Những chất saponines được phát huy trong thương mại như :
- một thực phẩm bổ sung suppléments alimentaires,
- và chất dinh dưởng nutraceutiques.
Nó hiện có những bằng chứng về sự hiện diện của chất saponines trong những chế phẩm của y học truyền thống.
▪ Safed Musli Cây Lục thảo củ Chlorophytum tuberosum cũng  dần dần được chấp nhận như :
- sinh động, thêm năng lượng cho cuộc sống vitalizer,
- và bổ cho sức khỏe tonique de santé
được đưa ra để chữa trị cho :
- những vấn đề trước khi sanh đẻ prénataux và sau khi sanh đẻ postnataux,
- một sự phục hồi của hệ miễn nhiễm cải thiện immunité-amélioration
và như một phương thuốc cho :
- bệnh tiểu đường diabète,
- và viêm khớp arthrite.
Kinh nghiệm dân gian :
Cây Lục thảo củ Chlorophytum tuberosum là một trong nhiều loài của giống Chlorophytum được sử dụng trong y học truyền thống ayurvédique, hệ thống y học truyền thống hindou.
Musli Safed Cây Lục thảo củ Chlorophytum tuberosum, như được biết trong hindi, là một thảo dược thường được tìm thấy trong những mảng rừng ở Ấn Độ, và được sử dụng trong một loại thuốc bổ nhằm cung cấp cho :
- sức mạnh force và sinh lực vigueur.
▪ Trong y học truyền thống indienne, nó được sử dụng như :
- Rasayan, « thuật ngữ tiếng Phạn có nghĩa là kéo dài tuổi thọ »,
- hoặc gây thích nghi adaptogène.
▪ Safed Musli Cây Lục thảo củ Chlorophytum tuberosum dưới dạng bột, đây là bột của rễ Cây thuốc Musli của Cây Chlorophytum Borvilianum. Trong hệ thống y học truyền thống Ayurveda, nó được cho là :
- làm mát refroidissement,
- làm trẻ trung hóa rajeunissant,
- kích thích tình dục aphrodisiaque,
- thuốc bổ tonique,
- và là rasayana, từ tiếng phạn là một thuật ngữ của Ayurvédique để chỉ khoa học kéo dài tuổi thọ .
Nó là :
- thuốc bổ quan hệ tình dục tonique sexuel,
và lợi ích chữa lành những vấn đề khác nhau liên quan đến hệ thống sinh sản đàn ông système reproducteur masculin như :
- số lượng thấp của tinh trùng spermatozoïdes,
- rối loạn chức năng cương dương vật dysfonction érectile,
- suy yếu faiblesse,
- xuất tinh sớm éjaculation précoce, …v…v….
- cải thiện khả năng sinh sản ở đàn ông fertilité chez les hommes,
- và chữa trị vấn đề liên quan đến tinh dịch ( giới tính ) problèmes séminales.
Nó cải thiện :
- sự kích thích excitation,
và gíúp đở để :
- cương cứng dương vật tốt và bền kéo dài bonne érection prolongée.
▪ Musli Cây Lục thảo củ Chlorophytum tuberosum có thể được cho là để thay thế thuốc hỗ trợ quan hệ tình dục Viagra.
▪ Trong Ấn Độ, những rễ Cây Lục thảo củ Chlorophytum tuberosum được sấy khô và được sử dụng như :
- một loại thuốc bổ phổ biến tonique.
- và kích thích tình dục aphrodisiaque,
trong y hoc truyền thống ayurvédique.
▪ Trong miền Bắc Nigeria những củ tubercules của Cây Lục thảo củ Chlorophytum tuberosum được nghiền nát để sản xuất một dung dịch kem lotion được sử dụng để chữa trị :
- trùng Guinée ver de Guinée.
Nghiên cứu :
Không biết, cần bổ sung
Hiệu quả xấu và rủi ro : 
● Tác dụng phụ :
▪ Trên cơ sở thảo dược Cây Lục thảo củ Chlorophytum tuberosum không có phản ứng phụ và đã được chứng minh khi dùng với những liều đề nghị.
● Ngăn ngừa - Chống chỉ định :
▪ Mang thai, cho con bú, dinh dưởng cho những phụ nữ nuôi con, những trẻ em và những người mắc bệnh mãn tính, sự sử dụng thuốc này phải dưới sự tư vấn của Bác sỉ.
Ứng dụng :
● Hướng dẫn sử dụng :
- 3g-5g (1 muỗng cà phê đầy ) trong đêm (15 phút. Sau bữa ăn ) với sữa ấm hoặc theo hướng dẫn của Bác sĩ.
▪ Musali chuẩn bị như một bột nhão pâte với sữa dê chèvre hoặc mật ong miel và áp dụng tại chổ trên mặt :
- làm sáng éclaircit màu da của mặt.
Lợi ích trong thời gian mang thai grossesse như một thuốc bổ dinh dưởng tonique nutritif cho :
- người mẹ và thai nhi fœtus.
Sau khi sanh Post-partum, nó giúp :
- tái tạo lại những chất lỏng đã mất liquides perdus,
- nguồn gốc mang lại cho sự sống prana,
- ojas thuật ngữ Phạn, có nghĩa là sức mạnh và năng lượng,
- và cải thiện số lượng và dòng chảy sữa mẹ lait maternel.
▪ Tăng cường khả năng miễn nhiễm immunité :
- Ở những bệnh nhân bệnh suyễn asthmatiques, nó kích thích năng lượng énergie.
▪ Những rễ được sử dụng để tăng cường :
- hệ thống miễn nhiễm système immunitaire của cơ thể.
▪ Mang thai :
Thảo dược Cây Lục thảo củ Chlorophytum tuberosum được sử dụng như một thuốc bổ dinh dương tonique nutritif cho cả hai :
- những thai nhi fœtus,
- và những bà mẹ mère.
Thảo dược Cây Lục thảo củ Chlorophytum tuberosum tái cung cấp những dịch lỏng cho cơ thể trong thời gian sinh đẻ accouchement.
▪ Bệnh béo phì obésité :
Cây Lục thảo củ Chlorophytum tuberosum kiểm soát và ngăn chận bệnh béo phì obésité.
Nó cũng giúp ngăn ngừa những phản ứng phụ liên quan đến bệnh béo phụ obésité.
▪ Bệnh tiểu đường Diabète
Thảo dược Cây Lục thảo củ Chlorophytum tuberosum là một phương thuốc hiệu quả cho :
- bệnh viêm khớp arthrite,
- và bệnh tgiểu đường diabète.
▪ Bệnh huyết trắng ( Bạch đới khí hư ) Leucorrhea :
Thảo dược Cây Lục thảo củ Chlorophytum tuberosum được sử dụng trong chữa trị :
- bệnh huyết trắng mãn tính leucorrhée chronique,
- và  ngăn chận sự xuất tinh sớm éjaculation prématurée.
▪ Sự tiêu dùng dược thảo này gia tăng HDL ( hoặc sản xuất một cholestérol tốt bon cholestérol ).
▪ Dùng thường xuyên thảo dược Cây Lục thảo củ Chlorophytum tuberosum là giảm :
- chất béo lipide trong gan lipidiques hépatiques,
- và trong huyết tương plasma.
▪ Vấn đề quan hệ tình dục đàn ông sexuels masculins :
Cây Lục thảo củ Chlorophytum tuberosum được sử dụng với liểu 5 grammes với đường phèn misri ( một loại đường kết tinh ở Ấn Độ, còn gọi là đường phèn ở Việt Nam ) và sữa lait 2 ,lần / ngày để chữa trị :
- xuất tinh sớm éjaculation précoce,
- suy nhược tình dục faiblesse sexuelle,
- bất lực ( liệt dương ) impuissance,
- sự ham muồn tình dục thấp libido faible.
▪ Bệnh động kinh Épilepsie :
Bột Musli Cây Lục thảo củ Chlorophytum tuberosum, một liều 12 g với 1 ly sữa lait, 2 lần / ngày để chữa trị :
- bệnh động kinh épilepsie.
▪ Bệnh loét dạ dày ulcères peptiques :
Nước ép jus tươi, thu được từ rễ của Cây Lục thảo củ Chlorophytum tuberosum (14 đến 28 ml) được quản lý cho uống 2 lần / ngày hoặc bột của rễ Musli Cây Lục thảo củ Chlorophytum tuberosum từ 3 đến 6 g được đưa ra với 100 ml sữa lait, 2 lần / ngày, để chữa trị :
- loét dạ dày-tá tràng ulcères gastro-duodénaux.
▪ Thuốc bổ não bộ tonique du cerveau :
Những phần bằng nhau của nước ép jus tươi của rễ Musli Cây Lục thảo củ Chlorophytum tuberosum và của Rau đắng nước  Brahmi (Bacopa monnieri) được đưa ra trong liều từ 7 đến 14 ml với 1 ly sữa tươi 2 lần / ngày trong :
- bệnh mất trí nhớ perte de mémoire,
- và thiếu tự tin confiance.
▪ Phù nề Œdème, những nổi chẩn phát ban da éruptions cutanées :
Bột của những phần bằng nhau của Kapikacchii hoặc còn gọi Kavanch beej (Cây mắc mèo Mucuna pruriens) và Musli Cây Lục thảo củ Chlorophytum tuberosum 3 đến 6 g được đưa ra với 1 ly sữa tươi và từ 25 đến 50 g đường phèn Misri, 2 lần / ngày trong :
- phù nề œdème ( dung dịch nước giữ quá nhiều trong những khoang cavités hoặc những mô trong cơ thể tissus du corps),
- và phát chẩn phun mũ éruptions (đốm spot, phát ban da éruption cutanée, hoặc những dấu hiệu khác xuất hiện đột ngột ở da ).
▪ Dùng bên ngoài cơ thể :
Musli Cây Lục thảo củ Chlorophytum tuberosum được đập nát với sữa dê lait de chèvre và mật ong miel được áp dụng trên mặt visage có những vết đỏ ( tàn nhang ) rousseur.
Bột nhảo pâte của Cây Lục thảo củ Chlorophytum tuberosum được áp dụng để :
- làm mát refroidissement trong bệnh sốt fièvre.
Thực phẩm và biến chế :
▪ Cây Lục thảo củ Chlorophytum tuberosum được trồng như một cây cảnh cho những hoa lớn sặc sở của nó . Những và những rễ củ tubercules của nó ăn được .
▪ Chlorophytum cũng là một thực phẩm cứu đói famine
Những củ tubercules và những Cây Lục thảo củ Chlorophytum tuberosum được sấy khô và nghiền nát trong bột cho bánh mì.

Nguyễn thanh Vân

samedi 3 décembre 2016

Dừa - Coconut - Coconut Palm

Coconut - Coconut Palm
Dừa
Cocos nucifera L.
Arecaceae
Đại cương :
Danh pháp khoa học đồng nghĩa :
- Calappa nucifera (L.) Kuntze,
- Cocos indica Royle Cocos nana Griff.,
- Diplothemium henryanum F.Br.,
-  Palma cocos Mill.
Cây Dừa Cocos nucifera có nguồn gốc ở Châu Á nhiệt đới và Thái bình dương, nhưng trung tâm nguồn gốc chính vẩn nằm trong nhiều phỏng đoán.
Những địa khai của Cây dừa Cocos nucifera đã được phát hiện trong nơi khá xa như Ấn Độ Inde và Nouvelle-Zélande.
Khả năng của Cây dừa hoang, với lớp xơ dừa dầy và sự nẩy mầm germination của nó chậm,  để duy trì tính hữu hiệu sau khi trôi nổi trong biển trên một khoảng đường dài cho phép nó có một sự phát tán tự nhiên rộng lớn trong khu vực Ấn Độ-Thái bình dương indo-pacifique cũng như trước khi bắt đầu thuần hóa của nó trong vùng Đông Nam Á Asie du Sud-Est.
Sau đó những nhà hàng hải polynésiens, malaisarabes đã đóng một vai trò quan trọng trong việc phân phối Cây Dừa trong Thái Bình Dương, trong Châu Á và trong Đông Phi.
Cây Dừa Cocos nucifera trở thành nhóm Cây vùng nhiệt đới ở thế kỷ XVIe siècle khi nhà thám hiểm Châu Âu đã du nhập vào trong Tây Phi, Caraïbes và trên bờ biển Đại Tây Dương của Châu Mỹ nhiệt đới Amérique tropicale.
Nó cũng được trồng trong tất cả vùng đất thấp Châu Phi, chủ yếu trên những bờ biển trong những vùng ẩm nhiệt đới có lượng nước mưa từ 1000 đến 2000 mm và được phân phối trong năm. Nó tương đối thích ứng dễ dàng với nhiệt độ và những nguồn cung cấp nước, người ta còn tìm thấy thường xuyên nơi giáp ranh của cùng sinh thái của nó. Nó cần ánh sáng mặt trời vượt quá 2000 giờ / năm, với một giới hạn thấp hơn có thể xảy ra 120 giờ / tháng.
Nhiệt độ trung bình tối ưu hàng năm ước tính khoảng 27° C. với sự biến đổi trung bình trong ngày từ 5 -7 ° C là cần thiết. Nhiệt độ dưới 7 ° C có thể gây thiệt hại nghiêm trọng cho những cây non, nhưng những Cây trồng, khác nhau về khả năng chịu ở nhiệt độ thấp.
 Thông thường hầu hết những Cây dừa được trồng ở những nơi có độ cao 500 m, tuy nhiên nó có thể phát triển trên độ cao 1000 m, mặc dù nhiệt độ thấp làm giảm sự tăng trương và năng xuất của nó.
Thực vật và môi trường :
Mô tả thực vật :
Đại mộc, thân cô độc, không phân nhánh đạt đến 30 m cao, luân sinh lá ở đầu thân, thân hình trụ, thẳng đứng thường cong hoặc nghiêng, đạt đến 40 cm đường kính nhưng phần bên dưới gốc phồng lên đến 60 cm màu xám nhạt, rõ ràng với những vết sẹo dấu vết còn lại của lá.
Rễ chủ yếu nằm trên mặt đất đầu tiên khoảng 1,5 m, bình thường đạt đến khoảng 6 m x 1 cm dài nhưng đến 30 m dài trong những điều kiện đất tối ưu.
, dài đến 5 m, có bẹ, yếm, và nhiều lá phụ láng, có một gân chánh to, sắp xếp thành xoắn ốc, lá kép hình lông chim 4,5–6(–7) m dài, với khoảng từ 25–35 cho một cây, cuống lá mập bên dưới có xơ và có vỏ bọc, chiếm ¼ tổng số chiều dài của lá, có đường rãnh ở mặt trên và tròn ở mặt dưới, lá phụ 200–250, thẳng - mũi dáo, từ 50–120 cm × 1,5–5 cm, gắp lại 1 lần theo chiều dọc bên dưới với đỉnh nhọn, thường xuyên đính trên một mặt phẳng duy nhất.
Phát hoa, buồng, đồng chu, hoa đực và hoa cái có cùng trên một cây, nhánh hoa mang hoa đực ở trên và hoa cái ở dưới và hoa đực có nhụy cái lép, 1-2 m dài, mọc ở nách lá, được bao bọc bởi một bẹ hoa lớn khi còn non, gồm có khoảng 40 gié hoa đính thành vòng xoắn, mỗi gié mang 200–300 hoa đực và vài hoa cái bên dưới.
Hoa, đơn phái, đều, 3-mère phần (đài 3, cánh 3, tiểu nhụy 3, bầu noãn 3 buồng ) ;
▪ Hoa đực 1–3, không cuống, 0,5–1,5 cm đường kính, màu vàng nhạt, với :
- 3 đài hoa nhỏ sépales,
- 3 cánh hoa lớn hơn pétales,
- 6 tiểu nhụy étamines xếp thành 2 luân sinh 3 và vòi nhụy pistil lép thô sơ.
Hoa cái cô độc, lớn hơn nhiều so với hoa đực, chồi hoa hình cầu, hình trứng với chồi nở ra, 2–3 cm đường kính, bao bọc bởi 2 lá bắc nhỏ có vảy, với :
- 3 đài hoa sépales,
- và 3 cánh hoa pétales, gần như hình cầu, gần như bằng nhau, không rụng và giản nở trong trái.
- bầu noãn ovaire to lớn 3 buồng 3-loculaire,
- 3 nuốm stigmates hình tam giác không cuống.
và 3 tuyến mật 3 nectaires gần bên dưới bầu noãn.
▪ Quy trình phát triển và thụ phấn :
Trong giai đoạn đầu tiên của nở hoa, nở lan ra trong vòng 16 đến 22 ngày, chỉ có hoa đực nở dần dần từ trên ngọn xuống bên dướicủa những gié hoa bên trên và xuống gié bên dưới nhất.
- Mỗi hoa đực nở, phóng thích phấn hoa của nó rơi  trong không gian trong vòng 2 ngày.
- Hoa cái đầu tiên ở ngọn của một trục thịt mang hoa spadice trở nên tiếp nhận ( thụ phấn ) trong khoảng 3 tuần (ở những loại lớn ) hoặc 1 tuần (ở những loại lùn nains) sau khi mở lá bắc vỏ bọc và những nuốm của hoa cái cuối cùng màu nâu 5–12 ngày sau đó.
- Những hoa cái là có mật hoa và rất thơm. Sự thụ phấn cho cả hai : trùng môi entomophile và phong môi anémophile. Mỗi hoa cái vẫn tiếp tục nhận trong thời gian 2-3 ngày.
- Những loại lớn thường có thụ phấn chéo allogames bởi vì những giai đoạn đực và cái không chồng chéo lên nhau, trong khi những loại lùn tự thụ phấn autogamie là phổ biến vì chồng chéo mạnh lên nhau.
Sự tự phụ phấn autofécondation cũng có thể xảy ra khi những giai đoạn cái của phát hoa chồng lên giai đoạn đực của phát hoa thứ hai cùng một cây.
Giữa 50–70% của những hoa cái hủy bỏ trong vòng 2 tháng đầu do sự thụ tinh fécondation thấp hoặc vì lý do sinh lý physiologiques.
Những trái chín 11–12 tháng sau khi nở, nhưng có thể vẫn còn trên Cây đến 15 tháng.
Trái, quả nhân cứng to, hình cầu, hình trứng hay ellilp, dài 20-30 cm, cân nặng đến 2,5 kg,  với phôi nhũ ( cái dừa và nước ) to, mầm nhỏ, 1 hột monosperme, gồm những thành phần :
- Ngoại quả bì exocarpe rất mỏng, khoảng 0,1 mm dày, láng, màu xanh lá cây, hay màu cam, vàng ngà voi ở những trái già.
- Trung quả bì mésocarpe (“ nùi bông bourre”) xơ dừa fibreux, dày 4–8 cm, màu nâu nhạt;
- Nội quả bì endocarpe, nhân ( gọi là hạt ) hình trứng, cứng, khoảng 10-15 cm đường kính, gồm : (“ vỏ coque”) 3–6 mm dầy, chắc chắn, cứng như đá pierreux, màu nâu đậm, với 3 đường gờ chạy dọc và 3 lỗ, hơi chìm xuống ( mắt ) bên dưới. Cuối lớp vỏ cứng màu nâu một màng mỏng của nội quả bì dính sát vào cơm dừa albumen, màu trắng, nhờn ( nạt thịt ) dày 1-2 cm, phôi dài 0,5-1 cm, với một khoang lớn ở trung tâm của hạt.
Bộ phận sử dụng :
Tất cả bộ phận của Cây, lá, trái.
Thành phần hóa học và dược chất :
▪ Những trái tươi Cây Dừa Cocos nucifera và trưởng thành chín cân nặng 1,1–2,5 kg và gồm có :
- một lớp vỏ bao xơ ( ngoại quả bì màu xanh hoặc vàng mỏng exocarpe và trung quả bì màu trắng vàng ngà xốp, xơ dừa mésocarpe) : 30–45%,
- một vỏ bao cứng ( gáo dừa ) ( nội quả bì endocarpe) : 14–16%,
- một cơm trắng đục albumen : 25–33%,
- và nước dừa lắp đầy khoang cavité : 13–25%.
Cơm dừa albumen tươi chứa :
- 35–52%  nước;
- một cái hay cái dừa khô coprah của phẩm chất tốt chứa 63–68% dầu huile, không quá 6% nước và acides béo tự do ít hơn 1 %.
▪ Thành phần gần đúng của cái dừa sấy khô coprah Cây Dừa Cocos nucifera bởi 100 g của bộ phận ăn được là :
- nước 3 g,
- năng lượng énergie 2761 kJ (660 kcal),
- chất đạm protéines 7 g,
- chất béo lipides 65 g,
- đường glucides 24 g,
- chất xơ thực phẩm fibres 16 g,
- calcium Ca 26 mg,
- magnésium Mg 90 mg,
- phosphore P 206 mg,
- sắt Fe 3 mg,
- kẽm Zn 2 mg,
- vitamine A 0 mg,
- thiamine 0,06 mg,
- riboflavine 0,1 mg,
- niacine 0,6 mg,
- vitamine B6 0,3 mg,
- folates 0 mg,
- acide ascorbique 1,5 mg.
▪ Thành phần acides béo của dầu cái dừa coprah Cocos nucifera là :
- acide caproïque 0,6%,
- acide caprylique 7,5%,
- acide caprique 6%,
- acide laurique 45%,
- acide myristique 17%,
- acide palmitique 8%,
- acide stéarique 3%,
- acide oléique 6%,
- acide linoléique 2% (USDA, 2006).
▪ Hơn 90% của những acides béo là bảo hòa saturés.
▪ Acide laurique là một nguồn năng lượng énergie dễ dàng tiêu hóa digestible và một tiền thân của monolaurine, chất béo lipide kháng khuẩn antimicrobien kích thích hệ thống miễn nhiễm système immunitaire ở người.
Trên thực tế, nó không tồn trữ trong những mô của cơ thể tissus du corps.
Sữa dừa ( nước cốt dừa ) lait de coco Cocos nucifera chứa khoảng :
- chất béo lipides 15–35%,
- chất đạm protéines 3%,
- và đường glucides 2% ;
▪ Sữa dừa lait de coco dạng bột poudre :
- chất béo lipides 60%,
- chất đạm protéines 7%,
- và đường glucides 27% ;
▪ Sữa dừa đã tách kem lait écrémé dạng bột sấy khô :
- chất béo lipides 6%,
- chất đạm protéines 24%,
- và đường glucides 25% ;
Bột của chất đạm protéines của trái dừa noix de coco Cocos nucifera sấy khô (bởi sự phun sương atomisation) :
- chất đạm protéines 59%.
Bánh dầu dừa tourteau chứa :
- chất béo lipides 6%,
- chất đạm protéines 21%,
- đường glucides 49%,
- và chất xơ thực phẩm thô fibres brutes 12%.
Gỗ Cây dừa Cocos nucifera, được biết dưới tên “ gỗ dừa bois de coco” trong thương mại, có một tỹ trọng cơ bản 400–600 kg/m3, bộ phận vòng ngoại vi cơ bản lên đến 850 kg/m3.
Đây là gỗ thích hợp cho những xây dựng bởi vì nó có độ cứng trung bình đến cao và không có những nút nœuds.
Dầu cố định 57,5 ​​- 71%; Dầu dễ bay hơi, chất sáo cire chứa ester myricylique của acide cétonique.
▪ Dầu dừa huile de coco Cocos nucifera được cấu tạo chủ yếu của :
- đường mỡ triglycérides của acides béo bảo hòa saturés
- laurique ( acide dodécanoïque, 40 đến 55%),
- và acide myristique (acide tétradécanoïque, 15 à 20%),
- và acides béo khác với những nồng độ từ 5 đến 10%.
▪ Dầu của trái dừa noix de coco phẩm chất cao gần như không màu, hương vị nhẹ, với mùi vị đặc biệt của trái dừa noix de coco, cấu thành trong phần lớn ester glycérylique của :
- acides laurique và myristique,
và ester glycéryl của acides béo khác như :
- caproïque,
- caprylique,
- caprique,
- và oléique.
▪ Cái dừa coprah :
- protéine 6,3%;
- vitamines A, B và C;
- alcool nonylique;
- méthylheptylcétone;
- méthyl undécylcétone;
- capronique, décylique, caprylique, laurique và myristique;
- lécithine;
- stigmastine, phytostérine;
- choline;
- globuline ;
- galactoaraban;
- galactomannane.
▪ Nước dừa noix coco Cocos nucifera:
- nước eau 93%;
- đạm protéine 0,5%;
- tro cendres 1%;
- saccharose;
- oxydase;
- catalase, diastase.
▪ Truy tìm hóa chất thực vật phytochimique của những thành phần của nội quả bì endosperme cho thấy sự hiện diện :
- terpénoïdes,
- alcaloïdes,
- résines,
- glycosides,
- và stéroïdes.
▪ Những phân tích thành phần dinh dưởng vĩ mô macronutriments đã sản xuất :
- những hydrates de carbone,
- những chất đạm protéines,
- đường giảm sucre réducteur,
- những chất béo graisses,
- và dầu huile.
Dầu Cây Dừa Cocos nucifera được xem như thành phần chủ yếu.
▪ Trích xuất nước hydrique của vỏ cứng écorce (husk) cho được :
- catéchine,
- và épicatéchine.
cũng như những tanins cô đặc condensés (procyanidines của  loại B).
▪ Nước dừa eau de coco đối với sữa dừa ( nước cốt dùa ) lait de coco :
Nước dừa eau de coco là phần nước của nội quả bì endosperme của trái dừa noix de coco;
Sữa dừa lait de coco, là sản phẩm thu được bởi nghiền nát cơm dừa khô ( nạo dừa ) của lớp nội quả bì cứng endosperme solide, vnới hoặc không thêm nước.
Nước dừa eau de coco, chủ yếu là nước ( khoảng 94%) trong khi sữa dừa (nước cốt dừa)  lait de coco cho khoảng :
- 50% nước,
- chất béo matières grasses và chất đạm protéines.
▪ Nghiên cứu của những trích xuất của chất xơ thô fibres brutes cho được 19 thành phần hóa học chimiques. Những thành phần hóa học chánh chimiques là :
- ester méthylique acide 9-octadécénoïque (58,86%),
- hexadécanoïque (19,025%),
- 6-octadécanoïque (9,14%).
▪ Nước dừa eau de coco :
Nước dừa eau de coco có chứa :
- đường sucre,
- chất xơ fibre,
- chất đạm protéines,
- chất chống oxy hóa antioxydants,
- vitamines,
- và nguyên tố khoáng minéraux
với một cân bằng điện giải électrolytique đẳng trương isotonique.
▪ Thành phần cho 100 g (3,5 oz) sản lượng trong nước :
- 79 kj (19 kcal) năng lượng énergie;
- 3,71 g đường glucides (đường sucres 2,61 g, chất xơ thực phẩm fibres alimentaires 1,1 g);
- 0,2 g chất béo;
- 0,72 g chất đạm protéine;
 những số lượng không đáng kể của :
- vitamines B, 3 μg folate,
- 2,4 mg vitamine C;
- 25 mg magnésium Mg,
- và 250 mg potassium K;
- và 94,99 g nước.
▪ Phân tích đường cho được một tổng số của 2,61 g / 100 g với saccharose 9,18 mg / mL, glucose 7,25 mg / mL và fructose 5,25 mg / mL.
▪ Những alcools đường là :
- mannitol 0,8 mg / mL,
- sorbitol 15, myo-inositol 0,01,
- và scyllo-inositol 0,05.
▪ Nước đường eau de coco là lý tưởng cho sự giữ ẩm (ẩm hóa) hydratation và duy trì những mức độ điện giải électrolyte trong thời gian bị sốt fièvres và đổ mồ hôi transpiration.
Những đường tự nhiên của nó làm cho nó thích hợp hơn cho những thức uống thể thao boissons sportives chứa đầy đường tinh chế và nước đường bắp sirop de maïs với hàm lượng cao fructose.
▪ Những cytokinines được xác định trong nước dừa eau de coco là :
- N6-isopentenyladenine,
- dihydrozeatin,
- trans-zeatin,
- kinetin,
- ortho-topolin,
- dihydrozeatin O-glucoside,
- trans-zeatin O-glucoside,
- trans-zeatin riboside,
- kinetin riboside,
- và trans-zeatin riboside-5'- monophosphate.
▪ Truy tìm hóa chất thực vật phytochimique sơ bộ của những hoa Cây Dừa Cocos nucifera mang lại sự hiện diện của :
- alcaloïdes,
- những flavonoïdes,
- phénols,
- stérols,
- tanins,
- và những hydrates de carbone,
với sự vắng mặt của saponinesanthraquinones.
▪ Trong một nghiên cứu trên Cây dừa Cocos nucifera của miền nam Nigéria cho nồng độ trung bình điện phân électrolytes, những kết quả cho được :
- sodium Na  74,83 ± 9,35 mmol / l,
- potassium K 47,21 ± 2,21 mmol / l,
- bicarbonate 5,38 ± 0,14 mmol / 1,
- chlorure Cl 70,78 ± 4,14 mmol / l,
- tổng số calcium Ca 10,99 ± 1,43 mmol / l,
- và kẽm Zn 1,17 ± 0,46 mg / l.
Đặc tính trị liệu :
Noix de coco Trái Cây Dừa Cocos nucifera được sử dụng rộng rãi trong y học truyền thống , nơi đây nó được giao cho một phạm vi rộng rãi của sự sử dụng .
▪ Dầu của hạt Cây Dừa Cocos nucifera là :
- gây độc tế bào cytotoxique,
- gây nôn mữa émétique,
- chất làm mềm émolliente,
- hạ huyết áp hypotensive
- và tẩy xổ purgative.
▪ Dầu Dừa Cocos nucifera được chà xát trên :
- những khớp xương cứng joints raides.
Nó cũng được sử dụng để chữa trị :
- những bệnh thấp khớp rhumatismes,
- và những đau nhức lưng douleurs dorsales
hoặc như một thuốc mỡ pommade để giữ :
- một làn da mềm và mượt mà.
Dầu dừa rất có lợi ích cho da peau và được tìm thấy trong một số sản phẩm mỹ phẩm cosmétiques (Ratsch 1998, 171).
▪ Dầu dừa Cocos nucifera được xem như là một trong những dầu lành mạnh nhất, bởi vì nó có thể nấu chín với nhiệt độ rất cao mà không cháy, và được cấu thành chủ yếu của acides béo với chuổi công thức trung bình, nó dễ dàng để cơ thể tiêu hóa và không hiệu quả của nồng độ cholestérol xấu trong máu.
▪ Dầu dừa Cocos nucifera cũng chứa acide laurique, được chuyển đổi thành monolaurine khi nó được tiêu dùng.
Cơ thể sử dụng monolaurine để tiêu diệt :
- những nấm champignons,
- những vi khuẩn bactéries
- và những ký sinh parasites.
Dầu dừa cũng chứa nhiều thành phần :
- chống oxy hóa anti-oxydants,
- làm sạch những gốc tự do anti-radicaux libres,
và có thể được sử dụng bên ngoài cơ thể để chữa trị :
- những ung bướu khối u tumeurs (Muanya 2007).
Cây Dừa Cocos nucifera chứa một dầu thiết yếu, một chất sáp cire và một dầu huile.
▪ Chất nhựa có thể lên men để cho ra một loại rượu cọ vin de palme, đầy những chất đạm protéines, đường sucres và phân hóa tố enzymes.
▪ Nước dừa eau de coco của những Trái Cây Dừa Cocos nucifera xanh chứa một thành phần gọi là 1-3-diphénylurée, chất này kích thích :
- sự tăng trưởng tế bào croissance cellulaire
- và cực kỳ làm trẻ trung hóa extrêmement rajeunissant,
- và lợi ích cho sức khỏe tổng quát santé globale.
Nhờ đó, nước dừa non eau de coco đã trở thành phổ biến cho :
- những người đam mê thực phẩm cho sức khỏe của phương Tây,
- và những người theo chế độ ăn uống thực phẩm sống alimentaire crue.
▪ Những cơm dừa nạo flocons de coco giàu chất đạm protéines, đường glucides và sinh tố vitamine B (Perry & Metzger, 1980).
▪ Rượu cọ Vin de palme có một hàm lượng alcool khá thấp, và những hiệu quả của uống rượu này, nó thường được mô tả là như :
- kích thích stimulant,
- làm sản khoái, giải khát rafraîchissant,
- cường kiện tonifiant,
- và say nhẹ légèrement enivrante.
▪ Những hiệu quả của những thức uống lên men với cơ sở là sữa dừa ( nước cốt dừa ) tương tự như với những thức uống có nồng độ cao alcool khác  khác, và uống quá nhiều có thể dẫn đến những triệu chứng :
- ngộ độc rượu intoxication alcoolique (Ratsch 1998, 172).
Nạt cái dừa trái Cây Dừa Cocos nucifera và những vảy khô tróc ra flocons séchés được xem như :
- kich thích tình dục aphrodisiaques,
và chữa trị cho :
- những bệnh nói chung maladie générale
trong những vùng nhiệt đới khắp nơi trên thế giới.
Nước ép jus trái Cây Dừa Cocos nucifera được dùng để chữa trị :
- những vấn đề thận problèmes rénaux.
▪ Người ta nói rằng, noix de coco trái Cây Dừa Cocos nucifera có những đặc tính :
- thuốc diệt sâu vermicides.
▪ Xuất huyết hémorragie  được làm ngưng lại bởi sự sử dụng :
- những mô xốp khô spongieux sec.
▪ Sữa dừa ( nước cốt dừa ) lait de coco là :
- lợi tiểu diurétique.
▪ Nó được sử dụng để chữa trị :
- ngộ độc intoxication bởi những cá poissons.
▪ Nước ép jus của noix de coco trái Cây Dừa Cocos nucifera xanh được đưa ra cho những người phụ nữ có :
- mang thai khó khăn grossesses difficiles.
Rễ Cây Dừa Cocos nucifera được sử dụng trong chữa trị :
- đau dạ dày maux d'estomac,
- và máu trong nước tiểu sang dans l'urine.
Kinh nghiệm dân gian :
▪ Y học truyền thống ayurvédique Ấn Độ, những vỏ của của trái Dừa noix de coco Cocos nucifera và sử dụng dầu được tiết ra để chữa trị :
- những ký sinh parasites,
sữa dừa ( nước cốt dừa ) lait de coco được cho uống cho :
- những đau dạ dày douleurs à l'estomac,
- và ợ nóng dạ dày brûlures d'estomac (Venkataraman và al., 1980).
▪ Trong Inde, Cây Cọ palmier được biết như một Cây của cuộc sống.
Trà thé được chuẩn bị từ những nụ hoa của Cây Dừa Cocos nucifera được cho uống vào buổi sáng trong thời gian 3 ngày để làm giảm :
- sự mất cân bằng kinh nguyệt déséquilibres menstruels.
▪ Trong Indonésie, những vỏ coques của noix de coco trái Cây Dừa Cocos nucifera được đốt cháy brûlées và những tro pha trộn với rượu đỏ vin để chữa trị :
- bệnh giang mai syphilis.
▪ Ở những đảo Salomon, tiêu chảy diarrhée và kiết  lỵ dysenterie được chữa trị với những bộ phận của Cây Dừa Cocos nucifera này.
▪ Ở Fidji, suy yếu sau khi sanh đẻ accouchement được chữa trị với dung dịch trích xuất của thân Cây Dừa Cocos nucifera.
Nước ép jus gân chính của phần bên dưới của một lá kép được sử dụng trong chữa trị :
- sau khi sanh maternité post-partum.
▪ Trong Nouvelle-Guinée, những vết thương loét plaies và ghẻ được chữa trị với những bộ phận của Cây Dừa Cocos nucifera.
▪ Những người dân yoruba sử dụng dầu dừa palme de coco Cocos nucifera để chữa trị :
- một số khác nhau của bệnh nhiễm vi trùng infections bactériennes,
bao gồm :
- bệnh candida candidose,
- nhiễm trùng những vết thương loét infections des plaies,
- nhiễm trùng đường tiểu infections urinaires, ..v…v…
▪ Trong Java sử dụng cho :
- bệnh kiết lỵ dysenterie,
- và đau đớn khác của đường ruột plaintes intestinales.
▪ Trong dầu dừa, ở Amboina sử dụng như :
- diệt giun sán vermifuge.
▪ Trong Jamaïque, dùng để chữa trị :
- bệnh ho toux.
▪ Những người Malais sử dụng thuốc dán đắp cataplasme của rễ trong :
- bệnh giang mai syphilis,
- và bệnh lậu gonorrhée;
cũng như cho :
- bệnh thấp khớp rhumatisme.
▪ Trong Ấn Độ Inde, những rễ non Cây Dừa Cocos nucifera dùnh như một thuốc súc miệng làm se thắt gargarisme astringent cho :
- những đau cổ họng maux de gorge.
Cũng như, đun sôi với gừng gingembre và muối, sử dụng trong :
- những bệnh sốt fièvres.
▪ Trong Gold Coast, vỏ dừa sử dụng để chữa lành :
- những đau răng maux de dents,
- và đau tai maux d'oreilles.
▪ Ở Nigeria, nước dừa eau de coco, 2 lần mỗi ngày quy định để chữa trị :
- bệnh tiểu đường diabète.
Cũng như sử dụng để ngăn ngừa :
- sẩy thai avortement.
▪ Trong Ấn Độ Inde tro của vỏ dừa được sử dụng như một kem đánh răng dentrifice và như :
- chất khử trùng antiseptique.
Tro cũng sử dụng cho :
- ghẻ gale.
Phần mềm, đày lông tơ, màu nâu sáng trên mặt dưới của những , được sử dụng như :
- thuốc cầm máu styptique.
Vỏ xơ dừa ( vỏ trấu dừa ) Husk được sử dụng trong chữa trị :
- những sán xơ mít ténias;
▪ Trong PunjabCachemire, sử dụng cho :
- bệnh viêm cổ họng inflammation de la gorge.
Chất nhựa đen ( như hắc ín ) thu được khi đốt những gáo dừa coquille ( phần nội quả bì cứng ) được xem như chất làm nổi đỏ da rubéfiant, được sử dụng để chữa trị :
- nấm ngoài da teigne,
- ngứa démangeaisons,
- và những bệnh nhiễm ký sinh trùng khác infections parasitaires.
▪ Đốt nóng gáo trái dừa shells de noix de coco, cho một dầu được sử dụng cho :
- những bệnh nhiễm nấm ngoài da infections de teigne.
▪ Trong Malaisie. Những tro thu được từ những gáo dừa coquille de noix de coco được sử dụng cho :
- những sưng gonflements,
- những đau nhức dạ dày douleurs dans l'estomac,
- và những bệnh thấp khớp rhumatismes.
Nước dừa eau de coco cũng được sử dụng như :
- lợi tiểu diurétique.
▪ Ở Mexique, nước dừa eau de coco Cocos nucifera được sử dụng như :
- lợi tiểu diurétique,
- và diệt giun trùng anthelminthique.
Rễ dừa được sử dụng để tăng cường những nướu răng gencives.
▪ Ở Brésil, nước nấu sắc décoction của vỏ xơ dừa ( vỏ trấu dừa ) husk được sử dụng trong chữa trị :
- bệnh tiêu chảy diarrhée,
- và viêm khớp arthrite.
▪ Ở Kenya, những trái dùng cho :
- những nổi chẩn ở da éruptions cutanées có nguyên nhân bởi VIH.
▪ Nước nấu sắc décoction của những rễ nghiền nát, cho uống trong trường hợp :
- của mụn nhỏ bệnh đậu mùa variole.
Hoa dừa, được báo cáo là làm se thắt astringentes; được nhai trong tình trạng chưa trưởng thành immature của :
- bệnh lậu gonorrhée.
Những hoa dừa cũng được sử dụng cho :
- bệnh tiểu đường diabète,
- bệnh kiết lỵ dysenterie,
- bệnh phong cùi lèpre,
- và xả nước tiểu décharge urinaires.
▪ Ở Mexique, nước nấu sắc décoction của những chất xơ thân Cây dừa Cocos nucifera, được sử dụng như :
- lợi tiểu diurétique.
▪ Chất nhựa đen goudron, thu được từ đốt cháy những gáo dừa coquille được sử dụng cho :
- những đau răng maux de dents.
▪ Nước dừa, được quản lý cho những trẻ em sơ sinh nourrissons mắc phải :
- bệnh tiêu chảy diarrhée.
▪ Trong trường hợp khẩn cấp, nước dừa đã được sử dụng như một dung dịch nhỏ giọt truyền và trong tĩnh mạch intraveineuse. Báo cáo trong những giai thoại anecdotiques trên :
- những dịch bệnh tả choléra.
▪ Ở Sri Lanka, phát hoa Cây dừa Cocos nucifera chưa trưởng thành được sử dụng trong chữa trị :
- chứng rong kinh ménorragie.
▪ Nước dừa như một dung dịch khử nước hydratation bởi đường tĩnh mạch intraveineuse :
Nước trong trái dừa noix de coco Cây dừa Cocos nucifera không hư hỏng được xem như là vô trùng stérile. Trong trường hợp khẩn cấp, nước dừa eau de coco vô trùng stérile trong những trái dừa chưa mở ra  đã được sử dụng như nhỏ giọt truyền vào trong tĩnh mạch intraveineuses.
Nó có những báo cáo giai thoại liên quan đến những bệnh dịch của bệnh tả choléra và như tình trạng truyền dịch khẩn cấp trong thời gian thế chiến thứ 2.
Nghiên cứu :
● Giảm đau Analgésique / Chống oxy hóa Antioxydant :
▪ Hoạt động chống dẫn truyền cảm giác đau antinociceptives và làm sạch của những gốc tự do  của trích xuất nước của chất xơ vỏ trái dừa Cocos nucifera L. (Palmae):
Nghiên cứu đã chứng minh những đặc tính giảm đau analgésiques và làm sạch những gốc tự do của trích xuất nước của chất vỏ dừa.
Chữa trị tại chổ của thỏ với trích xuất không gây ra kích ứng da irritation cutanée hoặc mắt oculaire đáng kể.
▪ Đánh giá trong ống nghiệm in vitro của những đặc tính chống oxy hóa antioxydantes của Cây dùa Cocos nucifera Linn.
Nước : hoạt động chống oxy hóa antioxydante là đáng kể nhất trong những mẫu nước dùa tươi eau de coco, giảm bớt với nhiệt lượng.
Tính trưởng thành cũng giảm đáng kể khả năng của sự làm sạch những gốc tự do.
Khả năng làm sạch balayage có thể một phần là do những acide ascorbique, một thành phần quan trọng của nước dừa eau de coco.
● Chống oxy hóa Antioxydant / Kháng vi khuẩn Antimicrobien / Nội quả bì Endocarpe :
Nghiên cứu của những trích xuất của nội quả bì endocarpe của trái Cây dừa Cocos nucifera, đã báo cáo đặc tính mạnh chống oxy hóa antioxydantes và kháng vi khuẩn antimicrobiennes.
Những nội quả bì endocarpes của trái Cây dừa cocos nucifera đã liệng bỏ như một chất thải. Nghiên cứu cung cấp những thông tin trên sự sử dụng tiềm năng của những chất thải dừa nông nghiệp với những mục đích chữa bệnh thérapeutiques.
● Đặc tính hóa sẹo chữa lành vết thương cicatrisation :
Nghiên cứu kết luận rằng dầu Cây dừa Cocos nucifera là một yếu tố hiệu quả của sự chữa lành những phỏng cháy brûlures.
Có một sự cải thiện đáng kể của sự co của những vết thương bởi vết phỏng cháy brûlure trong nhóm chữa trị bởi sự kết hợp của dừa Cocos nucifera và sulfadiazine d'argent.
Nó cho thấy dừa Cocos nocifera có thể là một tá dược tốt trên thị trường và hiệu quả so với những yếu tố tại chỗ khác.
● Chống gây loét Anti-ulcérogène :
Một nghiên cứu trích xuất thô của sữa dừa lait de coco Cây dừa Cocos nucifera và một sự phân tán của nước dừa eau de coco cho thấy rằng sữa dừa lait de coco và nước dừa eau de coco có những hiệu quả bào vệ trên những niêm mạc dạ dày bị loét muqueuse gastrique ulcéreuse.
Sữa dừa lait de coco Cây dừa Cocos nucifera cung cấp một sự bảo vệ mạnh chống lại loét ulcération gây ra bởi chất indométhacine hơn nước dừa eau de coco ở chuột .
● Chống bệnh sốt rét Antipaludiques :
Nghiên cứu cho thấy rằng trích xuất méthanol thô chứa những thành phần hóa chất thực vật phytochimiques làm giảm một cách đáng kể những ký sinh trùng parasitémie trong tất cả 3 thử nghiệm đánh giá trên cơ thể sinh vật sống in vivo.
Nó không có sự gia tăng nào đáng kể của thời gian sống sót của những chuột bị nhiễm bệnh.
Những kết quả cho thấy rằng sự áp dụng trong dân gian folklorique malaisia của Cây dừa Cocos nucifera có cơ sở dược lý pharmacologique.
● Dầu dừa Huile de coco chăm sóc tóc  Soins des cheveux :
Một nghiên cứu thực hiện vào năm 2003 bởi Département R & D de la Division des soins de la nature ở Mumbai, trong Inde, đã tiến hành hành một nghiên cứu để xác định những đặc tính có thể của dầu dừa Cây dừa Cocos nucifera trong sự ngăn ngừa của những thiệt hại của tóc cheveux.
Những kết quả cho thấy rằng áp dụng dầu dừa Cây dừa Cocos nucifera vào cả những tóc bị hư hỏng endommagés và không hư hỏng non endommagés đã dẫn đến một sự giảm mất đi chất đạm protéine.
● Dầu dừa huile de coco và sự tăng trưởng của những tóc croissance des cheveux :
Nghiên cứu đánh giá tiềm năng của dầu dừa Cây dừa Cocos nucifera cho sự tăng trưởng của những tóc cheveux, pha trộn với 2 loại thảo dược Nigella sativa và Aleurites moluccana.
Dầu dừa Cây dừa Cocos nucifera bao gồm acide laurique có ái lực cao affinité và trọng lượng phân tử poids moléculaire thấp có khà năng thấm nhập vào chân tóc và thúc đẩy sự tăng trưởng tóc.
Pha trộn dầu dừa huile de coco và Nigella sativa cho thấy hiệu quả để thúc đẩy sự tăng trưởng hơn so với những thảo dược khác.
● Kháng khuẩn Antibactérien / Trích xuất trung quả bì mésocarpe :
Nghiên cứu được đặt ra với mục đích để xác định hiệu quả kháng khuẩn anti-bactérien của bột trung quả bì mesocarpe của Cây dừa Cocos nucifera bằng cách sử dụng vi khuẩn  Escherichia coli, và Salmonella typhi.
Hoạt động kháng khuẩn antibactérienne đã tìm thấy cao nhất trong dung môi benzénique chống lại vi khuẩn Escherichia coli, và cao nhất với dung môi éther diéthylique cho Salmonella typhi.
Những hợp chất hoạt động sinh học biocomposants trong trung quả bì mésocarpe đã được xác định như tocophérol, alcool palmitoleylique, cycloartanol và β-sitostérol.
Những kết quả cho thấy rằng bột của trung quả bì mesocarpe của trái Cây dừa Cocos nucifera có thể được sử dụng để phát triển của những thuốc kháng sinh antibiotiques bản địa indigènes với một tiềm năng để thay thế của những thuốc kháng sinh antibiotiques thông thường.
● Chống bệnh tiểu đường Anti-diabétique / Vỏ dừa Husk:
Nghiên cứu đánh giá những hiệu quả chống bệnh tiểu đường antidiabétiques của những trích xuất vỏ cứng dừa ( gáo dừa coque ) Cây dừa Cocos nucifera trên những chuột bệnh tiểu đường diabétiques gây ra bởi alloxane.
Trích xuất đã được chuẩn bị bởi đun sôi của những vỏ cứng coques, lọc, và sử dụng như trà trong thí nghiệm.
Những kết quả cho thấy một hiệu quả hạ đường máu hypoglycémique và chống bệnh tiểu đường anti-diabétique quan trọng, so sánh với Daonil và Metformin.
● Chống bệnh tiểu đường Anti-Diabétique / Chống oxy hóa Antioxydant / Hoa :
Nghiên cứu đánh giá chống bệnh tiểu đường antidiabétique và chống oxy hóa antioxydante tự nhiên của trích xuất của hoa Cây dừa Cocos nucifera trong những chuột bệnh tiểu đường diabétiques gây ra bởi STZ.
Quản lý cho uống trích xuất hoa có một sự giảm đáng kể những nồng độ đường glucose trong máu sanguin, hémoglobine glycosylée, urée, acide urique và créatinine.
Năng lực chống oxy hóa antioxydante đã được cải thiện sau khi chữa trị bởi trích xuất.
● Chữa trị bệnh thiếu máu anémie :
Nghiên cứu đánh giá tính hiệu quả chữa trị thérapeutique của Cây dừa Cocos nucifera trong chữa trị bệnh thiếu máu anémie ở những chuột Wistar với một thiếu máu anémie do tán huyết hémolyse gây ra bởi chất phénylhydrazine.
Trích xuất của Cây dừa Cocos nucifera hoàn toàn chỉnh sửa bệnh thiếu máu anémie trong 2 tuần bằng cách kích thích tổng hợp của huyết sắc tố hémoglobine, sản xuất và phóng thích sớm của những hồng huyết cầu globules rouges chưa trưởng thành immatures trong tuần hoàn máu.
Hiệu quả phụ thuộc vào liều, cụ thể, và không ảnh hưởng đến dòng tiểu cầu plaquette.
● Đặc tính tan huyết ( dung huyết ) hémolytiques / Trích xuất chất xơ fibre :
Một nghiên cứu đánh giá đặc tính tán huyết hémolytique của những trích xuất xơ dừa thô Cây dừa Cocos nucifera.
Những kết quả cho thấy một ly giải tối đa của những hồng huyết cầu globules rouges với 100% ức chế chứng tỏ vai trò chiếm ưu thế của hiệu quả gây độc tế bào cytotoxique.
Mười chín (19) thành phần hóa học.
Những kết quả cho thấy một tiềm năng sinh học biologique tuyệt hảo.
● Thư giản mạch ( giảm áp suất mạch máu ) Vasorelaxant / Chống huyết áp cao Antihypertenseur / Nội quả bì endocarpe :
Nghiên cứu khảo sát một trích xuất éthanolique của nội quả bì endocarpe của trái Cây dừa Cocos nucifera cho hoạt động thư giản mạch vasorelaxant trên những vòng động mạch chủ anneaux aortiques của chuột bị cô lập và những hiệu quả chống huyết áp cao antihypertensifs trong những chuột huyết áp cao hypertendus gây ra bởi muối acétate de désoxycorticostérone (DOCA).
Những kết quả cho thấy những hiệu quả thư giản mạch vasorelaxants và chống huyết áp cao antihypertenseurs bởi sự sản xuất oxyde nitrique trong một sự tập trung và phụ thuộc của nội mạc endothélium thông qua sự kích hoạt của đường oxyde nitrique / guanylate cyclase, sự kích thích của những thụ thể muscariniques và / hoặc thông qua đường kích thích tố cyclooxygénase.
● Bôi dầu dừa Huile de coco topique để chữa trị những bệnh nhiễm trùng da infections cutanées :
Xem lại những nghiên cứu trên cơ thể sinh vật sống in vivo và trong ống nghiệm in vitro của những đặc tính chống nhiễm trùng anti-infectieuses tại chỗ của dầu cái dừa cái dừa coprah và của những acides béo của chuổi công thức trung bình.
Áp dụng tại chỗ, nó thể hiện một nguy cơ rất thấp của phản ứng dị ứng allergiques hoặc phản ứng phụ effets indésirables.
Những thành phần của nó, chủ yếu acide laurique, có những bằng chứng trong ống nghiệm in vitro và trên cơ thể sinh vật sng in vivo giết chết mt s ln nhng loi vi khun bactéries gram-dương + và gram-âm ─ và những loài của nấm Candida.
Nó có thể là một sự lựa chọn hợp lý cho những nhiễm trùng da từ nhẹ đến trung bình, cụ thể là mụn trứng cá thông thường acné vulgaire, viêm da dị ứng dermatite atopique, chốc lở impétigo hoặc nhiễm trùng vết thương infections de plaie.
Hiệu quả xấu và rủi ro : 
Không biết, cần bổ sung nếu có.
Ứng dụng :
● Ứng dụng y học :
▪ Vô số ( Myriades ) của sự sử dụng trong hệ thống y học truyền thống trong thế giới, cho :
- những nhọt ung mũ abcès,
- suyễn asthme,
- hói đầu calvitie,
- những phỏng cháy brûlures
- và những vết bầm tím ecchymoses,
- ho toux và cảm lạnh rhume,
- những sạn thận calculs rénaux,
- bệnh ghẻ gale,
- những loét ulcères,
 và nhiều bệnh khác .
▪ Một thuốc dán đắp cataplasme chế tạo từ chồi ngọn của Cây Dừa Cocos nucifera được sử dụng bên ngoài cơ thể để chữa trị :
- những loét ulcères.
▪ Nó được đun sôi trong kết hợp với rễ của Cây Trái nổ Ruellia tuberosa và được sử dụng như để chữa trị cho :
- đau bàng quang maux de la vessie
và như :
- một kích thích tình dục aphrodisiaque.
▪ Pha trộn với nghệ curcuma, Dừa Cocos nucifera được sử dụng để chữa trị :
- bệnh của những trẻ em sơ sinh nouveau-nés,
- và những phụ nữ mới sanh con accoucher.
▪ Cho vị trí thai nhi ở một vị trí ngược xoay trở lại một vị trí bình thường trong tử cung  của người mẹ, để được áp dụng xoa bụng người mẹ với dầu noix de coco trái Cây Dừa Cocos nucifera.
▪ Táo bón Constipation : Dùng từ 1 đến 2 muỗng canh gata (kem crème).
▪ Gàu Pellicules :
Dầu, xoa chà trên da đầu cuir chevelu, để qua đêm và sau đó gội đầu laver les cheveux.
▪ Tiêu chảy Diarrhée và / hoặc ói mữa vomissements :
Uống nước của trái dừa non Cây Dừa Cocos nucifera, theo sức chịu đựng.
▪ Nước của trái dừa non jeune noix de coco đã được sử dụng như thay thế cho truyền perfusion của dextrose trong những tình trạng khẩn cấp trong thời kỳ thế chiến thứ II Seconde Guerre mondiale.
● Ứng dụng khác
Ứng dụng nông-lâm agroforestiers :
▪ Những xơ chung quanh những nội quả bì cứng ( gáo dừa, sọ dừa ) được sử dụng rộng rãi trong chế tạo phân bón compost không than bùn tourbe nơi đây nó được thay thế cho than bùn tourbe.
▪ Những vỏ cứng coques nội quả bì ( gáo dừa ) đốt cháy tạo thành một loại potasse K, lợi ích cho để làm phì nhiêu cho những cây.
▪ Những xơ dừa husk cũng được dùng làm một lớp phủ có giá trị để giữ độ ẩm trong những mùa khô và giúp loại bỏ những cỏ dại.
▪ Một dầu thu được từ những hạt chứa alcool béo và chất glycérine.
Nó được sử dụng rộng rãi trong chế tạo những sản phẩm, như là :
- những xà bong savons, chất tẩy détergents, mỹ phẩm, đèn cầy, dược phẩm …v…v… và trong mức độ thấp hơn như chất bôi trơn lubrifiant.
▪ Dầu có thể được sử dụng trong thay thế cho những loại dầu diesel, cho những trung tâm điện lực và những xe cơ giới véhicules automobiles. Sự sử dụng này, tuy nhiên, phụ thuộc vào giá thành kinh tế của những loại nhiên liệu đốt khác.
▪ Những được sử dụng để lợp mái nhà và những vách của những lều.
▪ Nó cũng có thể dùng để dệt thành những tấm thảm hoặc đan thành giỏ.
▪ Những gân chính của lá dùng làm chổi.
Rễ có thể dùng như bàn chải đánh răng.
▪ Nguyên liệu xơ bao quanh gáo dừa cũng được biết gọi là xơ dừa.
▪ Hiện có 3 loại xơ thu được từ những vỏ xơ trung quả bì xốp husk :
- Xơ mat ( thảm) hoặc xơ sợi . Xơ này được sử dụng trong chế tạo những tấm thảm tapis.
- Xơ lông. Xơ này được sử dụng để chế tạo bàn chải brosses.
- Xơ nệm. Sử dụng để nhồi những nệm và trong đệm lót.
▪ Những xơ cũng được sử dụng để chế tạo những scợi dây thừng và dây cáp.
▪ Những gáo dừa cứng và gỗ chung quanh hạt ( nội quả bì endocarpe ) có thể sử dụng như chén, tô trong công việc thủ công, chạm trổ, những nút áo, những lược, vòng đeo, dụng cụ âm nhạc ……
Bột của trái dừa thu được từ những gáo dừa của trái dừa chín hoặc trưởng thành được nghiền nát thành bột nhuyễn, và dùng như một chất độn trong nghành công nghiệp nhựa nhiệt dẻo thermoplastique và như chất mài mòn sử dụng để lau sạch những máy.
▪ Một than có phẩm chất cao được chế tạo từ những gáo dừa ( sọ dừa ) của hạt coquille. Nó cho ra nhiệt lượng dữ dội khi bị đốt.
▪ Than của dừa còn có thể chế biến thành than hoạt tính charbon actif có nhiều ứng dụng trong công nghiệp, bao gồm sự lọc tinh khiết nước nói cung, chuẩn bị cho đường kết tinh và tinh chế vàng .
▪ Hàm lượng cao độ ẩm của gỗ và khó khăn trong việc tách rời làm cho nó tương đối ít phổ biến như một nhiên liệu đốt.
▪ và còn rất nhiều ứng dụng với Cây dừa…….
Thực phẩm và biến chế :
▪ Một thực phẩm rất đa dạng, tiêu dùng sống và sử dụng trong nhiều món ăn nấu chín.
Hạt ( phần cơm dừa ) thường sấy khô sau đó nghiền nhỏ để sử dụng như hương liệu trong bánh ngọt, hoặc làm nhân trộn trong những bánh ú …., trong càri…v…v…
▪ Sữa dừa ( nước cốt dừa ) hoặc kem crème, được ép vắt từ những hạt tươi ( cơm dừa ) nạo với nước , là một thành phần của những món ăn truyền thống của Phi Châu và nhất là của Á Châu, Việt Nam trong những sản phẩm của bánh mì và càng ngày càng biết thêm rộng rãi.
▪ Nạt bên trong ( cơm dừa nửa chín, phần hạt giống như keo ( cơm dừa no ) có màu trắng sáng , nó được ăn sống trong nước giải khác hoặc nấu chín.
▪ Một dầu ăn được, có thể trích ra từ những hạt ( nội quả bì ). Nó được sử dụng rộng rãi trong nấu ăn, chế biến thành margarines, sữa lait, kem crème glacée, bánh kẹo confiseries …..
▪ Chất lỏng bên trong hạt chưa chín ( nước dùa non ) là một thức uống giải khát mát tuyệt dịu.
Nó mát lạnh thậm chí trong những ngày nó bức của vùng nhiệt đới.
Phát hoa Inflorescence, dùng nấu chín và sử dụng như rau cải légume.
▪ Một chất nhựa có đường có thể lấy từ cuống phát hoa ( cuống quài phát hoa dừa ).
Nó thu được bằng cách khai thác hoặc cắt ngang qua những cuống của quài phát hoa non.
Chất nhựa này có thể lên men trong thức uống có alcool boisson alcoolisée.
Chồi ngọn, ăn sống.
▪ Ăn những chồi này, sẽ giết chết  hiệu quả cả thân cây dừa  bởi vì nó không khả năng để sản xuất những nhánh bên.
▪ Những được rang lên được sử dụng để thay thế cà phê.
▪ Tủy ( lõi ) của thân hoặc củ hủ dừa được chế biến thành bánh mì, thêm vào súp, hoặc  ngâm.

Nguyễn thanh Vân