Tâm sự

Tâm sự

samedi 24 septembre 2016

Tùng balsam - Sapin baumier

Balsam Fir- Sapin baumier
Tùng balsam
Abies balsamea - (L.)Mill.
Pinaceae
Đại cương :
Le sapin baumier (Abies balsamea) là một loài của Cây thông sapins thuộc họ Pinaceae, có nguồn gốc ở Bắc Mỹ Amérique du Nord (Đông bắc Hoa Kỳ, Trung và Đông của Canada ). Trong đặc biệt ở vùng Québec. Cây còn có tên là Cây Noël.
Nhưng nó được du nhập vào những lục địa khác.
Loài Tùng Bách này cần ánh sáng mặt trời trực tiếp tốt để phát triển mạnh, thích đất ẩm và không sợ lạnh. Vì vậy người ta tìm thấy ở những bìa của những khu rừng, trong những khoảng trống hoặc mọc phát triển thứ cấp, sau những rừng Cây bouleau, Cây dương trong những khu rừng bị cháy, phá hủy hoặc những cánh đồng bỏ hoang....
Nó mọc trong những vùng nguyên thủy, ở độ cao giữa 1700 m, so với mực nước biển.
Thực vật và môi trường :
Mô tả thực vật :
Cây này có dạng tổng quát hình tháp có thể đạt đến khoảng từ 12 đến 23 m cao, 10 đến 60 cm đường kính với vành tán rậm giống như cuộn giấy và có đời sống kéo dài từ 70 đến 150 năm.
Những nhánh đính cùng một mực xoay chung quanh thân, với một góc vuông, thường lan rộng bên dưới và rũ xuống, những nhánh chánh mọc đối trên một mặt phẳng với những vỏ trơn và tẩm chất sáp, có lông mịn, màu vàng hoặc màu nâu xanh.
Vỏ trên những thân non láng với những túi chứa chất nhựa résine, nhưng trở thành những vảy màu nâu không đều theo tuổi.
, là những gai kim, phẳng, không cay, có mùi thơm, với 2 đường sọc trắng ở mặt dưới.
Những lá gai kim đặc biệt trên những nhánh bên dưới, đính theo vòng xoắn, cong hướng bên trên ở những nhánh tiếp xúc với nắng mặt trời.
Những nhánh trong bóng râm mang những lá gai kim trên 2 hàng ngang trong khi những lá tiếp xúc với ánh nắng mặt trời có tất cả xung quanh thân. Màu xanh đậm bên trên, 12-25 mm dài và 1,5-2 mm rộng, màu xanh hoặc màu xám xanh ở mặt dưới, những khí khổng xếp thành hàng với 0-4 ở giữa lá ở mặt trên lá, nhiều hơn ở những lá phía trên ngọn, với (4-) 6-7 (-8) dòng khí khổng ở mỗi bên của gân giữa lá mặt dưới, có mùi thơm ( phong phú chất β-pinène);
Hoa, đơn phái.
Vào mùa xuân, một năm trước khi thụ phấn, hoa đực ( staminate ) và hoa cái ( bầu noãn ovuler hoặc vòi nhụy pistillate )
những chùy strobili khác biệt với những chồi phát hoa.
Những chùy strobiles có thể được nhận biết bởi kính hiển vi với thời điểm này.
- Những chùy đực thường được phân biệt trước những chùy cái bởi vì chúng phát triển nhanh hơn.
Những chùy từ 5 đến 10 cm, thẳng theo chiều dọc theo cành. Nó trưởng thành vào mùa thu và mất đi những vảy, chỉ còn cột sống còn lại đến mùa hè năm sau.
- Những chùy đực dài 15 mm, với sự thụ phấn màu đỏ, tím, xanh dương, xanh lá cây hoặc màu cam. Phát triển trong những nách lá, dọc theo mặt dưới của những cành 1 năm tuổi, thường thì tập hợp thành chùm dầy đặc.
Vị trí của nó trong những vành tán trong phạm vi 5 m cao và hầu như luôn luôn bên dưới những chùy cái.
- Chùy cái, có nhựa, không cuống, đỉnh tròn đến tù, hình trụ đến hình trứng rộng, 4-10 cm dài, 1,5-3,75 cm rộng, màu xám –xanh dương-xanh lá cây hoặc màu tím chuyển sang màu xám nâu hoặc màu nâu tím. Được tìm thấy một mình hoặc thành nhóm nhỏ, được giới hạn ở khoảng 1 m của vành tán. Nó nằm trên cạnh trên của những nhánh và như những chùy đực, nó phát triển trên những cành lá của năm trước.
Vảy có kích thước khoảng 1-l,5 × 0,7-1,7 cm, có lông mịn, lá bắc bao gồm hoặc nhô ra và phản chiếu trên những bậc thang vảy.
Trái : Trái trưởng thành là một chùy thẳng từ 5 đến 10 cm dài hoặc ngắn, tròn, không đều nhau, đột xuất có vảy và mũi nhọn.
Hạt : Những hạt phấn, hình tam giác, 3-6 x 2-3 mm, thân màu nâu, cánh hai lần dài hơn thân, màu nâu tím.
Bộ phận sử dụng :
▪ Chất nhựa résine chảy ra từ thân ( gọi là gomme de sapin), những lá gai kim ( gọi là tinh dầu thiết yếu huile essentielle), những chồi bourgeons (dùng ngâm trong nước đun sôi infusion). Sản phẩm dẫn xuất : nhựa gôm thông gomme de sapin hoặc nhựa thơm Canada (résine).
▪ Những và những chồi non Cây Tùng Balsam Abies balsamea được thu hoạch tốt nhất vào mùa xuân và được sấy khô bảo quản để sử dụng về sau.
Thành phần hóa học và dược chất :
● Thành phần sinh hóa biochimique của tinh dầu thiết yếu sapin baumier
Thành phần sinh hóa biochimique là có thể bị ảnh hưởng thay đổi tùy thuộc vào những điều kiện của sự sản xuất.
● Thành phần hóa học khác :
▪ Đường giảm được cho là chiếm 47% của DM ( nguyên liệu khô ) của nhựa thơm baumes vỏ thông sapin.
▪ Dầu của chứa :
- 17,6% acétate de bornyle,
- và có lẽ 1-α-pinène,
▪ Những có chứa một dầu thiết yếu trung bình 0,65%, nhưng có thể lên đến 1,4%.
▪ Một phân tích của những tinh dầu thiết yếu được báo cáo là :
- 14,6% acétate de bornyle,
- 36,1% β-pinène,
- 11,1% 3-carène,
- 11,1% limonène,
- 6,8% camphène,
- và 8,4% α-pinène.
▪ Những dầu cũng được ghi nhận có chứa :
- juvabione,
- và déshydrojuvabione (Liste và Horhammer, 1969-1979).
Dầu thiết yếu của vỏ sapin baumier Abies balsamea (L.) Mill. đã thu được bởi sự chưng cất hơi nước hydrodistillation (3 giờ) đã được phân tích bởi GC và GC / MS.
▪ Những thành phần chánh thu được như sau :
- α-pinène (25,8%),
- β-pinène (27,3%),
- β-phellandrène (23,1%),
- và limonène (9,2%).
▪ 21 những thành phần nhỏ cũng được xác định .
▪ Sản lượng dầu bởi báo cáo với vỏ Cây tươi thay đổi giữa 0,43% và 0,45% (p / p).
▪ Thành phần hóa học chánh của nhựa thơm sapin :
- Monoterpènes (50 à 90%) (α và β-pinène, δ -3 carène, camphène, limonène),
- Sesquiterpènes,
- pinènes,
- acétate de bornyle,
- δ-3-carène,
- limonène ,
- camphène,
- myrcène,
- β-phellandrène
▪ Nhựa thông Canada chứa khoảng :
- 20% 1-β-fellandrene,
- và số lượng rất nhỏ của αβ-pinène acétate de bornyle,
- và những alcools androl,
- và bupleurol (Guenther, 1948, -1952).
▪ Một báo cáo khác nói rằng nó là một chất nhựa thông térébenthine.
▪ Thuật ngữ Canada Balsam là một thuật ngữ không thích hợp, bởi vì Balsam (baumes) là phải có chứa những thành phần benzoïque và những acides cinnamiques, cã 2 đều vắng mặt của nhựa dầu oléorésine Canada.
Térébenthine cũng là một sự lạm dụng ngôn từ, điều này ngụ ý rằng nhựa dầu oléorésine là hoàn toàn hơi nước dễ bay hơi vapeur volatile. Thật vậy, nó có chứa 70 – 80 % chất nhựa résine, chỉ 16 - 20% của dầu dễ bay hơi huile volatile.
Đặc tính trị liệu :
▪ Chất nhựa résine thu được từ Cây Tùng Balsam Abies balsamea hay sapin baumier đã được sử dụng trên toàn thế giới và là :
- một yếu tố khử trùng antiseptique,
- và chữa lành bệnh rất hiệu quả guérison très efficace.
Nó được sử dụng như thuốc chữa lành bệnh và phủ bên ngoài bảo vệ giảm đau analgésique cho :
- những vết phỏng cháy brûlures,
- vết bầm tím ecchymoses,
- những vết thương blessures,
- và những vết thương loét plaies.
Nó cũng được sử dụng để chữa trị :
- đau nhức núm vú mamelons douloureux
và được xem như một trong những chất chữa lành bệnh tốt nhất cho :
- đau cổ họng mal de gorge.
▪ Chất nhựa résine cũng dùng để :
- chống bệnh hoại huyết antiscorbutic,
- chảy mồ hôi diaphorétique,
- lợi tiểu diurétique,
- kích thích stimulant,
- và là một thuốc bổ tonique.
Nó  được sử dụng bên trong cơ thể trong những đặc tính  hỗn hợp để chữa trị :
- ho toux,
- và tiêu chảy diarrhée,
nếu dùng quá mức chỉ định, nó là :
- thuốc tẩy xổ purgative.
▪ Một dụng dịch nóng của chất nhựa gôm sève gommeuse Cây Tùng Balsam Abies balsamea được dùng uống như chữa trị cho :
- bệnh lậu gonorrhée.
▪ Một trà thé làm từ những Cây Tùng Balsam Abies balsamea là chống :
- bệnh hoại huyết antiscorbutic.
Nó được sử dụng trong chữa trị :
- ho toux,
- bệnh cảm lạnh rhume,
- và sốt fièvre.
► Sự sử dụng bên trong cơ thể :
▪ Chống co thắt Antispasmodique :
Cây Tùng Balsam Abies balsamea chữa trị những đau nhức dạ dày gastriques và bụng abdominales, cũng như chứng đầy hơi aérophagie ( xâm hơi khí vào trong thực quản và dạ dày ).
▪ Khử trùng Antiseptique :
- nó chữa trị viêm mũi rhinite và viêm xoang sinusite.
- trong thục rửa với vòi nước âm đạo vaginales,
Cây Tùng Balsam Abies balsamea có thể làm biến mất :
- những khí hư bạch đới pertes blanches,
- sa tử cung prolapsus utérin,
- và bệnh nhiễm nấm candida candidoses.
▪ Chống viêm Anti-inflammatoire :
Nó làm giảm những người mắc phải :
- bệnh viêm khớp arthrite,
- hoặc đau nhức bệnh thấp khớp rhumatismales.
▪ Long đờm expectorant :
Trong hít hơi inhalations, Cây Tùng Balsam Abies balsamea làm loãng hóa những chất dịch bài tiết phế quản sécrétions bronchiques.
Nó được chỉ định trong trường hợp :
- bệnh ho toux,
- viêm phế quản nhẹ bronchites légères,
- viêm khí quản trachéites,
- khàn tiếng enrouements,
- và đau cổ họng maux de gorge.
► Sử dụng bên ngoài cơ thể :
▪ Chất nhựa résine Cây Tùng Balsam Abies balsamea đã được sử dụng như một yếu tố khử trùng antiseptique chữa lành bệnh được áp dụng bên ngoài cơ thể trên :
- những vết thương blessures,
- vết thương loét plaies,
- những vết chích piqûres, ..v…v…,
▪ Nó được sử dụng như một hít vào inhalation để chữa trị :
- đau đầu maux de tête,
và cũng được dùng uống bên trong cơ thể để chữa trị :
- bệnh cảm lạnh rhumes,
- đau cổ họng maux de gorge,
- và những đau bệnh khác plaintes.
▪ Hóa sẹo lành vết thương Cicatrisant :
Cây Tùng Balsam Abies balsamea có thể được sử dụng trên :
- những vết cắt,
- hoặc những phỏng cháy bên ngoài da brûlures superficielles.
▪ Làm dịu Calmant :
Trong nguyên liệu đắp, nhờ chất pinène chứa trong những lá gai kim, Cây Tùng Balsam Abies balsamea làm giảm dịu :
- những bệnh thấp khớp rhumatismales,
- những đau nhức thận douleurs rénales,
- và đau dây thần kinh névralgies.
▪ Tính chất đặc biệt của tinh dầu thiết yếu của Cây Tùng Balsam Abies balsamea sapin baumier
- khử trùng Antiseptique và hô hấp respiratoire
- thông tắc nghẽn mủi décongestionnante của đường hô hấp voies respiratoires
- làm loãng chất nhày mucolytique và long đờm expectorante
- chống co thắt antispasmodique
▪ Những đặc tính khác :
- chống viêm nhẹ anti-inflammatoire légère
- kích thích miễn nhiễm stimulante immunitaire
- làm cho khỏe tonifiante  
● Lợi ích và hiệu năng của tinh dầu thiết yếu của sapin baumier
Dầu thiết yếu Cây Tùng Balsam Abies balsamea thay vì sử dụng bên ngoài cơ thể. Trong lãnh vực của hương thơm liệu pháp aromathérapie, trích xuất dầu này rất có hiệu quả.
▪ Nhờ những đặc tính chống viêm anti-inflammatoires, nó làm suy giảm :
- những đau nhức bệnh thấp khớp douleurs rhumatismales,
- viêm khớp arthritiques,
- và chuột rút bắp cơ crampes musculaires.
▪ sản phẩm là rất tốt để :
- chống co thắt antispasmodique,
- và khử trùng antiseptique.
▪ Nó cũng là  thuốc long đờm rất tốt để :
- giải thông những phế quản bronches.
Cho những nguời dễ bị chứng đầy hơi aérophagie, dầu thiết yếu của Cây Tùng Balsam Abies balsamea có thể mang lại một sự giảm có hiệu quả.
▪ Nó giảm những đau nhức do những rối loạn của :
- bộ máy tiêu hóa appareil digestif.
▪ Sự sử dụng tinh dầu Cây Tùng Balsam Abies balsamea, được đề nghị, để làm giảm :
- những bệnh bàng quang vessie,
- và những đường tiểu voies urinaires,
▪ Nó có khả năng bảo vệ những niêm mạc muqueuses chống lại những bệnh viêm inflammations.
▪ Sảm phẩm Cây Tùng Balsam Abies balsamea sử dụng trong hít thở inhalation để làm giải thông :
- những đường hô hấp voies respiratoires.
▪ Nó hành động trên :
- những viêm xoang sinusites,
- và những viêm mũi dị ứng rhinites allergiques.
▪ Nó có hành động tốt hóa sẹo làm lành vết thương khá nhanh chóng trên những trường hợp khác nhau như :
- vết thương loét plaies,
- và vết thương tích blessures,
- và trên những vấn đề của da cutanées.
▪ Sự sử dụng khuếch tán trong không khí, dầu thiết yếu của Cây Tùng Balsam Abies balsamea có hiệu quả làm  sạch không khí trong phòng atmosphère và nó cho thấy một sự kích thích rất tích cực cho :
- những sự phòng vệ tính miễn nhiễm défenses immunitaires.
▪ Trong sự hiệp lực với những dầu thực vật khác hoặc dầu thiết yếu khác, trích xuất cấu thành một dầu ma sát hoặc dầu xoa bóp massage lý tưởng để chống lại những cơn đau nhức khác nhau .
Chủ trị : indications
● Chữa trị :
- Những bệnh nhiễm của những đường hô hấp voies respiratoires,
- viêm của những niêm mạc inflammation des muqueuses,
- và những loét da ulcères cutanés;
- giảm đau nhức bệnh thấp khớp douleurs rhumatismales,
- và đau dây thần kinh névralgiques.
● Những chỉ định khác :
▪ Lo âu angoisse và lo lắng anxiété :
trong khứu giác olfaction, hít thở inhalation và trong khuếch tán.
▪ Nồng độ ( theo sở thích ) :
trong khứu giác olfaction, hít thở inhalation và khuếch tán.
▪ Trầm cảm phiền muộn ngấm ngầm déprime latente hoặc theo mùa saisonnière :
trong khứu giác olfaction, trong hít thở inhalation và khuếch tán diffusion
▪ Mệt mỏi suy yếu thể chất và tinh thần :
trong khứu giác olfaction, trong hít thở inhalation và trong khuếch tán hoặc pha loãng trong dầu thực vật và ma sát bên trên những thận haut des reins, bên dưới lưng và những lòng bàn chân.
▪ Cố định Fixations (ý tưởng idées hoặc tư tưởng dai dẳng  pensées persistantes) :
trong khứu giác olfaction, hít thở inhalation và trong khuếch tán.
▪ Tính căng thẳng nervosité và bất ổn bên trong agitation intérieure :
trong khứu giác olfaction, hít thở inhalation và trong khuếch tán diffusion
▪ Sự lo ngại, nổi sợ hải :
trong khứu khác olfaction, hít thở vào inhalation và khuếch tán.
▪ Căng thẳng Stress :
trong khứu giác olfaction, hít vào inhalation và khuếch tán hoặc trong tắm (5 giọt pha trộn với xà bông )
▪ Tính nhút nhát timidité :
trong khứu giác olfaction, hít vào inhalation và trong khuếch tán.
▪ Buồn bã, nỗi nhớ nostalgie, tư lự u sầu mélancolie :
trong khứu giác olfaction, hít vào inhalation và trong khuếch tán.
Kinh nghiệm dân gian :
▪ Theo Hartwell (1967-1971), nhưữg chồi, chất résine, và / hoặc chất nhựa được sử dụng trong những phương thuốc dân gian cho :
- những ung thư cancers,
- những da sừng cứng cors,
- và những mụn cóc verrues.
▪ Nhựa gôm sapin Cây Tùng Balsam Abies balsamea là một thí dụ kiểu mẩu của một chất thiên nhiên có được trong thời quá khứ, nhiều ứng dụng y học, nhưng mà sự dùng chỉ vẫn tồn tại thông qua  một số sử dụng truyền thống vẫn còn tồn tại ở Québec.
Người ta tìm kiếm trong vô vọng những nghiên cứu lâm sàng mang trên những phương pháp sử dụng chữa trị của những sản phẩm trích xuất từ Cây Tùng Balsam Abies balsamea.
▪ Ủy ban E Đức đã phê chuẩn cho sự sử dụng của những chồi Cây thông bourgeons de sapin của một vài loài ở Châu Âu cũng như tinh dầu thiết yếu Cây Tùng Balsam Abies balsamea rút ra từ những lá gai kim để chữa trị :
- những bệnh nhiễm infections,
- và bệnh viêm của những đường hô hấp inflammations des voies respiratoires,
- và để giảm những  đau nhức bệnh thấp khớp douleurs rhumatismales,
- và đau dây thần kinh névralgiques.
▪ Những chồi, chất nhựa résine, và / hoặc chất nhựa sève Cây Tùng Balsam Abies balsamea được sử dụng trong những phương thuốc dân gian để chữa trị :
- những bệnh ung thư cancers,
- da dày cứng ( sừng ) cors,
- và những mụn cóc verrues..
▪ Được báo cáo là thuốc giảm đau anodyne, khử trùng antiseptique, làm đổ mồ hôi diaphorétique, lợi tiểu diurétique, nhai để gia tăng nước bọt masticatoire và làm lành thương tích được vulnéraire.
Nhựa thơm Cây Tùng Balsam sapin baumier là một phương thuốc dân gian cho :
- viêm phế quản bronchite,
- phỏng cháy brûlures,
- ung thư cancer,
- chứng viêm nước catarrhe,
- lạnh froid,
- tiêu thụ consommation,
- ho toux,
- bệnh kiết lỵ dysenterie,
- đau tai otalgie,
- mủ ở vết  thương gleet,
- bệnh lậu gonorrhée,
- những bệnh tim affections cardiaques,
- huyết trắng bạch đới leucorrhée,
- bại liệt paralysie,
- những bệnh thấp khớp rhumatismes,
- bệnh còi scorbut,
- những vết thương loét plaies,
- loét ulcères,
- những bệnh niếu-sinh dục urogénitales,
- những mụn cóc verrues,
- và những vết thương blessures (Duke và Wain, 1981; Erichsen-Brown, 1979).
▪ Cây này được sử dụng rộng rãi trong y học bởi những bộ lạc bản địa khác nhau của Bắc Mỹ Amérique du Nord.
▪ Thổ dân Chippewa sử dụng chất gôm gomme như một giảm đau analgésique, nước nấu sắc décoction của rễ như :
- chống bệnh thấp khớp anti-rhumatismal.
▪ Dân tộc Kwakiutl sử dụng chất gôm gomme như một nhuận trường laxatif và giữ rễ trong miệng để chữa lành :
- những vết thương loét đó plaies.
▪ Người Menominee đã sử dụng nhựa gôm gomme cho :
- những bệnh cảm lạnh rhumes,
- những vết cắt coupures,
- cho phổi poumons,
- và những vết thương loét plaies,
vỏ trong cho :
- những đau nhức ngực douleurs à la poitrine,
- cho cảm lạnh rhume,
- và da peau.
▪ Người Montagnai áp dụng chất nhựa gôm gomme cho :
- ngực poitrine,
- hoặc đau tim cardiaque.
▪ Thổ dân Ojibwa sử dụng chất nhựa gôm gomme cho :
- cảm lạnh rhumes,
- những vết thương loét plaies,
- đau mắt yeux douloureux,
- và những bệnh truyền nhiễm hoa liễi maladies vénériennes;
Những như một chất kích thích stimulant;
Penobscot sử dụng chất gôm gomme cho những vết cắt coupures và những vết thương loét plaies;
Pillards đã sử dụng những gai kim trong tắm mồ hôi bains de sueur.
Potawatomi sử dụng gôm gomme cho cảm lạnh rhumes và những vết thương loét plaies, Ngâm trong nước đun sôi infusion vỏ Cây để tiêu thụ và những đau khác .
Caughnawaga sử dụng gôm gomme như một thuốc dán đắp cataplasme cho bệnh ung thư cancer (Duke, 1983c).
▪ Những thổ dân bản địa Mỹ Amérindiens cũng nhanh chóng khởi xướng những người định cư Pháp với nhiều công dụng mà được làm bằng chất gôm gomme de sapin : phương thuốc chống lại :
- bệnh cúm grippe,
- bệnh còi scorbut,
- những vết cắt coupures,
- và những vết phỏng cháy brûlures,
- và, trong ý tưởng chữa trị khác.
▪ gomme de sapin là một trong những mặt hàng thiết yếu của y học dân gian trong những người Canadiens français, theo frère Marie-Victorin, tác giả của cuốn sách tham khảo La Flore laurentienne.
▪ Ở Québec, vụ thu hoạch truyền thống của chất gôm Cây Tùng gomme de sapin vẫn còn là chủ đề của những doanh nghiệp nhỏ theo mùa.
Người ta trích chất nhựa résine bán tại địa phương như một phương thuốc tự nhiên  trên những thị trường quốc tế cho những sử dụng khác nhau trong công nghiệp.
▪ Dầu térébenthine, là một tinh dầu thiết yếu thu được từ chưng cất của térébenthine ( khác với dầu thiết yếu của thông sapin, chưng cất từ những lá gai kim ), được xem như :
- chất kích thích stimulante,
- lợi tiểu diurétique,
- diệt giun sán vermifuge,
- làm nổi đỏ da rubéfiante,
- đổ mồ hôi nhẹ légèrement sudorifique,
- và với một liều mạnh, là thuốc tẩy xổ purgative.
Người ta dùng để chống :
- bệnh sốt thương hàn fièvre typhoïde,
- bệnh sốt thuộc về sinh đẻ fièvre puerpérale ( bằng cách áp dụng trên bụng abdomen),
- và bệnh tiêu chảy diarrhée kết hợp với bệnh dịch tả choléra.
Người ta quản lý dùng trong trường hợp :
- viêm phế quản cấp tính bronchite aiguë và mãn tính,
- viêm bàng quan inflammation de la vessie,
- và âm đạo vagin,
- bệnh thấp khớp mãn tính rhumatismes chroniques,
- và đau lưng lumbago.
▪ Nó có hiệu quả đặc biệt chống lại :
- đau thần kinh tọa sciatique,
- và nhiều dây thần kinh khác névralgies.
▪ Người ta quản lý sử dụng bên trong cơ thể dưới dạng mật ong miel « nhựa thông térébenthiné », với tĩ lệ của một phần tinh dầu nguyên chất essence cho 4 phần mật ong miel.
▪ Người ta cũng dùng dầu để chống lại :
- những sạn mật calculs biliaires
mà nó không làm hòa tan, nhưng nó trục vào trong ống dẫn mật canal biliaire.
▪ Người ta cũng phục vụ như thuốc diệt giun sán vermifuge, đâc biệt chống lại :
- sán móc tenia ténia (ver solitaire).
▪ Trong xoa bóp friction, người ta đã sử dụng để chống lại :
- những sốt thương hàn fièvres typhoïdes,
- đau dây thần kinh névralgies,
- tê liệt paralysie,
- viêm dạ dày inflammation de l'estomac,
- và những ruột intestins,
- đau cổ họng maux de gorge,
- những đau nhức bệnh thấp khớp ùmãn tính rhumatismales chroniques,
cho dù bắp cơ musculaires hoặc khớp xương articulaires.
Ngoài ra, nó cho phép làm giảm một số nhất định của sự khó chịu vốn có do :
- tê liệt paralysie,
bao gồm teo atrophie của những tay chân và đau nhức.
Nghiên cứu :
● Gần đây, những nhà nghiên cứu Québec québécois đã xác định hơn 15 hợp chất trong tinh dầu thiết yếu của Cây Tùng Balsam Abies balsamea.
Trong ống nghiệm In vitro, nhiều hợp chất trong số đó có những đặc tính :
- kháng khuẩn antibactériennes,
đặc biệt chống lại vi khuẩn Staphylococus aureus.
Một trong những hợp chất, alpha-humulène, cũng đã ức chế, trong ống nghiệm in vitro, sự tăng trưởng của dòng tế bào ung bướu khối u ung thư tumeurs cancéreuses.
Cho đến bây giờ, không có dữ liệu nào trên  những động vật animaux hoặc trên con ngưòi đã khẳng đụnh những tiềm năng hiệu quả này.
Hiệu quả xấu và rủi ro : 
● Thận trọng
▪ Nhựa gôm gomme Cây Tùng Balsam Abies balsamea là rất cực dính, điều quan trọng là phải có trong tay một lượng chất béo ( dầu thực vật, thí dụ ) dễ dàng hòa tan chúng.
▪ Tinh dầu thiết yếu của sapin baumier Cây Tùng Balsam Abies balsamea, khi nó được áp dụng nguyên chất, có thể là nguyên nhân của những kích ứng da irritation cutanée; nên pha loảng trong vài giọt khoảng 20 % trong dầu thực vật.
● Chống chỉ định :
▪ Ủy Ban E Đức Commission E allemande ghi nhận rằng lý do có thể của dầu thiết yếu của térébenthine có thể gây ra những co thắt khí quản spasmes bronchiques, điều này là chống chỉ định trong trường hợp bệnh viêm cấp tính của những đường hô hấp voies respiratoires.
▪ Tinh dầu thiết yếu của sapin baumier Cây Tùng Balsam Abies balsamea không được khuyến cáo ở những đàn bà có thai trong thời gian 3 tháng đầu của thai kỳ.
▪ Mặc dù không có một trở ngại nào đã được ghi nhận ở những con người, một số nguồn được ước tính rằng sự vắng mặt hoàn toàn của những nghiên cứu độc tính toxicologiques, những người đàn bà mang thai và cho con bú phải tránh, không phù hợp ở những sản phẩm của Cây sapin baumier Tùng Balsam Abies balsamea cũng như những trẻ em trên 3 tuổi..
● Phản ứng phụ :
▪ Trong dùng bên trong cơ thể, chất nhựa thơm gôm gomme de sapin Cây Tùng Balsam Abies balsamea có thể gây ra tiêu chảy diarrhée.
Giảm liều dùng nếu đây là trường hợp xảy ra.
▪ Dùng chất nhựa thơm gomme de sapin Cây Tùng Balsam Abies balsamea bởi đường bên trong cơ thể có thể là nguyên nhân của những ợ hơi éructations.
▪ Với liều cao, chất nhựa thơm gomme de sapin có thể dẫn đến sự bài tiết nước tiểu đau đớn urine douloureuse bởi vì nó kích thích việc loại bỏ của những kết thạch concrétions ( sân thận calculs rénaux hoặc sạn mật biliaires).
▪ Tinh dầu thiết yếu của sapin baumier Cây Tùng Balsam Abies balsamea có thể làm trầm trọng thêm sự sự kích ứng của da irritation cutanée hoặc tổn thương của những niêm mạc muqueuses.
Ứng dụng :
● Ứng dung y học ;
● Trong khớp xương articulaires và bắp cơ musculaires :
▪(- viêm khớp arthrite,
- viêm xương khớp arthrose,
- viêm thần kinh tọa sciatique,
- đau lưng lumbago,
- thấp khớp rhumatismes :
Pha loãng với dầu thực vật và ma sát trên những vùng đau nhức, cũng như tắm trong hỗn hợp với cơ sở trung hòa neutre
▪(- tê cứng, cứng khớp raideurs,
- và đau nhức cơ bắp douleurs musculaires,
- và / hoặc khớp xương articulaires :
Pha loãng với dầu thực vật và ma sát trên những vùng đau nhức, cũng như tắm trong hỗn hợp với cơ sở trung hòa neutre
▪(- Viêm gân tendinite :
Pha loãng với dầu thực vật và chà sát trên những vùng ảnh hưởng :
● Trong miễn nhiễm immunitaires :
▪(- mệt mõi fatigue,
- nghỉ dưởng, dưởng sức convalescence :
pha loãng với dầu thực vật và chà sát trên lưng và trên những lòng bàn chân hoặc hoặc trong khứu giác olfaction, trong hít thở inhalation và trong khuếch tán diffusion
▪(- Nhiễm siêu vi khuẩn infection virale ( bệnh cúm grippe …) :
pha loãng với dầu thực vật, hoặc trong khứu giác olfaction, trong hít thở inhalation hoặc bởi đường hậu môn voie rectale trong tham vấn với Bác sỉ chuyên khoa trước khi chữa trị.
▪ Phòng ở những người bệnh ( phòng làm việc, phòng ngủ, …) (để hạn chế sự lan truyền của những vi khuẩn virus) :
trong khuếch tán, trong ngày ( bởi vỉ dầu thiết yếu làm kho khỏe tonifiante)
● Trong Tai-Mũi-Họng ORL và đường hô hấp respiratoires :
▪ Suyễn asthme :
trong hít thở inhalation, trong khứu giác olfaction và trong khuếch tán diffusion
▪ Viêm phế quản bronchite :
pha loãng với một dầu thực vật và ma sát trên lưng, ngực thorax và lòng 2 bàn chân, cũng như trong tắm trong hỗn hợp với một nồng độ cơ bản trung hòa neutre, hoặc bằng khứu giác olfaction, trong hít thở inhalation và trong khuếch tán những cũng bởi đường hậu môn rectale trong tham vấn với Bác sỉ chuyên khoa trước khi chữa trị.
Nhiễm Tai-Mũi-Họng ORL (nghẹt mũi nez bouché, viêm mũi rhinites, viêm mũi họng rhinopharyngite, …) , chất nhầy, đàm mucosités :
pha loãng với dầu thực vật và ma  sát trên lưng dos, trên ngực thorax và lòng bàn chân, cũng trong tắm bằng cách pha loãng với nồng độ trung hòa neutre, hoặc bằng khứu giác olfaction, trong hít thở inhalation và trong khuếch tán nhưng cũng bởi đường hậu môn voie rectale trong tham vấn với Bác sỉ chuyên khoa trước khi chữa trị
▪ Viêm xoang sinusite :
pha loãng với dầu thực vật và áp dụng trong những xoang sinus  
▪ Ho co thắt toux spasmodique :
pha loãng với dầu thực vật và ma sát trên cột sống colonne vertébrale và lòng bàn chân hoặc cũng bởi đường hậu mô voie rectale trong tham vấn Bác sỉ chuyên môn trước khi chữa trị.
▪ Gôm Cây thông Tùng Gomme de sapin.
Ấp dụng gôm một hoặc những bô phận ảnh hưởng, bao phủ bằng một miếng vải len hay vải cotton và giữ trong vòng 3 ngày. Lập lại nếu cần. Sau 3 ngày, cơ quan sẽ hấp thụ gôm gomme và miếng thuốc dán đắp sẽ gở ra ra một cách dễ dàng.
▪ Dung dịch dưởng da lotion, dầu hoặc thuốc mỡ .
Có những chế phẩm thương mại dành cho những ứng dụng tại chỗ, nhưng người ta cũng có thể thực hiện với 50 % dầu thực vật và 50 % chất nhựa thơm gôm Cây Tùng Balsam Abies balsamea, hoặc còn nữa thêm vào 3 giọt tinh dầu thiết yếu với một ít dầu thực vật : áp dụng trên những vùng ảnh hưởng.
Nhiễn trùng đường hô hấp voies respiratoires
▪ Hít hơi vào Inhalation.
Sử dụng một bộ phận khuếch tán diffuseur, một máy bốc hơi nước vaporisateur hoặc một cách khác, để 30 giọt tinh dầu thiết yếu trong một tô nước sôi và hít những hơi nước bay ra, đầu được bao phủ bởi một khăn tắm lớn.
Lặp lại những hít hơi nhiều lần trong ngày .
▪ Tắm Bain.
Pha loãng 30 giọt (1 ml) tinh dầu thiết yếu trong một ít dung dịch xà bông và pha trộn chế phẩm này với nước tắm.
▪ Viêm niêm mạc Inflammation des muqueuses ( tổn thương khoang miệng cavité buccale, mụn phỏng môi herpès labial hoặc mụn phỏng ( thủy bào chẩn ) đường sinh dục herpès génital)
▪ Nhựa thơm Gomme de sapin.
Áp dụng nhựa thơm trên những bộ phận ảnh hưởng và để càng lâu có thể.
Sử dụng dầu thực vật, người ta phải làm sạch trước khi trước khi chất nhựa thơm đã hoàn toàn thấm nhập vào trong niêm mạc muqueuse. Lặp lại nếu cần.
● Ứng dụng khác :
▪ Chất nhựa résine balsamique "Baume de Galaad» hoặc «Canada Balsam» theo những báo cáo khác thu hoạch vào tháng 7 Juillet và tháng 8 Août từ những vết rộp cloques trong vỏ hoặc bằng cách cắt của những túi trong gỗ.
▪ Canada Balsam cho được 15-25% dầu dễ bay hơi, chất nhựa résine sử dụng để :
- hàn, trét calfeutrage,
- và làm nhang thơm encens.
▪ Nó được sử dụng trong y học và trong nha khoa, cũng dùng trong chế tạo những keo, những đèn cầy, và như xi-măng ciment cho những kính hiển vi microscopes và vật kính trong suốt transparents – nó có chỉ số khúc xạ cao giống như một tấm kính.
▪ Trong hiện trường cũng được sử dụng như một vật liệu chống thấm nước cho những đường nối joints của những chiếc ca-nô.
▪ Sản lượng trung bình khoảng 8 - 10 oz ( 1 oz = 28,35 gr ) cho mỗi cây.
▪ Chất nhựa résine cũng là một chất định hình fixateur trong những savons và dầu thơm parfumerie.
▪ Những lá gai kim và những nhánh non được sử dụng như một vật liệu nhồi cho những gối…., nó cho một hương thơm dễ chịu và cũng xua đuổi những con mites một loại côn trùng ăn len vải nỉ .
▪ Để thu hoạch dầu, nó hình như những nhánh phải được băm nhỏ ngoại trừ những nhánh quá non vào đầu mùa xuân.
▪ Cây có tuổi thọ 15 năm cho sản lượng dầu 70% nhiều hơn của lá của những Cây có tuổi thọ 110 năm. Những sản lượng dầu là cao nhất trong tháng giêng Janvier – tháng 3 Mars và tháng 9 Septembre, nó thấp nhất vào tháng 4 Avril đến tháng 8 Août.
▪ Một sợi chỉ có thể được chế tạo từ những rễ
▪ Gỗ nhẹ, dịu mềm, hạt to, không mạnh, không phải rất bền.
▪ Gỗ có giá trị trong thương mại cho gỗ làm vật  liệu mặc dù nó tjương đối mềm và dễ hỏng.
▪ Dưới chế độ Pháp, thu hoạch chất gôm Cây thông gomme de sapin nhanh chóng trở thành một hoạt động cho những người buôn bán lông thú coureurs des bois và những người bẫy đã có thể rút ra một thu nhập bổ sung theo mùa.
Thực phẩm và biến chế :
▪ Vỏ trong - dược sử dụng nấu chín.
▪ Nó thường được sấy khô, nghiền nát thành bột và sau đó sử dụnng như chất làm đặc trong những súp soupes, …v..v.. hoặc pha trộn với những ngủ cốc trong khi chế tạo ra bánh mì.
▪ Vỏ Cây Thông tùng là một niềm thích thú để nhai trong mù đông hoặc đầu mùa xuân, nó có vị hơi nhầy mucilagineuse và hơi ngọt douceâtre, sống tốt hơn là nấu chín .

Nguyễn thanh Vân

mardi 13 septembre 2016

Phân của quỷ - Merde du diable

Asafoetida - Merde du diable
Phân của quỷ
Ferula foetida - L.
Apiaceae
Đại cương :
Danh pháp khoa học đồng nghĩa : Ferula foetida (Bunge) Regel; Ferula scorodosma Bentley & Trim.
Là một Cây thân thảo, đơn phái, sống hằng năm thuộc nhóm của những Cây họ Apiaceae (ombellifères), như là Cây Cà rốt, Celeri, persil .... Asafoetida  có nguồn gốc ở Trung Á Asie centrale, phía đông Iran và Afghanistan, và ngày nay nó được trồng chủ yếu trong Iran và trong Afghanistan, từ nơi đây nó được xuất khẩu sang những phần còn lại trên thế giới. Nó không phải có nguồn gốc ở Ấn Độ, nhưng nó đã được sử dụng trong y học Ấn Độ và ẩm thực nấu ăn cho tất cả các lứa tuổi (Mahendra & Bisht, 2012).
Danh pháp thường dùng “ asafoetida ” đã dẫn từ tiếng aza Farsi (có nghĩa là chất nhựa résine)  và foetidus, tiếng latin (là mùi hôi odeur, fétide). Asafoetida là chất nhựa résine-gomme thu được từ những rễ và những căn hành của Cây Ferula assa foetida. Tất cả những bộ phận của Cây có một mùi hôi đặc biệt.
Cây thích hợp với đất cát, trung bình mùn và đất sét, thích đất thoát nước tốt. Thích hợp với độ pH acide, đất pH trung bình và kiềm. Nó không thể phát triển trong bóng râm. Nó thích đất khô hoặc ẩm.
Thực vật và môi trường :
Mô tả thực vật :
Cây bụi, thân thảo, có thể đạt đến 2 m cao, thân rỗng, có một căn hành phát triển mạnh.
Rễ nạt to bao phủ bởi những lông sợi, đã có một thời gian được trồng với sự thành công ở vườn thực vật Edimbourg, có thân đạt đến từ 1,8 m đến 3 m. Nó một chất nhựa sữa trắng và có một mùi hôi rất mạnh.
, lớn, hình lông chim xẻ hai bipenées, mọc cách, màu xanh lá cây, mịn, nhiều, lá ở gốc với những cuống có vỏ bẹ bọc rộng.
Hoa, Cây trổ hoa khi Cây được 5 tuổi. Phát hoa với chùy đực nằm giữa những hoa cái.
Những hoa nhỏ, 5 cánh hoa màu vàng không đều nhau, đơn phái, nằm xếp gọn trong một phát hoa tán dày đặc.
Hoa tự thụ tinh và có những hoa đực và hoa cái, sự thụ phấn do bởi côn trùng.
Sau khi trổ hoa Cây sẽ khô và chết.
Trái, bế quả, hình bầu dục, phẳng và mỏng, giống như lá, màu nâu đỏ. Nó có một nhựa sữa trắng và có mùi hôi.
Bộ phận sử dụng :
Bột phận của Cây được sử dụng :
Sử dụng chủ yếu là nhựa nhờn gommes-résines chứa một dầu thiết yếu, được sử dụng cho cả hai như thực phẩm và thuốc y học.
Chất nhựa résine này được ly trích từ những Cây 4 đến 5 tuổi chưa trổ hoa.
▪ Ly trích chất gôm gomme ngay khi Cây bắt đầu trổ hoa.  Sau khi những thân được cắt gần sát mặt đất và những rễ được phơi ra ngoài và được rạch, một chất lỏng như sữa rĩ ra ngoài.
Dung dịch lỏng sấy khô sau đó hình thành chất nhựa résine và một vết cắt  mới được thực hiện tiếp.
Chất gôm gomme tươi mềm, là một khối lượng bán lỏng chịu một sự thay đổi màu sắc dần dần từ màu vàng nhạt lấp lánh trắng đến màu nâu đỏ nhạt (Wolters Kluwer Health, 2009).
▪ Dầu thiết yếu là trích xuất của chất nhựa résine bởi sự chưng cất hơi nước. Dầu có màu vàng cam và có hương vị cay đắng và có hương thơm mạnh làm liên tưởng đến hương vị tỏi.
Những bộ phận trên không như ( thân, lá và hoa còn non ) có thể sử dụng như một rau xanh.
Thành phần hóa học và dược chất :
● Thành phần hóa học :
▪ 25-60 % chất nhựa résine
- 60% esters d'acide férulique
▪ 25-30 % chất gôm gomme (hydrate de carbone)
▪ 7-10% tinh dầu thiết yếu.
- 50% R-2-butyl-1-propenyl disulphide
- 1-(1-methylthiopropyl) 1-propenyl disulphide
- 2-butyl-3-methylthioallyl disulphide
- a-pinène, phellandrenene,
- farnesiferoles,
- và coumarines.
vết của những thành phần :
- di-2-butyl trisulphide,
- 2-butyl methyl trisulphide,
- di-2-butyl disulphide,
- và còn có di-2-butyl tetrasulphide
▪ Cây Phân của quỷ Ferula foetida gồm khoảng :
- từ 4% đến 20% tinh dầu dễ bay hơi,
- từ 40% đến 60% của chất nhựa résine,
- và 25% chất gôm gomme.
▪ Những đặc tính nổi bậc nhất của chất gôm gomme là mùi hôi thúi của nó và đắng amer, hương vị chát âcre, do bởi những hàm lượng hợp chất của lưu huỳnh hữu cơ soufre organiques được tìm thấy trong tinh dầu thiết yếu huile essentielle, hợp chất lưu huỳnh soufrés được cô lập bao gồm :
- những disulfures ( thí dụ như, asadisulfide, tri- symétrique và tétrasulfures ).
▪ Nhiều coumarines sesquiterpéniques đã được xác định, bao gồm :
- assafoetidnol A và B,
- hydroxyumbelliumprenin,
- asafoetidin và saradaferin.
Thông thường là, Cây Phân của quỷ Ferula foetida cũng còn có chứa :
- acide glucuronique,
- galactose,
- arabinose,
- và rhamnose.
▪ Pinène, cadinène, và vanilline được tìm thấy trong dầu,
▪ và những thành phần như :
- ombelliférone,
- và asaresinotannol,
- foetidin,
- kamolonol,
- và acide férulique tìm thấy trong chất nhựa résine.
▪ Ngoài ra, Cây Phân của quỷ Ferula foetida có chứa một số nhất định terpènes và thành phần chất béo lipides hòa tan, chưa được đặc trưng hóa tốt caractérisés.
▪ Thành phần hợp chất Caféique ester acide cinnamyle với một hành động :
- ức chế trên sự sản xuất oxyde nitrique,
sesquiterpéniques diénones có một hoạt động :
- gây độc tế bào cytotoxique, đã được xác định.
▪ Một phân tích của Cây Phân của quỷ Ferula foetida cho thấy rằng thành phần gồm có :
- đường glucides 67,8% bởi 100 g,
- độ ẩm 16,0%,
- chất đạm protéines 4,0%,
- chất béo 1,1%,
- nguyên tố khoáng 7,0%,
- và chất xơ 4,1%.
▪ Nguyên tố khoáng và vitamines của nó, có hàm lượng bao gồm :
- calcium Ca, quan trọng bên cạnh phosphore P,
- sắt Fe,
- carotène,
- riboflavine,
- và niacine.
▪ Nhiệt lượng của nó là 297,
▪ chứa :
- 40-64% nguyên liệu nhựa résine bao gồm acide férulique,
- ombelle-liferone,
- asaresinotannols,
- farnesiferols A, B và C, …v…v…,
khoảng 25% chất gôm gomme, bao gồm hợp chất đồng phân dị lượng polymères của :
- đường glucose,
- galactose,
- L-arabinose,
- rhamnose,
- và acide glucuronique,
và tinh dầu dễ bay hơi huile volatile (3-17%), bao gồm :
- disulfures,
là thành phần chánh, đặc biệt :
- 2-propényle butyle disulfure (E và Z-đồng phân isomères),
với :
- monoterpènes (α- và β-pinène, ..v..v...),
- acide férulique libre,
- acide valérique,
- và những vết của vanilline (LAF).
▪ Mùi hôi khó chịu của dầu được ghi nhận chủ yếu là do :
- chất bisulfure C11H20S2.
Đặc tính trị liệu :
▪ Đặc tính trị liệu của nó là :
- chống co thắt antispasmodique,
- long đờm expectorante,
- kích thích stimulante,
- dịu đau trấn thống emménagogue,
- và diệt giun sán vermifuge.
▪ Cây Phân của quỷ Ferula foetida cũng được sử dụng như :
- an thần sédatif.
cũng làm cho :
- loãng máu fluidifient,
- và giảm huyết áp động mạch tension artérielle.
▪ Cây Phân của quỷ Ferula foetida là một thảo dược rất có hiệu quả tác dụng chủ yếu trên :
- hệ thống tiêu hóa système digestif,
chúng làm sạch và tăng cường của :
- đường tiêu hóa dạ dày-ruột gastro-intestinal.
Nó rất được sử dụng trong y học truyền thống ayurvédique.
▪ Chất gomme-résine chứa một dầu dễ bay hơi huile volatile được giữ bền trong hương liệu arôme cũng như tỏi ail.
▪ Nó rời khỏi cơ thể thông qua hệ hô hấp système respiratoire và hỗ trợ cho :
- cơn ho đàm tắc nghẽn toux de muqueuse congestionnée.
▪ Chất gomme-résine hương vị cay nồng thu được từ những rễ là thuốc :
- làm biến đổi altérant,
- diệt giun sán vermifuge,
- chống định kỳ antipériodiques,
- chjống co thắt antispasmodique,
- thuốc tống hơi carminative,
- thông tắc nghẽn désobstruant,
- khử mùi désodorisant,
- long đờm expectorant,
- nhuận trường laxatif,
- an thần sédatif,
- và thuộc về dạ dày stomachique.
▪ Nó được sử dụng trong chữa trị những vấn đề tiêu hóa digestifs đơn giản như là :
- gió vent,
- những trướng bụng đầy hơi ballonnements,
- khó tiêu indigestion,
- và táo bón constipation,
 và cũng cho những vấn đề hô hấp respiratoires như :
- viêm phế quản bronchite,
- bệnh suyễn phế quản asthme bronchique,
- và bệnh ho gà coqueluche.
▪ Nó cũng được sử dụng như :
- kích thích tuần hoàn stimulant circulatoire,
bằng cách giảm huyết áp động mạch tension artérielle và làm loãng máu fluidifiant le sang.
▪ Cây Phân của quỷ Ferula foetida cũng được sử dụng như :
- một thuốc kích thích tuần hoàn stimulant circulatoire,
bằng cách :
- giảm hạ áp suất máu pression sanguine,
- và làm loãng máu fluidifiant le sang.
▪ Chất nhựa résine có một hiệu quả hiệp đồng synergique trên sự chế biến khác với cơ bản dược thảo như :
- Cây long não camphre,
- Cây Nữ lang valériane,
- và Cây mã tiền nux-vomica.
▪ Cây Phân của quỷ Ferula foetida được sử dụng trong dung dịch alcool teinture như :
- thuốc bổ tim nhẹ cardio-tonique doux.
như :
- một kích thích tình dục aphrodisiaque.
● Sự sử dụng điều trị thérapeutiques, những lợi ích và những công bố về sức khỏe của Cây Phân của quỷ Ferula foetida
▪ Chất résine-gomme phức tạp của Cây Phân của quỷ Ferula foetida bao gồm nhiều thành phần có thể khác nhau đáng kể, tùy theo những loài của giống Ferula được sử dụng trong sự chế biến của nó.
▪ Chất résine-gomme Cây Phân của quỷ Ferula foetida là :
- chống co thắt antispasmodique,
- thuốc tống hơi carminative,
- long đờm expectorante,
- nhuận trường laxative,
- và an thần sédatif.
▪ Trích xuất nước nóng của chất nhựa résine sấy khô được dùng để uống như :
- dịu đau trấn thống emménagogue
 và trích xuất trong nước nóng của chất gôm gomme sấy khô được dùng để uống như :
- thuốc tống hơi carminatif,
- chống co thắt antispasmodique,
-  và long đờm expectorant trong viêm phế quản mãn tính bronchite chronique.
▪ Sấy khô dịch tiết của chất nhựa résine-gomme được dùng để ngăn ngừa :
- bệnh sâu Guinée (Mahendra & Bisht, 2012).
▪ Khi Cây Phân của quỷ Ferula foetida được dự kiến như một phương thuốc bên trong cơ thể, nó thường được sử dụng bằng cách kết hợp với những thảo dược khác. Sự sử dụng bên trong bao gồm những chữa trị cho :
- bệnh viêm inflammation
và những điều kiện co thắt spasmes trong :
- ống tiêu hóa tube digestif,
- những đau bụng coliques do những khí hơi trong đường ruột gaz intestinaux,
- những ợ hơi éructations,
- và những chuột rút crampes.
▪ Phần lớn những áp dụng y học của Cây Phân của quỷ Ferula foetida đặt cơ sở trên sự sử dụng truyền thống và dân gian và không có nhiều nghiên cứu khoa học được thực hiện trên những lợi ích cho sức khỏe của Cây này và những đặc tính chữa bệnh thérapeutiques.
Hai (2) thử nghiệm mù đôi đã được thực hiện trên thảo dược như một chữa trị cho :
- hội chứng syndrome của sự kích thích đường ruột côlon irritable
nơi đây nó được báo cáo rằng Cây có một hiệu quả tích cực đáng kể.
▪ Tinh dầu thiết yếu, ly trích từ Cây Phân của quỷ Ferula foetida có cách thức giống như tỏi, có những đặc tính trị liệu :
- long đờm expectorantes.
Thảo dược, do đó thường được sử dụng để chữa trị :
- viêm phế quản bronchite,
- bệnh suyễn phế quản asthme bronchique,
- bệnh ho gà coqueluche,
- và những bệnh đường hô hấp khác maladies respiratoires.
Có những báo cáo cho thấy rằng, thảo dược này cũng có :
- một hiệu quả chống huyết áp cao anti-hypertenseur
và có thể được sử dụng để :
- giảm hạ huyết áp động mạch tự nhiên tension artérielle naturellement.
Ngoài ra, Cây Phân của quỷ Ferula foetida có thể được sử dụng để :
- làm giảm cholestérol :
- và điều hòa đường máu glycémie.
▪ Nó là một kích thích tại chổ ảnh hưởng cho :
- những màng nhày membrane muqueuse,
trong đặc biệt cho :
- ống tiêu hóa tube digestif,
và như là một phương thuốc gíá trị lớn như một thuốc tống hơi carminative trong :
- đau bụng đầy hơi colique flatulente,
và một bổ sung lợi ích cho :
- thuốc nhuận trường laxative.
▪ Nó là một bằng chứng tinh dầu dễ bay hơi được thải trừ bởi :
- những phổi poumons,
như vậy là rất tốt cho :
- bệnh suyễn phế quản asthme bronchite,
- bệnh ho gà coqueluche, …v..v...
▪ Cây Phân của quỷ Ferula foetida được sử dụng trong những hiệu thảo dược hiện đại trong chữa trị :
- chứng cuồng loạn hystérie,
- một số rối loạn thần kinh  troubles nerveux,
- viêm phế quản bronchite,
- bệnh suyễn asthme,
- và bệnh ho gà coqueluche.
▪ Nó có một thời gian được dùng trong chữa trị :
- bệnh viêm phổi trẻ em pneumonie infantile,
- và những đau bụng đầy hơi coliques venteuses.
▪ Dầu dễ bay hơi trong gomme Cây Phân của quỷ Ferula foetida được thải trừ trong những phổi poumons, làm cho nó làm rất tốt để chữa trị :
- bệnh suyễn asthme.
▪ Mùi hôi của Cây Phân của quỷ Ferula foetida được truyền đạt qua :
- sự hô hấp respiration,
- những sự bài tiết sécrétions,
- đầy hơi trong bụng flatulences,
- và những ợ hơi dạ dày éructations gastriques.
▪ Lý do hương vị hôi khó chịu của nó, nó thường được dùng uống dưới dạng một thuốc viên pilule, nhưng thường cho những trẻ sơ sinh bởi đường trực tràng rectum trong dưới dạng một nhũ tương émulsion.
Chất nhựa résine của gôm gomme trong bột không được đề nghị xem như một loại thuốc, tinh dầu dễ bay hơi được tan biến nhanh chóng.
Kinh nghiệm dân gian :
▪ Trong thời kỳ Đế chế La Mã Empire romain Cây Phân của quỷ Ferula foetida là một gia vị phổ biến và những người La Mã gọi như « thức ăn của những Thần Linh dieux.". Trong nhiều thế kỷ, Cây được nhập từ những nước chung quanh vịnh golfe Persique đến Châu Âu Europe.
▪ Ở thời Trung cổ Moyen Age, Cây Phân của quỷ Ferula foetida được sử dụng cho cả hai như những gia vị và y học trên khắp Châu Âu Europe, nhưng vào cuối thế kỷ 16 ème, sự sử dụng của nó dần dần không còn tồn tại. 
Ngày nay, Cây hương liệu này, ít hơn trong trí nhớ ở thế giới phương Tây.
▪ Cây Phân của quỷ Ferula foetida được cho là đã ban cho một sức mạnh kỳ diệu và nghĩ rằng để xua đuổi những loài ma quỷ.
Người ta tin rằng mùi hôi hăng mạnh của Cây Phân của quỷ Ferula foetida có thể giữ một số nhất định bệnh ở vùng vịnh.
Cho lý do này, nó là một thực tiển trong một số nhất định những nước Châu Âu cho những trẻ em mang những túi nhỏ bằng vải bên trgong có chứa thảo dược này gần ngực , nư một lá bùa để bảo vệ chúng chống lại :
- những bệnh truyền nhiễm maladies infectieuses, trong đặc  biệt bệnh cảm lạnh rhume.
▪ Trong y học truyền thống Tàu được xem như đi vào trong :
- những kinh can canaux de foie (Túc khuyết âm can kinh),
- kinh tỳ rate (Túc thái âm tỳ kinh),
- và kinh vị estomac (Túc dương minh vị kinh).
▪ Cây Phân của quỷ Ferula foetida kích thích :
- đường ruột intestin,
- đường hô hấp voies respiratoires,
- và hệ thống thần kinh système nerveux.
Nó có thể sử dụng cho :
- sự trì trệ thức ăn stagnation des aliments,
- sự tiêu hóa kém digestion faible,
- những ký sinh đường ruột parasites intestinaux,
- và những đầy hơi flatulences
cũng như :
- bệnh suyễn asthme,
- ho gà coqueluche,
- và viêm phế quản mãn tính bronchite chronique (Tierra, 2015).
▪ Cây Phân của quỷ Ferula foetida cũng được sử dụng rộng rãi trong Inde trong những thức ăn và như một thuốc trong những hệ thống y học truyền thống Ấn độ như là ayurveda.
Cây Phân của quỷ Ferula foetida đã được xem trọng rộng lớn trong số những thuốc bản địa, đặc biệt trong hệ thống y học Unani ngây lần đầu tiên .
▪ Trích xuất trong nước nóng của rễ sấy khô được dùng để uống như :
- chống co thắt antispasmodique,
- một lợi tiểu diurétique,
- diệt giun sán vermifuge,
- và giảm đau analgésique trong Egypte.
▪ Chất gôm được nhai cho chứng bệnh :
- vô kinh aménorrhée trong Malaisie
và như chống động kinh antiépileptiqueMaroc.
▪ Trích xuất trong nước của chất nhựa résine ở Népal được dùng uống như :
- diệt giun sán vermifuge.
▪ Trong Afghanistan trích xuất trong nước nóng nhựa gôm gomme sấy khô của Cây Phân của quỷ Ferula foetida được dùng bởi đường uống cho :
- chứng cuồng loạn hystérie,
- và bệnh ho gà coqueluche,
- và chữa trị những loét ulcères.
▪ Trong Tàu, nước nấu sắc décoction của Cây Phân của quỷ Ferula foetida được dùng uống như thuốc :
- diệt trừ giun sán vermifuge.
▪ Trong Ai Cập, trích xuất trong nước nóng của rễ sấy khô Cây Phân của quỷ, được dùng uống như :
- một lợi tiểu diurétique,
- chống co thắt antispasmodique,
- diệt trừ giun sán vermifuge,
- và như là một thuốc giảm đau analgésique.
▪ Trong Malaisia, chất gôm gomme được nhai cho :
- chứng bệnh vô kinh aménorrhée,
và như thuốc chống động kinh antiépileptiqueMaroc.
▪ Ở Népal, trích xuất trong nước chất nhựa résine, được cho uống như :
- chống giun trùng anthelminthique.
và trong Arabie Saoudite, chất gôm gomme sấy khô được sử dụng trong y học cho :
- bệnh ho gà coqueluche,
- bệnh suyễn asthme,
- và viêm phế quản bronchite.
▪ Ở Brésil trích xuất trong nước nóng của sấy khô Cây Phân của quỷ Ferula foetida và của thân được dùng uống bởi những người đàn ông như thuốc :
- kích thích tình dục aphrodisiaque.
và bột của chất oléorésine, chà xát trên đầu ngón tay , và được sử dụng như một loại gia vị.
▪ Trích xuất lỏng của chất résine Cây Phân của quỷ Ferula foetida được dùng uống như :
- dịu đau trấn thống điều kinh emménagogue,
- kích thích long đờm expectorant stimulant,
- diệt trừ giun sán vermifuge,
- thuốc kích thích tình dục aphrodisiaque,
và một chất kích thích cho :
- não bộ cerveau và những dây thần kinh nerfs
và được công bố là :
- một chất chống co thắt mạnh antispasmodique trong Hoa KUnited State.
▪ Trong Đông Nam Á Asie de l'Est, chất résine được sử dụng như thảo dược từ nhiều thế kỷ như :
- một thuốc long đờm expectorant,
- và lợi tiểu diurétique.
nó cũng được sử dụng chống lại :
- những trùng ký sinh đường ruột vers intestinaux,
- những co giật convulsions,
- và chứng cuồng loạn hystérie.
▪ Trong Iran, thảo dược Cây Phân của quỷ Ferula foetida có một danh tiếng như :
- một kích thích tình dục aphrodisiaque.
▪ Trong y học Tàu trên cơ sở thảo dược, Cây Phân của quỷ Ferula foetida được sử dụng từ 600 AD chủ yếu như một kích thích dây thần kinh nerf trong chửa trị :
- bệnh suy nhược thần kinh neurasthénie ( yếu thần kinh faiblesse nerveuse).
▪ Thảo dược cũng được sử dụng rộng rãi trong y họ truyền thống Ấn Độ (Ayurveda) như một thảo dược :
- kích thích não bộ cerveau.
Ferula assa foetida như y học truyền thống trong Ấn Độ Inde
▪ Mùi hôi nồng của Cây Phân của quỷ Ferula foetida mạnh hơn và bền hơn của hành oignon, hương vị đắng và chát, mùi hôi của nhựa gôm résine phụ thuộc vào tinh dầu dễ bay hơi huile volatile.
Nó được sử dụng trong Ấn Độ IndePerse, mặc dù mùi khó chịu của nó như là một thứ gia vị và được cho là để thực hiện :
- một hành động kích thích trên não bộ cerveau.
▪ Asafoetida Cây Phân của quỷ Ferula foetida đã diển ra trong sự kính trọng lớn từ những thuốc bản địa từ thời xa xưa trong Ấn Độ.
Nó được nổi tiếng như thuốc :
- trục xuất gió từ dạ dày vent de l'estomac,
- và cản trở của những rối loạn co thắt troubles spasmodiques.
Nó cũng là :
- một chất kích thích hưng phấn thần kinh stimulant nervin,
- một yếu tố tiêu hóa agent digestif,
- và một thuốc an thần sédatif.
▪ Một loài côn trùng cánh cứng tỏa sáng đơm đớm Lampyris noctiluca sấy khô không đầu được pha trộn với 200-300 mg Cây Phân của quỷ Ferula foetida và cho uống vào buổi sáng và buổi tối cho :
- những sạn mật calculs biliaires,
- và những sạn thận calculs rénaux,
và thêm thành phần nitrate de potassium KNO3 vào trong hỗn hợp cho :
- những sạn cũ có từ lâu vieilles pierres.
▪ Trích xuất trong nước nóng của chất nhựa résine sấy khô được cho uống như để :
- dịu đau trấn thống, điều kinh emménagogue.
và trích xuất trong nước nóng của chất gôm gomme sấy khô được cho uống như thuốc :
- tống hơi carminatif,
- chống co thắt antispasmodique,
- và long đờm expectorant trong viêm phế quản mãn tính bronchite chronique.
Nghiên cứu :
● Ferula assa foetida và hiệu quả trên huyết áp động mạch pression artérielle :
Trong một nghiên cứu một dung dịch trong alcool teinture của tuyến, được xử lý bởi đường tiêm vào trong tĩnh mạch intraveineuse của những con thỏ lapins, đã cho những hiệu quả:
- hạ huyết áp hypotenseurs đáng kể.
Trích xuất nước của chất gomme-résine sấy khô, được sử lý bởi đường tiêm vào trong tĩnh mạch intraveineuse cuỉa những con chó với những liều thay đổi, thể hiện một hoạt động chống huyết áp cao anti-hypertensive.
Trích xuất của chất gôm gomme, xử lý với gây mê anesthésiés của những chuột với những liều từ 0,3 đến 2,2 mg / 100 g của trọng lượng cơ thể, và giảm một cách đáng kể trung bình của huyết áp động mạch pression artérielle.
● Hiệu quả của Ferula assa foetida trên những mạch máu vaisseaux sanguins và máu sang
- Trích xuất nước của chất résine-gomme sấy khô, được quản lý cho những con ếch đã hoạt động tích cực trên tĩnh mạch veine và thể hiện hiệu quả giãn mạch vasodilatation.
- Dung dịch trong alcool teinture của tuyến glande, được quản lý với những con thỏ lapins, đã hoạt động tích cực trên bàng quang vessie và ruột intestin và sản xuất đáng kể hiệu quả thư giãn cơ trơn muscle lisse, có thể có lợi ích để giảm huyết áp động mạch pression artérielle.
- Trích xuất nước của chất gôm gomme, được quản lý bởi đường tiêm vào trong tĩnh mạch intraveineuse ở những con chó và chuột với những liều thay đổi, cho thấy một hoạt động chống động máu anticoagulante.
- Trích xuất trong éther của chất gôm gomme sấy khô và của chất nhựa résine-gomme, được quản lý cho uống với 10 đối tượng khỏe mạnh, nuôi ăn 100 g beurre để tạo ra thức ăn đường máu cao hyperlipémie alimentaire, cho thấy hoạt động tiêu sợi huyết fibrinolytique.
● Ferula asafoetida và phản ứng quá mẫn hypersensibilité :
Hoạt động gây dị ứng allergénique đã cho thấy khi bột nhựa oléorésine, được quản lý dùng bên ngoài cơ thể cho những người lớn.
Phản ứng thử nghiệm bản vá patch test, đã xảy ra thường phổ biến nhất ở những bệnh nhân đã thường xuyên tiếp xúc với những chất, hoặc đã có một bệnh viêm da dermatite trên đầu những ngón tay. Trích xuất éthanolique (95%) của chất nhựa résine, được quản lý cho uống với 2 nhóm của 50 bệnh nhân mắc hội chứng syndrome của kích ứng với ruột già côlon irritable, thể hiện một hiệu quả chống viêm anti-inflammatoire.
Những kết quả đáng kể ở mức P <0,001.
● Hiệu quả của Ferula assa foetida trên hồ sơ mỡ máu lipidique :
Chất nhựa résine, được quản lý trên những chuột được nuôi với chế độ ăn uống gây xơ vữa athérogène, với một liều của 1,5%, đã thất bại trong việc giảm nồng độ cholesrérol trong huyết thanh cholestérol sérique.
Chất gôm gomme, được quản lý ở những chuột cái với nồng độ của 1% của chế độ ăn uống, không thể hiện bất kỳ hoạt động nào chống cholestérol cao antihypercholestérolémique trong huyết thanh.
Một hỗn hợp nóng của Cây Nigella sativa, Commiphora myrrha, Cây Phân của quỷ Ferula foetida, Cây Nha đam Aloe vera, và Cây Boswellia serrata, được quản lý bởi đặt ống vào trong dạ dày gastrique ở những chuột với một liều 0,5 g / kg trong 7 ngày, có hoạt động chống lại đường máu cao hyperglycémie gây ra bởi streptozotocine.
● Hiệu quả bảo vệ gan hépatoprotecteur của Ferula assa foetida Cây Phân của quỷ Ferula foetida
Một hỗn hợp của những phần đoạn không tan trong methanol của chất nhựa résine sấy khô, tỏi tươi, curcumine, acide ellagique, butylhydroxytoluène và butylhydroxyanisole, được quản lý bởi đặt ống vào dạ dày intubation gastrique dùng cho những con vịt con canetons với một liều 10 mg / động vật, cho thấy một hoạt động chống gây độc tế bào anti-hépatotoxique chất aflatoxine B1 gây ra nhiễm độc gan hépatotoxicité.
Thành phần Oléorésine, được quản lý cho những chuột với một liều 250 mg% cho thấy thể hiện sự ức chế phân hóa tố oxy hoá gan oxydase hépatique.
● Hiệu quả trên hệ thống trung ương thần kinh CNS système nerveux central và tim cœur của Cây Phân của quỷ Ferula foetida
Trích xuất alcoolique của chất gôm gomme sấy khô, được quản lý bởi đường uống  cho những người trưởng thành với một liều 20 ml / người, là có hoạt động trong hệ thống thần kinh trung ương SNC.
Dung dịch trong alcool của tuyến Teinture de la glande, được quản lý bằng cách truyền dịch perfusion ở những con thỏ lapins, đã sản xuất một hoạt động yếu trên trái tim cœur.
● Hoạt động chống oxy hóa antioxydante của Cây Phân của quỷ Ferula foetida
Cây Phân của quỷ Ferula foetida, được quản lý bởi đường uống ở những con chuột Sprague-Dawley với những liều 1,25% và 2,5% p / p, được phục hồi một cách đáng kể mức độ của hệ thống oxy hóa système anti-oxydant, cạn  kiệt bởi chữa trị bởi N-méthyl-N-nitrosourée.
Có một sự ức chế đáng kể sự oxy hóa chất béo không bảo hòa peroxydation lipidique như là được đo lường bởi thiobarbiturique những chất phản ứng với acide trong gan của chuột.
Hiệu quả xấu và rủi ro : 
● Hiệu quả độc hại :
Méthémoglobinémie thường gọi là bệnh hội chứng trẻ xanh bébé bleu ( tĩ lệ của biến huyết sắc tố méthémoglobine trong máu và sự mỡ rộng tên của bệnh tương ứng với mức độ quá mức của biến huyết sắc tố méthémoglobine trong máu ) là xảy ra ở những trẻ em sơ sinh 5 tuần tuổi sau khi chữa trị với một công thức thuốc gôm gomme asafoetida để làm giảm những chứng đau bụng tiêu chảy coliques.
Asafoetida có thể cải thìện hoạt động của warfarine.
Một sự suy yếu của bản sao giống hệt nhau của nhiễm sắc thể sœur chromatides hiệu quả trao đổi gây ra trong nguyên tinh bào spermatogonies của chuột và clastogénicité là tác dụng của một clastogénique ( clastogénique là một chất có thể gây ra sự đứt đoạn của nhiễm sắc thể dẫn đến các phần của nhiễm sắc thể bị xóa đi, được thêm vào hoặc được sắp xếp lại ) trong tinh bào spermatocytes của chuột đã được ghi nhận cho Cây asafoetida.
Sự thiệt hại của nhiễm sắc thể chromosomique bởi Cây asafoetida đã  được kết hợp với những chất của coumarine.
● Phản ứng phụ và cảnh báo :
▪ Cây Phân của quỷ Ferula foetida không nên sử dụng trong thời gian mang thai bởi vì nó hành động như thuốc phá thai abortif và không được dùng cho trẻ sơ sinh hoặc những trẻ em nhỏ.
▪ Nó cũng không có một báo cáo nào của phản ứng phụ khi những loại thảo dược trong những liều mà thuốc được đề nghị.
▪ Mặt khác phần lớn những bộ phận của Cây Phân của quỷ Ferula foetida có thể gây ra :
- phồng môi gonflement des lèvres,
- khó tiêu indigestion,
- ô nóng rots,
- những đầy hơi flatulences,
- tiêu chảy diarrhée,
- buồn nôn nausées,
- những ói mữa vomissements,
- và một cảm giác nóng cháy trong ống tiêu hóa brûlure dans le tube digestif,
- đái rát brûler la miction,
- chóng mặt étourdissements,
- và đau đầu maux de tête.
▪ Trong sử dụng bên ngoài, Cây Phân của quỷ Ferula foetida có thể gây ra một phát ban nổi chẩn ở da éruption cutanée ở những người nhạy cảm với những Cây của họ Apiaceae.
Ứng dụng :
● Liều dùng và quản lý sử dụng :
Liều sau đây đã được đề nghị khi Cây Phân của quỷ Ferula foetida đã được dự kiến cho sự sử dụng thuốc.
▪ Bột résine : 0,3-1 grammes – 3 lần trong ngày.
▪ Nhũ tương ( sữa ) emulsion : 4 phần bột résine với 100 phần nước.
▪ Dưới dạng ngâm trong nước đun sôi infusion hoặc trà thé : 1-2 tách trong ngày.
▪ pilules thương mại hoặc những thuốc viên capsules :
Viên nhỏ pilules, 3 hạt của oleogum-résine cho 1 pilule
▪ Dung dịc trong alcool teinture : ½ - 1 muỗng cà phê / ngày.
● Ứng dụng khác :
▪ Một chất gomme-résine thu được từ những vết cắt trong những rễcăn hành Cây Phân của quỷ Ferula foetida.
Thân được loại bỏ vào cuối mùa của sự tăng trưởng, rễ phát hiện và và loại bỏ những lát mỏng.
▪ Một báo cáo khác chỉ ra rằng thân được lấy ra khi Cây Phân của quỷ Ferula foetida bắt đầu ra hoa.
▪ Những khí khổng và những gôm gomme cứng và sau đó những lát mới được thực hiện.
▪ Gôm gomme phải được bảo quản trong một bình kín hơi gió để ngăn chận hương vị của nó nhiễm những chất lân cận.
▪ Chất gôm là một nguồn của tinh dầu thiết yếu có những đặc tính trị liệu y học và cũng được sử dụng như một hương liệu thực phẩm và trong nước hoa.
Thực phẩm và biến chế :
Cây Phân của quỷ Ferula foetida là một Cây thân thảo của họ ombellifères. nó là một chất oléo résine-gomme thu được từ những căn hành và những rễ của Cây.
▪ Gia vị này được sử dụng như một hỗ trợ cho tiêu hóa digestive, trong những thực phẩm như một gia vị và dưa chua.
▪ Những và những chồi non Cây Phân của quỷ Ferula foetida - nấu chín như rau xanh légume.
▪ Cây có một mùi hôi, nhưng mùi này mất đi khi được đun sôi.
▪ Những đầu xếp gấp như đầu bắp cải chou, được tiêu dùng sống như một món ăn ngon.
▪ Rễ - dùng nấu chín.
Nó phải được ngâm ngập vào trong nước để loại bỏ vị đắng.
▪ Một tinh bột, trích từ những rễ được sử dụng để làm một món cháo.
▪ Một chất gomme-résine từ rễ được sử dụng như một hương liệu thực phẩm.
▪ Nó là một thành phần thiết yếu của nước sauce Worcester, nó cũng được sử dụng để cho một hương vị cho một loạt những món ăn và thức uống.
▪ Nó được phổ biến trong nấu ăn của những thực phẩm tự nhiên như một thay thế cho tỏi.
▪ Chất nhựa résine thu được từ Cây này có thể là hầu hết mùi hôi của tất cả những loại thảo mộc, với tỏi giống như mùi hôi của lưu huỳnh sulfureuse.
▪ Nó như là gây buồn nôn cho một số nhất định người mà nó được đặt tên là « phân của quỷ ».
▪ Tuy nhiên, trong số lượng đúng mà nó mang lại một hương vị đáng ngạc nhiên thoải mái với nhiều loại thực phẩm.

Nguyễn thanh Vân