Tâm sự

Tâm sự

samedi 25 mars 2017

Bao bắp - Baobab

Baobab
Bao bắp
Adansonia digitata L.
Malvaceae
Đại cương :
▪ Danh pháp khoa học đồng nghĩa :
Adansonia bahobab L.
Adansonia baobab Gaertn.
Adansonia integrifolia Raf.
Adansonia scutula Steud.
▪ Danh pháp thường dùng :
Baobab, Judas Fruit, Monkey Bread Tree
Tên thường gọi là Cây Bao bắp Adansonia digitata có gốc từ tiếng Á Rập có nghĩa là « cha đẻ của nhiều hạt » .
Những đơn vị thường đơn độc, tồn tại tốt trong những khí hậu khô và có sức đề kháng với lửa, với loài mối và khô hạn, và thích những vùng nước cao. Nó hiện diện dưới dạng một cá thể cô lập hoặc tập hợp thành nhóm độc lập với những loại đất. Nó không tìm thấy ở những khu vực có cát sâu, có lẽ bởi vỉ nó không có khả năng giữ đủ độ ẩm. Cây Bao bắp Adansonia digitata rất nhậy cảm với sự nhập úng nước và sương giá.
Cây phát triển ở độ cao 0-1500 m, lượng nước mưa trung bình hàng năm : (100) 250-1 000 (1500) mm.
Loại đất, cho thấy ưu tiên cho những loại đất thoát nước tốt có độ pH acide (pH <6,5), thích hợp với đất lớp phủ có chất bùn nhầy.
Tất cả những địa điểm có sự hiện diện của Cây Bao bắp Adansonia digitata có thể được lmô tả như là khô cằn và bán khô cằn với mức băng giá không quá 1 ngày trong năm.
Nó thấy được sự hiện diện của một dòng nước ngầm từ xa. Nó là một cây quan trọng với những thực phẩm ăn được, và sự sử dụng khác rất tuyệt.
Tốc độ tăng trưởng sẽ được xác định bởi những dòng nước ngầm hoặc trử lượng nước.
Tuổi thọ của nó có thể tối đa là 1500 năm. Tất cả những Cây Bao bắp Adansonia digitata là rụng lá, mất tất cả những lá trong mùa khô, và còn lại một cây không lá trần trụi trong thời gian 9 tháng mỗi năm.
Cây này đặc trưng của những rừng gai của những sa mạc Phi châu, được đặc trưng bởi những độ cao thấp với từ 4 đến 10 tháng khô trong 1 năm, chia thành 1 hay 2 thời kỳ.
Thực vật và môi trường :
Mô tả thực vật :
Cây Bao bắp Adansonia digitata là một đại mộc tròn, có lá rụng hoàn toàn với một thân dày to lớn ( có thể nói là lớn nhât trên thế giới ) trông dạng cái chai, có một thân sưng phù lên, khoảng từ 10-25 m cao, thường với một khối lượng từ 3-10 m ( Cây vĩ đại có thể chu vi đạt đên 28 m ).
Vỏ mềm, láng, có xơ , màu nâu đỏ nhạt hoặc màu nâu xám hoặc màu xám tím. Vỏ có những nhánh mang những lá bình thường màu xám trên nút cuối cùng. Vỏ có một lớp màu xanh lá cây dưới một lớp sáp bên ngoài .
Vỏ, có lẽ để giúp cho quang tổng hợp photosynthèse khi Cây đã hoàn toàn rụng lá.
Vỏ dày và xơ được đánh dấu là có khả năng đề kháng với lửa, và thậm chí nếu bên trong bị cháy hoàn toàn Cây vẫn tiếp tục sống.
Tái phát triển sau khi lửa tạo ra một lớp da dầy và không đồng đều tạo ra cho Cây có một hình thù giống như da con voi nhưng dùng để bảo vệ bổ sung chống lửa.
Những rễ phụ dầy và lan rộng trưởng thành  neo cây trên mặt đất và kết thúc bằng một chùm củ tubercules giống như củ khoai tây; Rễ cái dày, mạnh và nổ bật  ởthời điểm 6 tháng 3 lần hơn chiều dài của Cây.
Những rễ tăng trưởng nhanh chóng nhưng không sâu quá 2 m, điều này lý giải tại sao khi tuổi già Cây thường hay bị ngã tróc gốc khi những nhánh cành phát triển gia tăng trọng lượng.
Lá, rụng hoàn toàn, mọc cách, lá kép có từ 3 đến 9 lá phụ. Lá phụ hình thuôn dài đến bầu dục,    kích thước 5-15 x 3-7 cm, những lá phụ bên dưới nhỏ hơn những lá phụ ở ngọn. Lá phụ màu xanh lá cây đậm, có lông ngắn và mềm. Gân lá bên hình vòng; Ngọn và đáy giảm dần, bìa lá nguyên, không cuống lá phụ hoặc gần như không. Cuống lá dài đến 12 cm.
Hoa, trổ vào giữa mùa đông với những hoa lớn, màu trắng sáp, đến 20 cm đường kính, mọc ở nách lá, đơn độc, nặng, treo như quả lắc, lưỡng tính.
Tất cả những bộ phận của hoa trong 5 gồm.
- đài hoa, có thùy sâu, với những lông trắng và mượt bên trong.
- cánh hoa lớn, giản nở ra.
- nhụy đực, tiểu nhụy nhiều, màu tím trên một cột lớn trung tâm, được rãi ra với những cánh hoa;
- bầu noãn thượng, từ 5 đến 10 buồng; những cánh hoa dễ bị bầm tím và trở nên nâu. Những hoa có mùi thơm khó chịu.
Trái, viên nang, hình trứng, 12 cm dài hay hơ, với một vỏ cứng và như gỗ, bao phủ bởi những lông nhung màu vàng nhạt xám, bên trong chứa đầy những bột nạt puple, không tự khai, khi khô cứng và rơi xuống bể thành từng mảnh giống như những mảnh bột bánh mì khô.
Hạt, trơn, chôn trong một bột nạt pulpe, bột trắng nhạt, có ít hoặc không nội quả bì.
Bộ phận sử dụng :
Thân, vỏ thân, Lá, hoa, và trái, hạt, nạt thịt pulp  của trái, rễ và vỏ rễ.
Thành phần hóa học và dược chất :
▪ Lá Cây Bao bắp Adansonia digitata ( sấy khô ( phơi nắng ) :
Giàu calcium Ca, có chứa :
- 3,6% oxyde de calcium CaO,
- tartrate de potassium C4H4K2O6,
- muối thông thường,
- và tanin.
▪ Thành phần acide của những dầu của hạt Cây Bao bắp Adansonia digitata (échantillon nigérian):
- Dầu = 15%.
- Thành phần của những acides béo : 14: 0 = vết nhỏ. 18: 0 = 5%. 18: 1 = 33%. 18: 2 = 29%.
- Acides cyclopropénoïdes (như là acide stéramique [HBr-acide acétique trong benzène]) = 7%.
Thành phần hóa học ( theo  Abdelmuti ) :
- Chất đạm protéine (thô) = 3,1% (khô).
- chất béo graisse = 0,5% (khô).
- Chất xơ Fibre (thô) = 9,2% (khô).
- Tro cendres (không hòa tan ) = 5,8% (khô).
Carbohydrate (hòa tan) :
- Tinh bột Amidon = 15,3% (khô).
- Đường Sucrose = 19,3% (khô).
- D-gluose = 0,6% (khô).
- D-fructose = 5,6% (khô).
Acides aminés (g [16 g N] -1) :
- acide aspartique = 9,8 g.
- Thréonine = 5,2 g.
- Serine = 5,9 g.
- Acide glutamique = 10,1 g.
- Proline = 7,5 g.
- Glycine = 5,5 g.
- Alanine = 5,2 g.
- Valine = 5,2 g.
- Cysteine ​​= 1,3 g.
- Méthionine = 1,3 g.
- Isoleucine = 4,2 g.
- Leucine = 6,8 g.
- Tyrosine = 3,3 g.
- Phénylalanine = 4,2 g.
- Lysine = 4,6 g.
- Histidine = 1,6 g.
- Arginine = 4,6 g.
▪ Nguyên tố khoáng minéraux :
- Soufre S = 0,13% (khô).
- Potassium K = 0,06% (khô).
- Magnésium Mg = 0,14% (khô).
- Calcium Ca = 0,36% (khô).
- Sodium Na = 0,01% (khô).
- Kẽm Zn = 13 mg / kg -1 (khô).
- Sắt Fe = 17 mg / kg-1 (khô).
- Manganèse Mn = 8 mg / kg-1 (khô).
- Đồng Cu = 8 mg / kg-1 (khô).
- Aluminium Al = 10 mg / kg-1 (khô).
▪ Những nguyên tố khoáng quan trọng nhất của hạt Cây Bao bắp Adansonia digitata là :
- Calcium Ca,
- và magnésium Mg.
Nkafamiya và al. (2007) đã báo cáo rằng :
- phosphore P,
- calcium Ca
- và potassium K
là những thành phần nguyên tố khoáng chánh hiện diện trong những hạt của Cây Bao bắp Adansonia digitata.
Đồng thời, những hạt là một nguồn nghèo xấu của :
- fer Fe, zinc Zn và đồng Cu (Glew và al., 1997, Lockett và al., 2000, Osman, 2004).
▪ Những sự khác biệt lớn được tìm thấy là do sử dụng những phương pháp khác nhau, nhưng cũng có thể có những nguyên nhân khác (Chadare và al., 2009).
● Hóa chất thực vật Phytochimie :
▪ Nói chung và một cách độc lập của sự khác nhau của những dữ liệu báo cáo, người ta có thể kết luận rằng bột nạt puple Cây Bao bắp Adansonia digitata là giàu chất sinh tố vitamine C,
▪ Những lá giàu thành phần đạm protéines của một phẩm chất tốt bonne qualité - hầu hết những acides aminés thiết yếu hiện diện trong những lá và những nguyên tố khoáng và những chất béo trong hạt.
Hơn nữa, bột nạt puple và những lá thể hiện một hoạt động chống oxy hóa antioxydante (Chadare và al., 2009).
▪ Những sản phẩm hóa học khác đã được phân lập và đặc trưng hóa bởi Cây Bao bắp Adansonia digitata.
Chúng thuộc vào những nhóm của :
- terpénoïdes,
- flavonoïdes,
- stéroïdes,
- vitamines,
- acides aminés,
- đường glucides,
- và chất béo lipides (Shukla và al., 2001).
Ngoài sự biến thiên của những nguyên liệu, những phương pháp phân tích và biến thiên sở hữu có cũng có thể là nguyên nhân của sự biến đổi.
Hơn nữa, một số nhất định của những vi dinh dưởng micronutriments, như là :
- những vitamines,
- và những nguyên tố khoáng minéraux,
là những hoạt tính sinh học biologiquement actifs.
Nó có thể tương tác với những chất dinh dưởng khác và làm thay đổi tính khả dụng sinh học của chúng biodisponibilité.
● Vitamines
Chỉ có vài tác giả nghiên cứu hàm lượng của vitamine C (Chadare và al., 2009).
▪ Nạt thịt pulpe của trái Baobab là một trong những bộ phận giàu nhất vitamine C hoặc acide ascorbique trong bất kỳ những trái nào (Carr, 1955; Nicol, 1957).
▪ Trong những trái tự nhiên, Besco và al. (2007) đã ghi chép lượng acide ascorbique trong trái của Cây Bao bắp Adansonia digitata dao động từ 150 đên 499 mg / 100 g của sản phẩm.
▪ Scheuring và al. (1999) đã cho thấy một sự khác biệt đáng chủ ý của Cây Bao bắp Adansonia digitata từ cây này với cây khác cho hàm lượng thành phần vitamine C trong nạt thịt pulpe của trái, đi từ 1500 đến 5000 mg / kg và chỉ ra rằng nó ổn định từ năm này sang năm khác.
Hàm lượng chính xác của vitamine C phụ thuộc vào mỗi cây (Sidibe và al., 1996).
▪ Với những bột nạt pulpe của trái Cây Bao bắp Adansonia digitata, người ta thu được dễ dàng một thức uống có hàm lượng vitamine C tương đương với jus d'orange.
Tuy nhiên, để bảo quản giữ vitamine C trong những thức uống không alcool hóa ( hóa rượu ), điều quan trọng là không đun sôi bột nạt pulpe nhưng trước đó đã thêm nước sôi vào bột nạt pulpe (Sidibe và al., 1996).
▪ Những trái của Cây Bao bắp Adansonia digitata chứa những mức độ có thể phát hiện :
- α-carotène (0,17 μg / g trên trọng lượng khô ),
- và lutéine (1,53 μg / g của trọng lượng khô ) (Sena và al., 1998).
Toury và al. (1957) và Oliviera (1974) ( cả hai được trích dẫn trong Nour và al., 1980), chỉ ra bột nạt pulpe của Cây Bao bắp Adansonia digitata như một nguồn có giá trị của :
- thiamine.
Becker (1983) đã báo cáo một hàm lượng thiamine, riboflavineniacine của 0,04, 0,07 và 2,16 mg / 100 g trọng lượng khô DW, tương ứng.
Những phương pháp được sử dụng để xác định mỗi vitamine được mô tả là hiếm theo Chadare và al. (2009), điều này làm cho việc đánh giá những con số này rất là khó khăn.
▪ Số lượng của caroténoïdes trong những Cây Bao bắp Adansonia digitata phụ thuộc vào mỗi cây và phương pháp sấy khô.  
▪ Sử dụng những Cây Bao bắp Adansonia digitata thu hoạch từ những Cây Bao bắp Adansonia digitata xưa hoặc còn non hình như không có hiệu quả trên mức độ tiền vitamine A pro-vitamine A.
Sena và al. (1998) cũng cho thấy một hàm lượng cao lutéine (50,9 pg / g của trọng lượng khô ). Becker (1983) đã báo cáo một hàm lượng :
- vitamine A,
- thiamine,
- riboflavine,
- và niacine 1618 μg RE, 0,13, 0,82 và 8,06 mg / 100 g trên trọng lượng cơ thể, tương ứng.
● Lá :
Nói chung Cây Bao bắp Adansonia digitata có dinh dưởng cao nutritionnellement supérieures so với trái của Cây (Sena và al., 1998).
So với những trái, những Cây Bao bắp Adansonia digitata chứa :
- nhiều acides aminés thiết yếu,
- nguyên tố khoáng minéraux,
- và vitamine A
làm cho chúng trở nên thú vị có một nguồn dinh dưởng bởi vì nó bao phủ cho một loạt những yếu tố dinh dưởng facteurs nutritionnels.
● Vỏ :
▪ Modibbo và al. (2009) đã phát hiện rằng Cây Bao bắp Adansonia digitata hình như có một tỹ lệ phần trăm cao vượt mức bởi so với những chất xơ thực phẩm khác fibres.
▪ Alcaloïde « adansonin » trong vỏ được xem như là nguyên hoạt chất để chữa trị :
- bệnh sốt rét paludisme,
- và bệnh sốt fièvres khác (Sidibe & Williams, 2002).
▪ Người ta phát hiện ra rằng vỏ Cây Bao bắp Adansonia digitata thường cho những trẻ sơ sinh uống để thúc đẩy tăng cân (Lockett và Grivetti, 2000) gia tăng :
- chất béo grasses,
- calcium Ca,
- đồng Cu,
- sắt Fe,
- và kẽm Zn (Lockett và al., 2000).
▪ Thành phần friedeline, lupeolbaurénol ( 3 terpénoïdes) đã được xác định trong , vỏ của Cây Bao bắp Adansonia digitata.
Hơn nữa, acide bétulinique đã được phân lập từ vỏ trong khi chỉ mang lại :
- taraxérone,
- và acétate de lupeol,
- và baurénol (Odetokur (1996) trích trong Shukla và al., 2001).
● Trái :
Trái Cây Bao bắp Adansonia digitata bao gồm :
- vỏ cứng bên ngoài ( ngoại quả bì épicarpe) (45%),
- bột nạt pulpe của trái (15%),
- và hạt (40%) (Shukla và al., 2001).
▪ Ngoại quả bì épicarpe hoặc quả đậu cứng gousse ligneuse chứa bột nạt pulpe bên trong trái ( nội quả bì endocarpe), được phân chia ra từng miếng nhỏ khử nước và bột nhuyễn pulvérulentes.
● Bột nạt của trái :
▪ Bột nạt pulpe của trái Cây Bao bắp Adansonia digitata khô có một hương vị chua nhẹ acidulé, mát và rất dinh dưởng với những giá trị cao cho :
- những đường glucides,
- năng lượng énergie,
- calcium Ca,
- potassium K ( rất cao ),
- thiamine,
- acide nicotinique,
- và vitamine C (rất cao ) (Arnold và al. 1985).
▪ Bột nạt pulpe của trái Cây Bao bắp Adansonia digitata là khô, chua acidulée và có bột farineuse, và giàu những thành phần :
- chất nhầy mucilage,
- pectines,
- tartarate,
- và acides tartriques tự do.
▪ Sự hiện diện của tartarate được sinh ra cái tên «crème d'arbre tartar» (Sidibe & Williams, 2002; Wickens (1982) trích trong Ajayi và al., 2003).
▪ Độ ngọt của Bột nạt pulpe được cung cấp bởi hàm lượng :
- đường fructose,
- saccharose,
- và glucose.
▪ Bột nạt pulpe của trái Cây Bao bắp Adansonia digitata cũng chua acide và điều này là do sự hiện diện của acides hữu cơ bao gồm :
- acide citrique,
- tartrique,
- malique,
- succinique
- cũng như acide ascorbique (Airan & Desai (1954) trích trong Sidibe và Williams, 2002).
▪ Khi ăn sống, Bột nạt puple Cây Bao bắp Adansonia digitata là một nguồn giàu thành phân :
- calcium Ca,
- và vitamines B và C (Burkill (1985) trích trong Ajayi và al., 2003).
▪ Nó chứa những đường, nhưng mà không có tinh bột amidon, và giàu pectines.
▪ Bột nạt puple của trái Cây Bao bắp Adansonia digitata chứa một số lượng cao :
- đường glucides,
- hàm lượng thấp chất đạm protéines,
- và cực kỳ thấp chất béo gras (Osman, 2004).
▪ Chadare và al. (2009) ước tính sự đóng góp của bột nạt pulpe Cây Bao bắp Adansonia digitata tiêu thụ hằng ngày đề nghị (RDI) để cần cho :
- năng lượng énergie,
- những đường glucides,
- và những chất đạm protéines cho những trẻ em và những phụ nữ mang thai.
▪ Những hàm lượng nguyên tố khoáng được báo cáo của Bột nạt pulpe của Cây Bao bắp Adansonia digitata cho thấy một sự khác biệt lớn giữa những tác giả, điều này có thể do sự khác nhau của những phương pháp được sử dụng (Chadare và al., 2009).
▪ Bột Nạt puple của trái Cây Bao bắp Adansonia digitata chứa rất ít sắt Fe và là một nguồn tương đối nghèo nguyên tố manganèse Mn, nhưng chứa một hàm lượng calcium Ca đặc biệt cao (Sena và al., 1998).
● Hạt :
▪ Những hạt Cây Bao bắp Adansonia digitata được tiêu thụ sống hoặc chiên rôties và có một hương vị của đậm đà (Wehmeyer (1971) trích trong Arnold và al., 1985). Murray và al. (2001) chỉ ra rằng bột của hạt Cây Bao bắp Adansonia digitata là :
- một nguồn quan trọng năng lượng énergie,
- và chất đạm protéines.
▪ Những hạt dinh dưởng có giá trị cao cho :
- những chất đạm protéines,
- những chất béo graisses ( dầu ),
- những chất xơ thực phẩm fibres,
- và hầu hết những nguyên tố khoáng minéraux (Arnold và al., 1985).
Hạt Cây Bao bắp Adansonia digitata chứa :
- những số lượng dầu đáng kể (29,7%, thể hiện trên trọng lượng khô ) (Addy & Eka (1984) trích trong Nnam & Obiakor, 2003).
Ngoài ra, những hạt của Cây Bao bắp Adansonia digitata có mức độ cao của :
- lysine,
- thiamine,
- calcium Ca,
- và sắt Fe (FAO (1988) trích trong Nnam và Obiakor, 2003).
▪ Những hạt Cây Bao bắp Adansonia digitata có thể xếp loại giàu bởi :
- chất đạm protéines,
- và dầu huile.
Nó cũng là một nguồn năng lượng énergie rất giàu và có giá trị chất béo tương đối thấp (Igboeli và al., 1997).
▪ Sự lên men của những hạt Cây Bao bắp Adansonia digitata làm giảm :
- những chất đạm protéines,
- và những đuờng glucides,
nhưng gia tăng những mức độ chất béo graisse.
Sự lên men có những hiệu quả thay đổi trên những nồng độ :
- nguyên tố khoáng của những hạt Cây Bao bắp Adansonia digitata (Nnam và Obiakor, 2003).
Đặc tính trị liệu :
▪ Những Cây Bao bắp Adansonia digitata là :
- hyposensible, có nghĩa là có độ nhạy cảm thấp, giảm đối với những kích thích,
- và chống dị ứng antihistaminiques.
▪ Những Cây Bao bắp Adansonia digitata trong dạng bột được sử dụng như :
- chống suyễn anti-asthmatiques
và được biết đến là có những đặc tính :
- chống dị ứng antihistaminiques,
- và chống huyết áp cao anti-tension.
▪ Những Cây Bao bắp Adansonia digitata cũng được sử dụng để chữa trị một số lớn những điều kiện khác nhau, bao gồm :
- mệt mõi fatigue,
như một thuốc bổ tonique và cho :
- những vết chích côn trùng piqûres d'insectes,
- và những đau nhức bên trong douleurs internes,
- và bệnh kiết lỵ dysenterie (Sidibe và Williams, 2002);
▪ và những bệnh :
- đường tiểu voies urinaires,
- những bệnh thận maladies du rein,
- và bàng quang vessie,
- bệnh suyễn asthme,
- mệt tổng quát fatigue générale,
- tiêu chảy diarrhée,
- những vết chích côn trùng piqûres d'insectes
- và sâu ver Guinée.
▪ Bột nạt pulpe của trái Cây Bao bắp Adansonia digitata đã đưọc đánh giá như một thay thế cho thuốc cải thiện phương tây (le Grand (1985) trích dẫn trong Al-Qarawi và al., 2003).
▪ Trên phương diện y học, Bột nạt pulpe của trái Cây Bao bắp Adansonia digitata được sử dụng như :
- giải nhiệt fébrifuge
và như :
- chống bệnh kiết lỵ anti-dysentérique,
và trong chữa trị :
- bệnh đậu mùa variole,
- và bệnh sởi rougeole
như nhỏ từng giọt cho mắt oculaire (Burkill (ined.) trích dẫn trong Wickens, 1979).
▪ Bột nạt pulpe, hạt và vỏ của trái Cây Bao bắp Adansonia digitata được nổi tiếng là :
- một thuốc giải độc antidote đối với sự ngộ độc empoisonnement của Cây thuốc bắn Strophanthus.
▪ Bột nạt pulpe của trái và những hạt Cây Bao bắp Adansonia digitata trong dạng bột được sử dụng trong những trường hợp của :
- bệnh kiết lỵ dysenterie
và để thúc đẩy :
- sự đổ mồ hôi transpiration ( có nghĩa là đổ mồ hôi diaphorétique) (Sidibe và Williams, 2002).
▪ Chất cao su gomme của vỏ Cây Bao bắp Adansonia digitata được sử dụng để :
- rửa sạch vết thương loét plaies.
Cây Bao bắp Adansonia digitata cũng được sử dụng như :
- long đờm expectorant,
-  và làm đổ mồ hôi diaphorétique.
Vỏ Cây Bao bắp Adansonia digitata được sử dụng trong phòng tắm hơi nước bains de vapeur để :
- làm dịu cơn run calmer les frissons,
- và cơn sốt cao fièvre élevée.
Trích xuất nước của nạt thịt pulpe của trái Cây Bao bắp Adansonia digitata thể hiện một hoạt động bảo vệ gan hépatoprotectrice đáng kể và hậu quả là sự tiêu dùng những nạt thịt pulpe có thể đóng vai trò quan trọng trong đề kháng của con người với những tổn thương gan hépatiques trong những vùng mà nơi đây Cây Bao bắp Adansonia digitata được tiêu thụ (Al-Qarawi và al., 2003).
Kinh nghiệm dân gian :
▪ Những , vỏ, nạt thịt pulpe và những hạt Cây Bao bắp Adansonia digitata được sử dụng như thực phẩm và với nhiều mục đích y học trong nhiều vùng của Châu Phi Afrique (Etkin & Foss (1982) trích dẫn trong Yazzie và al., 1994).
▪ Y học dân tộc ethnomédecine đã có một cường độ cao trong lĩnh vực nghiên cứu, với nhiều tác giả thảo luận những sự sử dụng chánh trong y học dân tộc ethnomédicinales của những sản phẩm của Cây Bao bắp Adansonia digitata.
● Trái :
▪ Cây Bao bắp Adansonia digitata đã được sử dụng trong y học dân gian như :
- chống sốt antipyrétique,
- hoặc  giải nhiệt fébrifuge
để vượt qua những cơn sốt fièvres.
Những và những nạt thịt pulpe của trái Cây Bao bắp Adansonia digitata được sử dụng cho mục đích này.
▪ Bột nạt pulpe của trái Cây Bao bắp Adansonia digitata đã được sử dụng theo truyền thống như :
- kích thích miễn nhiễm immunostimulant (El-Rawy và al. (1997)  trích dẫn trong Al-Qarawi và al., 2003),
- chống viêm anti-inflammatoire,
- giảm đau analgésique (Ramadan và al. 2003),
- chống sốt antipyrétique,
- giải nhiệt fébrifuge,
- và làm se thắt astringent
trong chữa trị :
- tiêu chảy diarrhée,
- và bệnh kiết lỵ dysenterie (Ramadan và al. (1993),
trích dẫn trong tài liệu EP-A- trong Al-Qarawi và al., 2003).
▪ Trong y học Ấn Độ indienne, Bột nạt pulpe của Cây Bao bắp Adansonia digitata được sử dụng bên trong cơ thể với bơ sữa babeurre trong những trường hợp :
- tiêu chảy diarrhée,
- và bệnh kiết lỵ dysenterie.
▪ Bên ngoài cơ thể, nggười ta sử dụng những lá non Cây Bao bắp Adansonia digitata, nghiền nát một thuốc dán cao cataplasme, cho :
- những bệnh sưng đau nhức gonflements douloureux (Sidibe & Williams, 2002).
● Những hạt :
▪ Những hạt Cây Bao bắp Adansonia digitata được sử dụng trong trường hợp :
- tiêu chảy diarrhée,
- và nấc cụt hoquet.
▪ Dầu ly trích từ những hạt được sử dụng cho :
- những nướu răng gencives bị viêm sưng enflammées,
- và để làm giảm những răng đau dents malades (Sidibe & Williams, 2002).
▪ Đồng thời, dầu của những hạt được sử dụng cũng để chữa trị :
- những bệnh của da affections de la peau,
người ta có thể xem xét rằng nó được áp dụng trong mỹ phẩm cosmétiques (Sidibe et Williams, 2002).
● Lá :
▪ Trong y học Ấn Độ, những nghiền nát thành bột cũng được sử dụng để kiểm tra :
- sự đổ mồ hôi quá mức transpiration excessive (Sidibe & Williams, 2002).
▪ Những Cây Bao bắp Adansonia digitata được sử dụng thuốc như :
- làm đổ mồ hôi diaphorétique,
- long đờm expectorante
và như  thuốc dự phòng prophylaxie chống lại :
- bệnh sốt fièvre,
để kiểm tra sự đổ mồ hôi quá mức transpiration excessive và như làm se thắt astringent (Watt & Breyer-Brandwijk (1962), Woodruff (1969) và Beltrame (1974) Wickens, 1979).
● Vỏ :
▪ Sự sử dụng rộng rãi nhất trong y học truyền thống đi từ vỏ Cây Bao bắp Adansonia digitata như một thay thế cho thuốc quinine trong trường hợp :
- bệnh sốt fièvre,
hoặc như :
- thuốc dự phòng prophylactique.
Vỏ Cây Bao bắp Adansonia digitata được sử dụng trong Châu Âu Europe như :
- thuốc hạ sốt fébrifuge (hạ sốt antipyrétique).
▪ Trong Gold Coast (Ghana), vỏ được sử dụng ở vị trí thuốc quinine để chữa lành bệnh sốt fièvre (Shukla và al., 2001).
▪ Trong y học Ấn Độ indienne, vỏ Cây Bao bắp Adansonia digitata được sử dụng bên trong như :
- chất làm lạnh réfrigérant,
- hạ sốt antipyrétique,
- và chống định kỳ antiperiodique. ( như sốt sốt rét tái phát định kỳ )
Nó được sử dụng như nước nấu sắc décoction, 30 g / l nước, nấu sắc còn lại 2/3 (Sidibe & Williams, 2002).
Tuy nhiên hoạt động của vỏ Cây Bao bắp Adansonia digitata như giải nhiệt fébrifuge không được phát hiện trong những điều trị thử nghiệm của bệnh sốt rét paludisme, mặc dù nó vừa là :
- thuốc đổ mồ hôi diaphorétique,
- và chống bệnh định kỳ antiperiodique (Burkill (ined.) trích dẫn trong Wickens, 1979).
▪ Tuy nhiên, vỏ có một số nhất định sử dụng để chữa trị bệnh sốt fièvreNigeria (Oliver (1959) trích dẫn trong Wickens, 1979).
▪ Trong Afrique de l'Est, vỏ được sử dụng như thuốc giải độc antidote cho những trường hợp ngộ độc intoxication của Cây strophanthus.
Nạt thịt pulpe của trái Cây Bao bắp Adansonia digitata được sử dụng rộng rãi trong Châu Phi Afrique như thuốc làm đổ mồ hôi diaphorétique để :
- chống lại bệnh sốt fièvres,
và để chữa trị :
- bệnh kiết lỵ dysenterie.
▪ Ở Congo Brazzaville, người ta sử dụng một nước nấu sắc décoction của vỏ Cây Bao bắp Adansonia digitata để tắm những trẻ em bị bệnh ốm còi rachitique và trong Tanzanie như nước súc miệng bain de bouche cho :
- những đau răng maux de dents (Burkill (ined.) trích trong Wickens, 1979).
▪ Hơn nữa, một glycoside de flavanonol mới đã được báo cáo trong vỏ của rễ Cây Bao bắp Adansonia digitata (Chauhan và al. (1984) trích trong Ramadan và al., 1993).
của Cây Bao bắp Adansonia digitata, nạt thịt pulpe của trái và những hạt hình như có chứa một thuốc giải độc antidote cho những ngộ độc empoisonnement bởi một số loài của giống Strophanthus.
▪ Nước ép jus của những loài này được sử dụng rộng rãi như :
- một mũi tên tẩm độc poison de flèche
đặc biệt trong Đông Phi Afrique de l'Est.
▪ Ở Malawi, một trích xuất của Cây Bao bắp Adansonia digitata được đổ lên trên :
- vết thương loét plaie của một động vật bị giết chết, theo phương cách này mục đích để trung hòa những độc tố poison trước khi thịt con dùng để ăn (Wickens, 1979; Wickens (1982) trích đẫn trong Sidibe và Williams, 2002).
▪ Ngâm trong nước đun sôi infusion của rễ Cây Bao bắp Adansonia digitata được sử dụng ở Zimbabwe để  :
- tắm cho em bé,
- để thúc đẫy da trơn mịn peau lisse Wickens (1982) trích dẫn trong Sidibe và Williams, 2002).
Nghiên cứu :
► Hoạt động sinh học biologique :
● Hoạt động kháng siêu vi khuẩn antivirale :
Trích xuất của rễ Cây Bao bắp Adansonia digitata và trích xuất méthanol của đã cho thấy một hoạt động chống siêu vi khuẩn antivirale cao chống lại bệnh Herpes simplex, SindbisPolio (Anani và al., 2000), cũng như với diệt trừ siêu vi khuẩn virus viricide ( không hoạt động trực tiếp của những phần tử nhỏ siêu vi khuẩn particules virales) và hoạt động chống siêu vi khuẩn nội bào antivirale intracellulaire
Có thể chỉ ra sự hiện diện của nhiều hoặc chỉ một thành phần hợp chất với nhiều hành động (Hudson và al., 2000).
Cho dù những nghiên cứu chỉ ra rằng những kết quả có hiệu quả ở những loài người là không biết, nhưng những báo cáo sơ bộ này có thể biện minh cho một số nhất định của sự sử dụng y học của thực vật này.
● Hoạt động chống viêm anti-inflammatoire và hạ nhiệt anti-pyrétique :
Theo Ramadan và những đồng nghiệp (1993), trích xuất nước của bột nạt pulpe của trái của Cây Bao bắp Adansonia digitata tạo ra những hoạt động chống viêm anti-inflammatoire đáng chú ý.
Hiệu quả này có thể là do sự hiện diện của những thành phần stérols, saponines và triterpènes trong bột nạt pulpe của trái. Trích xuất cũng cho thấy một hoạt động hạ sốt antipyrétique rõ rệt (Ramadan và al., 1993).
Hoạt động hạ sốt antipyrétique của trích xuất tương tự thường gây ra bởi những liều tiêu chuẩn của acide acétylsalicylique đã dùng (ASA) ở những chuột nhiệt độ ( sốt ) gia tăng caohyperthermiques (Ramadan và al., 1993).
Những hoạt động giảm đau antalgiques và hạ sốt antipyrétiques cũng đã được đề cập bởi ONU (2005, trích dẫn trong Masola và al., 2009), có lẽ do sự hiện diện của stérols, của saponines và của triterpènes trong bột nạt pulpe của trái.
Những Cây Bao bắp Adansonia digitata cũng được áp dụng tại chỗ cho những bệnh viêm inflammatoires, những vết cắn cô trùng morsures d'insectes và sâu Guinée (Shukla và al., 2001).
● Hoạt động chống ký sinh trùng đơn bào trypanosoma anti-trypanosoma :
Những trích xuất của rễ Cây Bao bắp Adansonia digitata loại bỏ tính di động trong loài ký sinh đơn bào Trypanosoma congolense trong những 60 phút và giảm đáng kể tính di động ở loài Trypanosoma brucei brucei.
Trypanosoma brucei brucei và Trypanosoma congolense là những loài ký sinh đơn bào truyền qua những vết cắn của những loài ruồi tsé-tsé và là tác nhân nguồn gốc của bệnh ngủ ở loài người và những bệnh liên quan ở những động vật (Atawodi et al., 2003).
● Hoạt động chống oxy hóa antioxydante :
Người ta nghĩ rằng những thực phẩm chống oxy hóa antioxydants, bao gồm những thành phần hợp chất polyphénoliques, những vitamines E và C và những caroténoïdes, là những thành phần dinh dưởng có hiệu quả trong sự ngăn ngừa của những bệnh liên quan đến sự căng thẳng oxy hóa stress oxydatif (Kaur & Kapoor 2001) trích dẫn trong Besco và al., 2007), như :
- viêm inflammation,
- bệnh tim mạch cardiovasculaire,
- ung thư cancer,
- và những rối loạn liên quan đến lão hóa vieillissement (Willet (2001) trích trong Besco và al., 2007).
Khả năng chống oxy hóa antioxydante cao của những sản phẩm dẫn từ Cây Bao bắp Adansonia digitata chỉ ra tiềm năng của nó trong chữa trị thérapeutique, dinh dưởng nutraceutique và mỹ phẩm cosmétique.
Ngoài ra, trên thực tế của khả năng chống oxy hóa antioxydante rất mạnh, một số nhất định những tác giả (Vertuani và al., 2002; Besco và al., 2007) đã đề xuất chất xơ đỏ như một thành phần mới với giá trị gia tăng để chuẩn bị của những thực phẩm và / hoặc áp dụng vào thực phẩm dinh dưởng nutraceutique trong sự thăng tiến của sức khỏe.
Những nghiên cứu tìm kiếm (Vertuani và al., 2002, Besco và al., 2007) được so sánh khả năng chống oxy hóa toàn bộ (Integral Antioxidant Capacity IAC), tương ứng với tổng số lượng của những khả năng chống oxy hóa antioxydantes hoà tan trong nước và những chất béo lipides, của những sản phẩm thực vật Cây Bao bắp Adansonia digitata với cam và kiwi.
Hàm lượng trong khả năng chống oxy hóa toàn bộ Integral Antioxidant Capacity IAC cho những sản phẩm khảo sát là như sau :
baobab đỏ (1617.3) >>> baobab bột nạt pulpe của trái pulpe (240.5) >> baobab tươi (89.0) >> baobab hạt (51.4)> Cam nạt thịt pulpe trái tươi (24.3)> Nạt thịt pulpe của kiwi (2.4).
● Hiệu quả chữa lành bệnh của vitamine C :
Vitamine C là một chống oxy hóa antioxydant mạnh và cực kỳ quan trọng trong dinh dưởng con người.
Người ta cho thấy rằng vitamine C có liên quan với huyết áp động mạch thấp pression artérielle basse, với một miễn nhiễm immunité tăng chống lại nhiều bệnh vùng nhiệt đới, với một tỹ lệ thấp của sự phát triển :
- bệnh đục thủy tinh thể cataracte,
- và một tỹ lệ thấp của bệnh động mạch vành maladies coronariennes.
Lượng tiêu thụ hằng ngày được đề nghị cho một người trưởng thành khỏe mạnh và không hút thuốc là  65 mg;
Những người hút thuốc fumeurs cần lượng vitamine C nhiều hơn người không hút thuốc non-fumeurs.
▪ Trong khi mà 65 mg / ngày là đóng góp tối thiểu được đề nghị, một sự bảo hòa hoàn toàn của chung tất cả của vitamine C trong cơ thể vào khoảng 140 mg / ngày.
▪ Những người hồi phục ổn định từ những bệnh nhiễm trùng infecteuses hoặc những bà mẹ cho con bú được hưởng lợi đáng kể từ lượng tiêu thụ hằng ngày vượt quá 250 mg.
▪ Bằng sử dụng hàm lượng trung bình vitamine C của những trái Cây Bao bắp Adansonia digitata, 2800 mg / kg, những đề nghị có thể chuyển đổi thành số lượng bột của Cây Bao bắp Adansonia digitata.
▪ Liều hằng ngày được đề nghị của vitamine C có thể thu được từ 23 g bột của Cây Bao bpắ Adansonia digitata.
▪ Lượng tiêu thụ bảo hòa hằng ngày của bồn chứa vitamine C trong cơ thể cần thiết là 50 g của bột Bao bắp Andansonia digitata.
▪ Liều đặc biệt cho người hồi phục là 90 g (Sidibe và al., 1996). Afrika focus - 2010-06 Adansonia digitata L. - Examen des usages traditionnels, de la phytochimie et de la pharmacologie
● Hoạt động kháng vi khuẩn antimicrobienne :
Một môi trường acide, như là được tạo ra bởi việc bổ sung bột nhão pâte của Cây Bao bắp Adansonia digitata cho đậu nành tempeh đã để lên men ( Tempeh được làm từ hạt đậu nành vàng non đã loại vỏ ), có thể ngăn chận sự tăng trường của vi khuẩn gây bệnh bactéries pathogènes như là Salmonella sp., Bacillus sp. và Streptococcus sp. (Afolabi et al., 2005).
Thêm nữa, sự gia tăng nồng độ của bột bột nhão pâte của Cây Bao bắp Adansonia digitata đã dẫn đến một sự gia tăng dân số của vi khuẩn bactéries acide lactiques.
Điều này có lợi cho những người tiêu thụ  vì hầu hết những loài của vi khuẩn acide lactiques là không độc hại non toxiques và người ta đã báo cáo rằng là nó sản xuất ra một phân hóa tố enzyme làm phá vỡ những oligosaccharides trong đậu nành soja ( thành phần chánh của tempeh ) cho đến những thành phần của chúng mono- và disaccharidiques.
Sự hiện diện của vi khuẩn acides lactiques trong tempeh chuẩn bị như người thực hiện ở địa phương Nigéria không chỉ cải thiện khả năng tiêu hóa digestibilité của tempeh, nhưng nó cũng kéo dài thời gian bảo quản của sản phẩm do những đặc tính bảo quản conservatrices của những acides lactique bactéries acides lactiques (Afolabi và al. , 2005).
Có một số nhất định hoạt động kháng khuẩn antibactérienne chống lại vi khuẩn Staphylococcus aureus, Streptococcus faecalis, Bacillus subtilis, Escherichia coli và Mycobacterium phlei (Anani và al. (2000) trích trong Masola và al., 2009).
Những vỏ của thân và của rễ của Cây Bao bắp Adansonia digitata chứa những thành phần hoạt tính sinh học bioactifs trách nhiệm của hoạt động kháng siêu vi khuẩn antimicrobienne của những trích xuất nước và éthanoliques thô.
Giải thích nầy trên cơ sở khoa học cho sự sử dụng của trích xuất thô của thân và / hoặc vỏ của rễ Cây Bao bắp Adansonia digitata trong y học truyền thống, thí dụ như : Để chữa trị bệnh sốt do bởi bệnh sốt rét paludisme (Masola và al., 2009).
Hiệu quả xấu và rủi ro : 
Không thấy đề cập đến, cần bổ sung .
Ứng dụng :
● Ứng dụng y học :
▪ Ngâm trong nước đun sôi infusions của những và những hoa Cây Bao bắp Adansonia digitata được đánh giá cho :
- những vấn đề hô hấp problèmes respiratoires,
- những rối loạn tiêu hóa troubles digestifs,
- và viêm mắt inflammation des yeux.
Vỏ Cây Bao bắp Adansonia digitata được đun sôi và dùng uống như một phương thuốc cho :
- những đau nhức cơ thể douleurs du corps.
Nước ngâm trong nước sôi infusion này cũng được sử dụng để chữa trị :
- những cảm lạnh rhumes,
- sốt fièvre,
- và bệnh cúm grippe.
▪ Một nước nấu sắc décoction của những rễ Cây Bao bắp Adansonia digitata được uống như phương thuốc để chữa trị một :
- trạng thái mệt mõi về thể chất và tinh thần lassitude,
- bất lực impuissance,
- và sự suy nhược do thiếu chất đạm kwashiorkor.
▪▪▪ Một nước nấu sắc décoction của vỏ sẽ hư nhanh chóng do những chất nhày mucilagineuses hiện diện diện trong rễ. Quá trình này có thể tránh được, bằng cách thêm alcool hoặc một lượng nhỏ acide sulfurique vào trong nước nấu sắc décoction (Kings (2002) trích dẫn trong Sidibe và Williams, 2002).
▪ Những hạt Cây Bao bắp Adansonia digitata được sử dụng để chữa trị :
- những bệnh dạ dày maladies gastriques,
- thận rénales,
- và khớp xương articulaires.
Những hạt được rang lên sau đó được nghiền nát thành bột chà xát trên những bộ phận ảnh hưởng hoặc uống trong nước.
▪ Bột nhão pâte của hạt Cây Bao bắp Adansonia digitata được sử dụng để chữa lành :
- những đau răng maladies des dents,
- và nướu răng gencives.
▪ Ngoài ra, vỏ Cây Bao bắp Adansonia digitata có chứa một chất gôm trắng gomme blanche bán lỏng có thể thu được từ những vết thương của vỏ cây và được sử dụng để rửa sạch những vết thương loét plaies (Burkill (ined.) trích trong Wickens, 1979).
Theo Loustalot và Paga (1949, kể trong Wickens, 1979), nó không có chất alcaloïdes hiện diện trong vỏ Cây Bao bắp Adansonia digitata, và những lời giải thích của Nigéria không có kết luận (Burkill (ined.) trích trong Wickens, 1979).
Tuy nhiên, theo Watt & Breyer-Brandwijk (1962, trích trong Wickens, 1979), vỏ chứa một alcaloïde «adansonin», có một hành động của Cây strophanthus.
● Sử dụng khác :
▪ Sử dụng Nông Lâm kết hợp agroforestiers :
Gỗ bị phân hủy của một cây chết do quá già hay bị sét đánh ngã trên những cánh đồng được phân hủy thành phân engrais.
▪ Những tro của phần vỏ cứng ngoại quả bì cứng, cuỉa vỏ, của những hạt Cây Bao bắp Adansonia digitata giàu chất potassium K và có lợi ích như phân bón engrais.
▪ Những sử dụng khác từ những tro của vỏ ngoại quả bì cứng coquille, cuỉa vỏ và những hạt giàu chất potassium, được sử dụng rộng rãi trong chế tạo savon, chế biến bằng cách đun sôi vỏ và những tro của trái trong dầu.
▪ Trích xuất của bột nạt pulpe có thể được sử dụng như thuốc lau rửa tóc ( gội đầu ) lavage capillaire.
▪ Bột nạt pulpe và tủy moelle acide chua được sử dụng để làm kết tủa coagulant cho caoutchouc.
 ▪ Một keo có thể thực hiện bởi pha trộn phấn hoa với nước.
▪ Gỗ chứa nhiều chất tannins.
▪ Những rễ Cây Bao bắp Adansonia digitata sản xuất một chất nhuộm màu đỏ hữu ích.
Vỏ Cây Bao bắp Adansonia digitata đun sôi trong nhiều ngày cho một trích xuất có chất độc hại cho những loài kiến fourmis.
▪ Những sợi xơ có thể dệt thành nón không thấm nước và có thể chế biến thành ly uống nước .
Thực phẩm và biến chế :
▪ Bộ phận ăn được : rễ, , trái, hạt, vỏ, hoa như rau cải. Bột nạt pulpe acide chua của trái được tiêu thụ và chế biến thành thức uống.
▪ Bột nạt pulp màu trắng, bột nhuyễn và khô, ăn được, được tìm thấy trong trái chín trưởng thành và giàu vitamine C và B2 và chế biến thành thức uống tươi mát, có hương vị limonade.
▪ Những trái chín được thu hoạch và đập vỡ để loạc bỏ « bột », pha trộn với sữa để chuẩn bị cho một cháo lên men thơm.
▪ Những trái trong khi được bao bởi những lông mịn, màu xám và như trái bầu, khoảng 30 cm dài và trong giống như một con chuột chết treo lơ lững trên Cây bởi cái đuôi.
▪ Lõi tủy acide chua của trái được sử dụng như một thay thế cho crème de tartre trong nấu ăn.
Lá non được ăn nấu chin. Có hương vị như épinard.
▪ Giàu chất vitamine C, nó cũng chứa những acides uroniques – nó rất đưọc đề nghị trong Tây Phi Afrique de l’Ouest như một loại rau nấu canh .
▪ Những lá cũng hình thành một gia vị ngon tuyệt.
Hạt gjiống được ăn kèm với bột kê. Pha trộn trong bột, được sử dụng như hương vị hoặc một thay thế cho bột nhão nướng pâte.
▪ Những hạt được rang là một thay thế cho cà phê.
▪ Những hạt có chứa một số lượng đáng kể acide tartrique và bitarate de potassium; Nó làm mát để mút sucer, và khi ngâm vào trong nước làm thành một thức uống tươi mát ngon miệng.
▪ Một dầu ăn được, có thể thu được từ những hạt. Có một hương vị dễ chịu.
Hoa, sử dụng thô.
▪ Những rễ mềm được tiêu thụ.

Nguyễn thanh Vân

mardi 21 mars 2017

Náng - Hành độc - Poison Bulb

Poison bulb
Hành độc - Náng
Crinum asiaticum - L.
Amaryllidaceae
Đại cương :
Danh pháp thường dùng, tùy theo mỗi quốc gia như :
Giant crinum lily (Engl.), Grand crinum Lily (Engl.), Spider Lily, Asiatic Poison Bulb, poison Bulb, Poison Lily, Bakong ( Mã lai ), Wen zhu lan, Lys du Bengale, Crinole d’Asie, Việt Nam gọi là Cây Náng, hay Náng hoa trắng. ....
Danh pháp khoa học : Crinum asiaticum (đồng nghĩa : Crinum amabile). là một loài của họ Amaryllidaceae. Nó là một hành sống lâu năm và cho ra những hoa trắng sặc sở.
Từ nguyên, tên gọi Crinum bắt nguồn từ tiếng Hy lạp : Krinon, có nghĩa là hoa Lily trắng, màu trắng được đề cập đến có thể là hoa trắng hoặc màu trắng đều là do Hoa sinh ra.
 Cây Náng Crinum asiaticum, có nguồn gốc ở Ấn Độ và Tây Thái Bình Dương (Ấn Độ-Thái Bình Dương nhiệt đới Indo-Pacifique tropical).
Người ta thường tìm thấy trong Tàu đến Hồng Kong, trong Ấn Độ, ở đảo Ryukyu và Nhật Bản.
Cây thường mọc trên những bờ cát của quần đảo Polynésie nơi đây thường gọi là Riri hay biệt danh Poireau do nó giống như Cây Tỏi tây khổng lồ.
Cây thích ở những vùng đất mầu mỡ, thấm nước nhưng giữ độ ẩm, giàu chất hữu cơ.
Cây cũng được trồng như Cây cảnh cho những hoa trắng đẹp, trong những vườn hoa ....
Thực vật và môi trường :
Mô tả thực vật :
Thân thảo, thực vật phát triển từ những củ gọi là hành sống ngầm dưới đất với một gốc ghép (thân) lớn, trên không ngắn, mạnh, cứng, đứng thẳng, mang hoa ở trung tâm, có kích thước khoảng 1-2 m, có lá thường xanh với một Hành lớn bao phủ, có những lớp đồng tâm, tròn, có kích thước từ 5 đến 10 cm đường kính, có thể cân nặng đến 9 kg, nhân giống chủ yêu bằng Hành ( Củ ), rất lớn
Rễ, ngẫu nhiên, màu trắng, nạt.
, bên dưới, cuống lá bao với bẹ phiến bên dưới, phiến lá hẹp hình mũi dáo, đầu nhọn từ 0,5 đến 1,5 m dài, màu xanh lá cây, rậm nhiều ở đỉnh, từ 90 đến 150 cm dài và từ 12 đến 15 cm rộng, bìa phiến nguyên, dợn sóng, phẳng, 7-14 làn song song, màu xanh sáng, láng.
Những lá bên dưới hình thành những thân giả từ đó, những bẹ lá màu xanh hoặc màu vàng khoảng 10 cm rộng, hợp lại với nhau như dạng hoa hồng khổng lổ cao khoảng 1,5 m.
Phát hoa, tán kép, kết hợp bởi nhiều hoa. Những sợi màu hồng nhạt. Cuống phát hoa hình cán cờ, từ trong nách những lá già, cứng mạnh khoảng 1 m hay ít hơn, hình trụ, trên đầu mang những trái giống như  một bóng đèn. Mo con của những hoa khoảng 15 cm dài.
Hoa thơm, thấy rõ, màu trắng, lưỡng phái, đối xứng qua trục, 3 phần, 6 thùy xếp thành 2 vòng xoắn, thẳng dài gần bằng ống, từ 15 đến 20 hoa, có cuống nhỏ, mỗi hoa được củng cố bởi một sợi lá hoa mỏng và hẹp. Lá băc 2, thuôn dài, hình mác, mo sặc sở.
- bao hoa hình ống màu xanh nhạt, khoảng 1 cm dài, những thùy loe ra màu trắng thẳng, cong xuống hoặc cứng thẳng lên, khoảng 8 cm dài và 8 cm rộng. Những sợi rất mỏng mịn, rời và có màu tím bên trên.   
- Nhụy đực, tiểu nhụy 6 xếp thành 2 vòng xoắn, gắn đính trên miệng cổ ống vành, chỉ hình sợi ngắn hơn những thùy của vành, đính vào lưng bao phấn, bao phần gồm 2 thùy kết nối với nhau bởi sự liên kết, vượt ra khỏi ống vành, tự khai theo chiều dọc.
- Nhụy cái, bầu noãn thuôn dài, tâm bì dính, 3 buồng, đính phôi trung trụ, mỗi buồng 2 noãn. Vòi nhụy 1, hình sợi, nuốm nhỏ.
Trái, viên nang gần như bầu dục, không đều, kích thước khá lớn khoảng 5 cm đường kính, khi trưởng thành chứa nhiều hạt có thể sống thực hiện nhiệm vụ lan truyền giống..
Hạt, hình cầu, nội quả bì dồi dào, nhiều thịt.
Bộ phận sử dụng :
Lá và Hành (Củ), bộ phận ngầm dưới đất phù to và tròn được gọi là Hành thường cũng được gọi là Củ.
Thành phần hóa học và dược chất :
▪ Chứa một thành phần gây ói mữa émétique, một alcaloïde, lycorine ( từ 1 đến 1,8 % ) liên kết với émétine.
Hành ( Củ ) sản xuất những alcaloïdes lycorinecrinamine.
▪ Người ta ghi nhận rằng những Hành ( Củ ) chứa thành phần baconine.
▪ Được xem như làm se thắt astringent do sự hiện diện của số lượng đáng kể của tanin.
▪ Một nghiên cứu trên trích xuất éthanol phát hiện một thành phần hợp chất phénolique mới từ những Hành ( Củ ) của Cây Náng Crinum asiaticum L. var sinicum.
▪ Truy tìm hóa chất thực vật phytochimique mang lại :
- những alcaloïdes,
- coumarines,
- những glycosides,
- triterpènes,
- và những flavonoïdes.
▪ Một thành phần hợp chất phénolique mới đã được phân lập từ trích xuất éthanolique của những Hành ( Củ ) Cây Náng Crinum asiaticum L. var. Sinicum Baker.
Cấu trúc đã xác định như :
- 1- (2-hydroxy-4-hydroxyméthyl) phényl-6-O-caffeoyl-β-d-gluco-pyranoside
trên cơ sở của những bằng chứng.
▪ Họ Amaryllidaceae được biết cho hàm lượng của những alcaloïdes d'isoquinoléine, dẫn xuất tổng hợp sinh học biosynthétiquement của acide aminé tyrosine, nồng độ chủ yếu chứa trong Hành của chúng.
▪ Thí dụ, Hành ( Củ ) và thân Cây Náng Crinum asiaticum có chứa alcaloïdes chánh, như :
- lycorine (hay narcissine),
- và galanthamine,
cũng như :
- hémanthine,
- 3-acétyhamaine,
- 6-oxycrinamine,
- 6-méthoxycrinamine,
- crinidine,
- và (+) crinamine, ) -augustine,
- (-) - buphanisine và (-) - amabiline.
Ngoài ra,
▪ những Hành ( Củ ) Cây Náng Crinum asiaticum var. Japonicum Baker chứa :
- alcaloïde N-déméthyl-galanthamine,
▪ những trái của Crinum asiaticum chứa :
- O-déméthylcrinamine,
và những Hành ( Củ ) Cây Náng Crinum asiaticum và Crinum augustum Roxb. chứa :
- những isoquinoléines palmilycorine,
- hippadine,
- và lycoriside.
Nhiều trong những alcaloïdes đề cập bên trên thể hiện những hiệu quả dược lý khác nhau pharmacologiques.
▪ Những isoquinoline, lycorine chánh, có một số đặc tính tương tự với indole alcaloïde yohimbine, và nó đôi khi được sử dụng trong y học thú y vétérinaire như :
- một kích thích tình dục aphrodisiaque.
Với một liều thấp, lycorine gây ra :
- sự bài tiết nước bọt salivation,
- ói mữa vomissement,
- và tiêu chảy diarrhée,
với một liều cao hơn, gây ra :
- tê liệt paralysie,
- và suy sụp affaissement.
▪ Hơn nữa, lycorine thể hiện những hiệu quả ức chế mạnh trên lập trình tự hủy apoptose của những tế bào ung bướu khối u tumorales gây ra bởi calprotectine có nguồn gốc của bạch cầu đa nhân  leucocytes polymorphonucléaires bằng cách sử dụng của những tế bào ung thư vú carcinome mammaire của chuột MM46 và hợp chất ức chế :
- những siêu vi khuẩn của bệnh bại liệt virus de la poliomyélite,
- và bệnh sởi rougeole.
lycorine, augustinecrinamine cũng thể hiện một hoạt động gây độc tế bào cytotoxique và chống bệnh sốt rét antipaludique tổng quát, trong khi augustine cũng thể hiện một sự ức chế mạnh :
- siêu vi khuẩn mosaïque du tabac,
- carlavirus của khoai tây pomme de terre,
- potexvirus của khoai tây pomme de terre,
- và potyvirus của khoai tây pomme de terre trên những cà tomates.
galanthamine là chất ức chế mạnh của :
- phân hóa tố cholinestérase
- và một thuốc giảm đau analgésique,
hiện đang nghiên cứu cho một sử dụng lâm sàng clinique ( thí dụ trong chữa trị bệnh Alzheimer).
Palmilycorinelycoriside cũng được tìm thấy để ức chế :
- sự tăng trưởng của những tế bào ung bướu tràng nhạc tumorales ascitiques,
▪ và hippadine cho thấy những hiệu quả chống thụ tinh anti-fertilité đáng kể trong mô hình của dịch hoàn testicules của chuột rat thử nghiệm.
▪ Những trích xuất éther dầu hỏa éther pétrole và chloroforme của những bộ phận trên không của Cây Náng Crinum asiaticum đã được thử nghiệm cho :
- hiệu quả chống viêm anti-inflammatoires của nó ở chuột souris.
▪ Những trích xuất chloroforme và éthanol được quản lý cho uống với liều 50 mg / kg đã gây ra một sự giảm đáng kể :
- phù nề œdème của chân sau patte arrière ( chuột )
gây ra bởi chất carraghénane.
▪ Phần đoạn chloroformique của trích xuất éthanol gây ra một sự giảm liều phụ thuộc của những sự co thắt gây ra bởi bradykinine phân lập từ tử cung utérus của chuột rat và trong chế phẩm hồi tràng  iléon của chuột bọ cobaye.
▪ Những phần đoạn của MeOH, BuOH và CHCl3 của những đã được sàng lọc để xác định hoạt động trong thử nghiệm cái chết của loài tôm nước mặn crevette de saumure.
Trích xuất MeOH là mạnh nhất và cũng thể hiện một hoạt động chống lại :
- những tế bào P388 D1 chuột murines,
- và sự hình thành của ung bướu khối u túi mật đĩa petri khoai tây potato disk crown gall tumor.
▪ Ngoài ra, nhựa sève của những Hành ( Củ ) Cây Náng Crinum asiaticum với một nồng độ  0,1% cho thấy của những đặc tính :
- chất thuốc trừ sâu thực vật (ức chế côn trùng hoặc loài ăn cỏ ) antifeedantes,
- và ngăn cản của những loài cào cào Schistocerca gregaria.
Đặc tính trị liệu :
▪ Chổ phù ra của Cây gọi là Hành (đôi khi gọi là Củ như Củ hành ) chứa những alcaloïdes, đặc biệt là :
- lycorine,
- và crinamine.
▪ Một thuốc dán đắp cataplasme chế biến từ Hành ( Củ ) tươi Cây Náng Crinum asiaticum hâm nóng, nghiền nát, được sử dụnng để :
- giảm đau xương, cốt thống ostéodynie,
- và những bệnh thấp khớp rhumatismes.
▪ Nước ép jus của Hành (Củ ) tươi Cây Náng Crinum asiaticum được sử dụng như chất làm ói mữa émétique, trong khi nó cũng nhét sâu vào trong lỗ tai oreille để chữa trị :
- những viêm tai otite.
▪ Một thuốc dán đắp cataplasme của lá tươi Cây Náng Crinum asiaticum hơ nóng và nghiền nát được sử dụng để chữa trị :
- những vết đụn dập contusions,
- bong gân entorses,
- những gẫy xương fractures,
- những sự sai khớp xương luxations, ..v…v….
▪ Một nước nấu sắc décoction của những lá khô dùng là nước rửa trong chữa trị :
- những bệnh trĩ hémorroïdes.
▪ Cây Náng Crinum asiaticum chứa những alcaloïdes gây độc tế bào cytotoxiques, có những  đặc tính :
- chống ung bướu khối u antitumorales,
- và kháng khuẩn antibactériens
▪ Một chế phẩm của rễ được đưa ra để gíúp :
- sanh đẻ accouchement,
và cho trường hợp :
- xuất huyết sau khi sanh hémorragie post-partum
Hành ( Củ ) Cây Náng Crinum asiaticum được nhai như chất giải độc antidote cho :
- những vết thương plaies của những mũi tên độc flèches empoisonnées,
- và những loài bò sát độc hại reptiles toxiques,
và cũng như một phương thuốc chống lại bệnh do bởi tiêu dùng những loài cá độc hại poisson toxique
▪ Nước ép jus của những Cây Náng Crinum asiaticum được ép và áp dụng trên :
- những vết cắt coupures,
- và những vết thương loét plaies
▪ Nhiều loài của giống Crinum được trồng trong những vùng nhiệt đới tropiques dưới hình thức Cây cảnh, nhưng sử dụng y học của chúng cũng được biết đến rộng rãi.
Hành ( Củ )  và những rễ của Cây Náng Crinum asiaticum được dùng như thuốc :
- làm ói mữa émétique,
- và làm chảy mồ hôi diaphorétique,
hành động hấp dẫn hoặc có hiệu quả :
- tẩy xổ purge.
Nó có một mùi hôi mạnh và khó chịu désagréable.
▪ Cây Náng Crinum asiaticum được biết đến là có những lợi ích y học cho dù độc tính có chứa trong nó toxicité. Nó được sử dụng rộng rãi trong một số nước nhất định như một y học truyền thống và như một thuốc dán đắp cataplasme cho :
- những đau bệnh maux,
- những vết thương plaies,
Trong khi những Cây Náng Crinum asiaticum nghiền nát được sử dụng để chữa trị :
- những bệnh trĩ pieux.
● Sử dụng thuốc :
▪ Cắt thành lát của những Hành ( Củ ) Cây Náng Crinum asiaticum cũng được sử dụng để chữa trị :
- những vết thương loét plaies
▪ Những Cây Náng Crinum asiaticum được nghiền nát dùng để lau rửa :
- những bệnh trĩ piles.
Pha trộn với mật ong miel, nó được áp dụng trên :
- những vết thương loét plaies,
- và những nhọt ung mũ abcès
▪ Những Cây Náng Crinum asiaticum cũng được sử dụng, nơi đây dầu được xoa chà trên nơi ảnh hưởng trong một thời gian nhất định, và áp dụng khi còn nóng ở :
- những nơi sưng gonflements,
- và những đau nhức trong cơ thể corps
▪ Những Cây Náng Crinum asiaticum thông thường được sử dụng trong chữa trị :
- những thương tích lésions,
- và những viêm khớp xương articulations enflammées
▪ Dung dịch dưởng da lotion được bào chế bởi đun sôi Cây Náng Crinum asiaticum được sử dụng để áp dụng tổng quát trên cơ thể cho những bệnh khác nhau.
▪ Những rễ Cây Náng Crinum asiaticum được nhai và nước ép được uống để :
- gây nôn mữa vomissement
● Cơ chế hóa học :
Thành phần hợp chất hóa chất thực vật phytochimiques và đặc tính dược lý pharmacologiques của nó :
- hiệu quả chống kích thích thụ thể cảm giác đau antinociceptifs,
- chống viêm anti-inflammatoires,
- và bảo vệ gan hépatoprotecteurs của thành phần lycorine ( thành phần của Cây Náng Crinum asiaticum),
và cũng được phân lập ở Cây Sternbergia fischeriana (Herbert) Rupr. (Amaryllidaceae) đã được ghi nhận.
Lycorine, được phân lập ở Cây Sternbergia clusiana (Ker Gawler) Ker Gawler ex Sprengel (Amaryllidaceae), cũng cho thấy có một  hiệu quả :
-  giảm đau analgésique
Do đó, thành phần hóa chất thực vật phytochimique này có thể là một yếu tố chữa trị thérapeutique có tiềm năng chống :
- đau nhức douleur.
Những hoạt động :
- chống dẫn truyền cảm giác đau antinociceptives,
- chống viêm anti-inflammatoires,
- và bảo vệ gan hépatoprotectrices
được chứng minh bởi lycorine, và cũng xác nhận việc sử dụng thuốc dân gian ethnomédicinaux của Cây Náng Crinum asiaticum chống lại đau nhức douleur liên quan với những nguyên nhân khác nhau, cũng như :
- bệnh vàng da jaunisse.
Crinamine, hiện diện trong Cây Náng Crinum asiaticum và cũng trong Cây Crinum amabile Donn. (Amaryllidaceae), có những đặc tính :
- chống bệnh sốt rét antipaludiques,
và do đó có thể hiểu là hữu ích chống lại :
- bệnh sốt la fièvre paludéenne.
Stigmastérol, một hóa chất thực vật phytochimique hiện diện trong Cây Náng Crinum asiaticum, và đã được phân lập từ Cây Phyllanthus corcovadensis Müll. Arg. (Euphorbiaceae), đã cho thấy để :
- ức chế acide acétique,
- và đau nhức douleur,
gây ra bởi chất formol formaline ở chuột souris.
▪ Hiệu quả chống co thắt spasmolytique của thành phần cycloartenol được phân lập từ Cây Herissanthia tiubae K. Schum. (Malvaceae, hợp chất này cũng hiện diện trong Cây Náng Crinum asiaticum) đã được ghi nhận, hợp chất này có thể có tiềm năng lợi ích trong chữa trị :
- tiêu chảy diarrhée.
Như vậy, một cách tổng quát, người ta có thể kết luận rằng một số nhất định hoá chất thực vật phytoconstituants của Cây và hoạt động sinh học của nó bioactivités đã được báo cáo biện giải cho sự sử dụng thuốc dân gian ethnomédicales của Cây Náng Crinum asiaticum trong những rối loạn :
- tiêu hóa dạ dày-ruột gastro-intestinaux,
- bệnh vàng da jaunisse,
- đau nhức douleur,
- và có thể sốt fièvre.
Kinh nghiệm dân gian :
● Sự sử dụng thuốc dân gian :
Những thông tin góp nhặt dưới đây chỉ là những thông tin phổ quát, phục vụ cho kiến thức y học thực vật, không phải là những thông tin hướng dẫn để sử dụng, mọi sự sử dụng nên tham khảo với những người chuyên môn có khả năng thật sự về thảo dược.
▪ Theo truyền thống, những và những rễ của Cây Náng Crinum asiaticum này đã được sử dụng như :
- làm nôn mữa émétique,
- đổ mồ hôi diaphorétique,
- và tẩy xổ purgatif.
Những Cây Náng Crinum asiaticum ngâm trong dầu Cây thầu dầu ricin hâm nóng là những phương thuốc lợi ích để đẩy lui :
- những bệnh viêm inflammations,
- và sưng gonflements
ở cuối những khóe những ngón chân orteils và những ngón tay doigts.
Cây cũng được sử dụng để chữa trị :
- những khớp xương bị viêm inflammation des articulations,
- và những bong gân viêm entorses.
Một nước ép jus hơi nóng của những Cây Náng Crinum asiaticum, pha trộn với một ít muối, được sử dụng cho :
- đau tai maux d'oreille,
- và những đau đớn khác của tai plaintes d'oreille.
Hành ( Củ ) Cây Náng Crinum asiaticum được nướng để sử dụng như :
- làm nổi đỏ da rubéfiant trong những bệnh thấp khớp rhumatismes.
▪ Thuốc dán đắp Cataplasme của lá tươi Cây Náng Crinum asiaticum hơ nóng và nghiền nát được sử dụng cho :
- đụn dập contusion,
- những bong gân entorses,
- gẩy xương fractures,
- và những sai khớp xương luxations…..
▪ Trong Java, những rễ Cây Náng Crinum asiaticum được xem như là :
- thuốc làm nôn mữa émétiques tốt.
Rễ được sử dụng cho :
- bệnh sốt đau lưng fièvres lumbago,
- đau đầu maux de tête,
- và những bệnh sưng gonflements.
▪ Trong Úc Australie, những người thổ dân bản địa aborigènes sử dụng ngâm trong nước nóng infusions chaudes Hành ( Củ ) Cây Náng Crinum asiaticum để sát trùng désinfecter những vết thương plaies.
▪ Ở Congo, sử dụng cho bệnh phong cùi lèpre.
những lá nghiền nát sử dụng như :
- thuốc diệt côn trùng insectifuge.
nước ép của Hành ( Củ ) Cây Náng Crinum asiaticum tươi sử dụng như :
- ói mữa émétique cho những trẻ em.
nước nấu sắc décoction của Cây Náng Crinum asiaticum sấy khô như để :
- lau rửa bệnh trĩ hémorroïdaire.
▪ Trong những nước Đông Nam Á Asie du Sud-Est, Cây Náng Crinum asiaticum có danh tiếng y học đáng kể như một loại thuốc  dân gian mạnh trong chữa trị :
- những tổn thương lésions,
- và viêm scvưng của những khớp xương articulations enflammées.
Cây đã được sử dụng cho :
- ung thư cancer.
▪ Những Cây Náng Crinum asiaticum cũng được áp dụng rộng rãi trong Đông Nam Á Asie du Sud-Est cho :
- những đau nhức bệnh thấp khớp douleurs rhumatismales,
- sốt fièvre,
- hoặc nhức đầu céphalées,
hoặc là ngâm trong dầu và hâm nóng, hoặc để héo mềm hay đập nát.
Nước ép jus của những Cây Náng Crinum asiaticum với một ít muối được sử dụng cho :
- đau tai maux d'oreilles.
▪ Ở Vietnam, nước ép tươi của những Cây Náng Crinum asiaticum được cho uống như :
- một thuốc mữa vomitoire.
Tại Vietnam, một thuốc dán đắp cataplasme của Hành ( Củ ) Cây Náng Crinum asiaticum được sử dụng để chữa trị :
- bệnh thấp khớp rhumatisme,
trong khi những được sử dụng cho :
- những bong gân entorses
Nó cũng được sử dụng cho những vấn đề của :
- túi mật biliaires,
- và đường tiểu urinaires
▪ Ở Nam Dương Indonésie, những ngâm trong dầu và hâm nóng rất hữu ích để chữa trị những vết thương plaies loét bởi :
- những mũi tên tẩm độc flèches empoisonnées,
- những vết cắn morsures,
- và vết chích piqûres.
Trong Indonésie, chà xát với những Cây Náng Crinum asiaticum nghiền nát được sử dụng để :
- kích thích chảy mồ hôi stimuler la transpiration,
và những ngâm trong dầu có lợi ích trong :
- chứng đáy són đau strangurie.   
▪ Trong Indonésie, những Hành ( củ ) được sử dụng cho thuốc dán đắp cataplasmes và như thuốc giải độc antidote cho :
- những mũi tên tẫm độc flèches empoisonnées,
- những vết rắn căn morsures de serpent,
- và những côn trùng nọc độc insectes venimeux.
▪ Trong Nouvelle-Guinée, nước ép của Hành ( Củ ) Cây Náng Crinum asiaticum được tiêu dùng thường xuyên trong khoảng  2 tháng như la một phương thuốc điều trị chống lại :
-  bệnh lậu gonorrhée.
▪ Trong Malaisie, những lá được sử dụng như một phương thuốc bệnh thấp khớp rhumatique và để làm giảm đau cục bộ douleur locale ( 1 chổ trên cơ thể ).
Trong y học truyền thống trong Malaisie, những người dân Mã Lai giã những và sử dụng chúng một mình hoặc với những thảo dược khác như là Cây Gendarussa và tiêu poivre hoặc Averrhoa, Hibiscus và Gardenia và áp dụng như một thuốc dán đắp cataplasme trong chữa trị :
- chổ sưng gonflements,
- nơi khớp xương sưng articulations enflées,
- đau lưng lumbago,
- những đau nhức douleurs,
- và trong trường hợp đau đầu maux de tête,
- và bệnh sốt fièvre.
▪ Trong Papouasie-Nouvelle-Guinée, những được áp dụng để chữa trị :
- những bệnh sưng gonflements,
và những rễ được dùng để :
- dễ dàng sanh đẻ faciliter l'accouchement.
▪ Những bộ lạc vùng Chittagong Hilly, ở Bangladesh đã sử dụng Cây Náng Crinum asiaticum cho :
- những đau nhức douleur,
- nhọt ung mũ nặng hoặc nhiều mụt trên da bị nhiễm vi khuẩn staphylococcus carbuncles,
- bệnh trĩ hémorroïdes,
- đau tai oreilles,
- viêm khớp arthrite,
- bệnh phong cùi lèpre,
- cảm lạnh rhume,
- và ho toux,
- ói mữa vomissements,
- nhiễm trùng giun ký sinh ver infestations.
- đau bụng tiêu chảy coliques,
- đầy hơi flatulences,
- và bệnh sốt fièvre.
xanh Cây Náng Crinum asiaticum hâm nóng với dầu thầu dầu huile de ricin được áp dụng trên đầu ngón chân cái và những ngón doigts để đẩy lui :
- những bệnh viêm inflammations,
- và sưng enflure.
▪ Trong quận Bagerhat ở Bangladesh, Cây được sử dụng bởi những thầy thuôc để chữa trị :
- bệnh thoát vị hernie
Mặt khác, những bộ lạc Tripura của quận Comilla (Bangladesh) sử dụng nước ép jus của Cây Náng pha trộn với dầu thầu dầu thu được từ hạt Cây Thầu dầu Ricinus communis L. (Euphorbiaceae) để chữa trị :
- bệnh sưng những đầu ngón tay doigts hoặc những ngón chân orteils.
Những thầy thuốc truyền thống của Daulatdia Ghat, quận Kushtia, ở Bangladesh, sử dụng nguyên Cây Náng Crinum asiaticum để chữa trị :
- chứng phù nề œdème,
- đau nhức douleur,
- và những bệnh thấp khớp rhumatismes.
Những thầy thuốc truyền thống dân gian của những làng của quận Lalmonirhat, ở Bangladesh, sử dụng những Hành ( Củ ) của Cây Náng cũng như những rễ Ocimum sanctum L. (Lamiaceae) và những ớt đen poivrons noirs capsicum annuumđể chữa trị :
- những đau nhức kinh nguyệt (đau bụng kinh ) douleurs menstruelles.
Ba (3) vị thảo dược này được nhai và dùng tất cả mọi ngày vào buổi sáng lúc dạ dày trống rỗng ( bụng đói ) trgong vòng 3 ngày.
Những thầy thuốc y học dân gian của quận Rajshahi, ở Bangladesh, sử dụng Cây Náng Crinum asiaticum để chữa trị :
- những bệnh của ngực poitrine,
- và ói mữa vomissements,
nơi đây những rễ Cây Náng Crinum asiaticum nghiền nát được pha trộn với gừng gingembre và những trái của tiêu Piper nigrum L. (Piperaceae) và chà xoa trên ngực.
▪ Một thầy thuốc của y học truyền thống trong làng Aria Bazar trong quận Bogra, ở Bangladesh, sử dụng rễ của Cây Náng Crinum asiaticum để chữa trị :
- ho toux,
- chất nhầy mucus,
- và bệnh sốt fièvre.
▪ Những thấy thuốc y học dân gian của 3 làng của quận Chuadanga và Jhenaidah, ở Bangladesh, sử dụng căn hành của Cây để chữa trị :
- viêm tuyến hạch hầu 2 bên cuống họng ) amidan amygdalites.
▪ Trong quận Dinajpur, ở Bangladesh, nước ép jus của và những trái được dùng uống vào trong dạ dày lúc bụng trống, 3 lần trong ngày trong thời gian 14 ngày để chữa trị :
- tính chua dạ dày acidité,
- và bệnh kiết lỵ dysenterie.
▪ Trong Ấn Độ, những và những rễ Cây Náng Crinum asiaticum là :
- gây nôn mữa émétiques,
- và làm đổ mồ hôi diaphorétiques,
được sử dụng như một chất thay thế cho ipécacuanha Carapichea ipecacuanha.
Ở Độ Inde, Hành ( Củ ) Cây Náng Crinum asiaticum được bào chế như :
- một thuốc bổ đắng tonique amère,
- nhuận trường laxatif,
- và long đờm expectorant
▪ Ở Philippines và trong Thaïlande, những Hành ( Củ ) Cây Náng Crinum asiaticum được chế biến dưới hình thức một thuốc mỡ pommade và những Cây Náng Crinum asiaticum là chất làm mềm émollientes cho một sử dụng bên ngoài cơ thể trên :
- những bệnh viêm những khoé đầu ngón chân inflammations des orteils,
- và những ngón tay doigts,
- hoặc những vết thâm tím ecchymoses,
- và những bong gân entorses.
▪ Ở Philippines, những Hành ( Củ ) Cây Náng Crinum asiaticum được nghiền nát và áp dụng dưới dạng thuốc mỡ pommade.
Nước ép jus của những Hành ( Củ ) tươi, dùng nhiều lần trong tháng gây ra những ói mữa vomissements.
Nó cũng được nhõ thấm vào trong tai oreille để chữa trị :
- viêm tai giữa otite.
Rễ cũng là  một thuốc làm :
- nôn mữa émétique,
- là đổ mồ hôi diaphorétique,
- và  buồn nôn nauséabond, khi dùng tươi.
▪ Trong một làng của vùng Finschhafen, trong Papouasie-Nouvelle-Guinée, rễ Cây Náng Crinum asiaticum được cắt khúc nấu trong những lá chuối, sau đó làm lạnh và đặt vào trong :
- những răng đau dent endolorie.
▪ Những rễ được sử dụng trong Nouvelle-Calédonie, trong Indonésie và trong Malaisie trong thuốc dán đắp cataplasme cho :
- những vết thương loét plaies,
- loét  ulcères,
- và sưng gonflements.
▪ Trong Ấn Độ Inde, những Cây Náng Crinum asiaticum được áp dụng cho :
- những bệnh của da maladies cutanées và cho viêm inflammation.
Những nghiền nát pha trộn với mật ong miel được áp dụng trên :
- những vết thương loét plaies,
- và những nhọt ung mũ abcès.
Những hạt của nó được xem như một tẩy xổ purgatives.
Trong Ấn Độ Inde, Hành ( Củ ) Cây Náng Crinum asiaticum được chánh thức được liệt kê vào trong Dược điển Pharmacopée, và được dùng như :
- một thuốc bổ đắng tonique amer,
- nhuận trường  laxatif,
- và long đờm expectorant.
Nó được sử dụng trong :
- bệnh liên quan đến sự bài tiết mật quá nhiều bilité (biliousness),
- trong tiểu són đau strangurie,
- và trong những vấn đề khác đường tiểu urinaires.
▪ Trong những đảo của Nam Thái Bình Dương Pacifique Sud, những của Cây Náng Crinum asiaticum được sử dụng để :
- chữa lành những vết thương loét plaies,
- và được áp dụng  trong thời gian sưng cơ thể gonflement du corps.
Chế phẩm của rễ được đưa ra để giúp :
- sanh đẻ accouchement,
- và xuất huyết hémorragie sau khi sanh post-partum.
▪ Trong Micronésie, những Cây Náng Crinum asiaticum được hơ nóng và được áp dụng trên :
- những đau lưng maux de dos.
Những Cây Náng Crinum asiaticum cũng được sử dụng cho :
- sự co rút vĩnh viễn của những dịch hoàn testicules.
Những Hành ( Củ ) được sử dụng như :
- nôn mữa émétique,
và như :
- giải độc antidote cho những chất độc poison.
● Xác nhận của khoa học của một số nhất định sự dùng y học dân gian ethnomédicaux :
▪ Những đặc tính giảm đau analgésiques và chống viêm anti-inflammatoires của trích xuất éthanolique của Cây Náng Crinum asiaticum đã được nghiên cứu trong mô hình của sự vặn trẹo ( quằn quại )  contorsion gây ra bởi acide acétique và mô hình của sự liếm léchage gây ra bởi formol formaline ở những chuột albinos suisses và mô hình phù nề oedème của chân chuột gây ra bởi chất carraghénine ở chuột rat.
Người ta quan sát cho cả hai của những hiệu quả giảm đau analgésiques và chống viêm anti-inflammatoires với trích xuất, hoạt động giảm đau analgésique được quan sát với một liều 2 g bởi kg của trọng lượng cơ thể trong những mô hình của sự vặn trẹo contorsion và liếm léchage.
Với liều này, trích xuất gây ra một sự ức chế 42,3% trong những vặn trẹo contorsions gây ra bởi acide acétique và ức chế của 27,1% trong giai đoạn chậm muộn của đau nhức gây ra bởi chất formol formaline.
▪ Những hoạt động chống dẫn truyền cảm giác đau antinociceptives và chống viêm anti-inflammatoires cũng đã được báo cáo với trích xuất méthanolique của Hành ( củ )  trong mô hình của đau nhức douleur gây ra bởi acide acétique và formaline và mô hình viêm inflammation gây ra bởi chất carraghénine ở chuột souris và chuột rat.
▪ Hoạt động chống dẫn truyền cảm giác đau antinociceptive của trích xuất Cây Náng Crinum asiaticum đã được báo cao trong phương pháp gia tăng cảm giác đau quá mức hyperalgésie của chân chuột bởi chất carraghénane ở chuột rat.
▪ Những báo cáo khoa học do đó biện minh mạnh cho sự sử dụng của Cây Náng Crinum asiaticum chống lại sự đau nhức douleur.
Người ta có thể ghi nhận về vấn đề này một loài phụ của Cây, cụ thể là Cây Náng Crinum asiaticum var. Japonicum được sử dụng như một phương thuốc thấp khớp rhumatismal, chống sốt anti-pyrétique và chống loét anti-ulcéreux,  và để giảm đau nhức cục bộ douleur locale  và sốt fièvre trong Corée và Malaisie.
▪ Hoạt động chống viêm anti-inflammatoire của rễ của Cây Náng Crinum asiaticum đã được chứng minh.
▪ Trích xuất alcoolique của của Cây Náng Crinum asiaticum cho thấy khả năng hóa sẹo lành vết thương cicatrisation của những vết thương loét plaies trong điều kiện của :
- khả năng thu hẹp vết thương,
- thời gian đóng khép vết thương loét ( kéo mài ) plaie,
- và sức đề kháng với lực kéo.
▪ Hoạt động kháng khuẩn antibactérienne của trích xuất nước và éthanoliques của đã được chứng minh lần nữa với :
- Pseudomonas aeruginosa,
- Klebsiella pneumoniae,
- Escherichia coli,
- Staphylococcus aureus,
- và Bacillus subtilis.
▪ Cũng như, Cây Náng Crinum asiaticum có thể chứng minh lợi ích chống lại :
- những rối loạn tiêu hóa  dạ dày-ruột gastro-intestinaux,
- và những nhiễm trùng khác infections.
Nghiên cứu :
● Chữa lành vết thương Guérison des plaies / Lá :
Nghiên cứu đánh giá hoạt động hóa sẹo chữa lành vết thương cicatrisante của những Cây Náng Crinum asiaticum bằng cách kết hợp một trích xuất trong  cơ sở của một thuốc mỡ đơn giản onguent simple của công thức với 2% và với 4%.
Sự chữa lành của những vết thương loét plaies đã được nghiên cứu trong những mô hình cắt excision, rạch incision và đốt cháy brûlure.
Trích xuất alcoolique với 4% thể hiện một khả năng kết chắc vết thương quan trọng (p <0,001) và thời gian tái tạo biểu mô épithélisation, với sự chịu đựng được sức căng đáng kể trong cả 2 công thức.
● Giảm đau Analgésique / Chống viêm Anti-Inflammatoire / Lá :
Nghiên cứu trích xuất éthanolique của Cây Náng Crinum asiaticum cho thấy những hiệu quả  giảm đau analgésiques trong mô hình của sự quằn quại contorsion gây ra bởi acide acétique (p <0,001) và mô hình liếm léchage gây ra bởi chất formol formaline (p <0,01) ở những chuột albinos suisses và một hiệu quả chống viêm anti-inflammatoire (p <0,01) trong mô hình phù nề oedème của chân chuột gây ra bởi chất carraghénane của chuột albinos.
Không có tử vong nào được quan sát trong nghiên cứu của độc tính cấp tính toxicité aiguë.
● Chống oxy hóa Antioxydant / Suy giảm sự căn thẳng oxy hóa stress oxydatif qua trung gian sụ tăng đường máu Hyperglycémine / Bảo vệ tế bào gan protection des hépatocytes:
Nghiên cứu đánh giá hoạt động chống oxy hóa antioxydante của trích xuất éthanolique của Cây Náng Crinum asiaticum ở chuột bệnh tiểu đường diabétiques gây ra bởi chất alloxane.
Có một sự giảm đáng kể nồng độ đường trong máu, một sự giảm của CT, những Cholestérol xấu LDL, VLDL, những đường mỡ triglycérides và một sự gia tăng của Cholestérol tốt HDL.
Những kết quả cho thấy một sự bảo vệ tự nhiên của những tế bào gan hépatocytes của Cây Náng Crinum asiaticum bằng cách giảm những dấu hiệu của sự căn thẳng oxy hóa stress oxydatif qua trung gian bởi tăng đường máu hyperglycémie.
● Chống nấm Candida Anticandida / Lá :
Nghiên cứu đánh giá những trích xuất hữu cơ khác nhau và nước của Cây Náng Crinum asiaticum cho hoạt động chống nấm Candida anticandidal chống lại 5 loài nấm Candida sp gây bệnh cho người pathogènes humains.
Một dung môi dichlorométhane cho thấy một hoạt động tốt nhất chống lại tất cả những nấm Candida spp.
Với một vùng ức chế giữa 12,3 mm và 20,6 mm, Candida albicans thể hiện độ nhạy cảm lớn nhất ở 20,6 mm.
● Chống viêm Anti-Inflammatoire :
Trích xuất thực vật Cây Náng Crinum asiaticum cho thấy những hiệu quả chống viêm anti-inflammatoires của trích xuất thực vật này trên phủ nề œdème của chân sau chuột gây ra bởi chất carraghénane ở chuột.
Phần đoạn chloroforme trích xuất méthanol (CFME) (50 mg kg (-1)) giảm đáng kể (p <0,05; n = 7) phù nề câp tính œdème aigu của chân chuột, nhưng trích xuất éther dầu hỏa không gây hiệu quả đáng kể ( p > 0,05 ).  
Điều này có thể chỉ ra rằng những hợp chất chống viêm anti-inflammatoires hoạt động hiện diện trong CFME.
Trong một nghiên cứu về cơ chế hoạt động chống viêm anti inflammatoire, những hiệu quả của CFME trên những co thắt gây ra bởi BK bradykinin và histamine đã được nghiên cứu tương ứng trong những chế phẩm phân lập của tử cung chuột utérus  và của hồi tràng ileum heo guinea pig .
Những kết quả cho thấy một sự giảm với liều phụ thuộc (p <0,05; n = 6) của phản ứng co thắt gây ra bởi BK bradykinin.
Nghiên cứu cho thấy rằng CFME có thể chứa những thành phần có những  đặc tính chống dị ứng anti-histaminiques.
● Kháng khuẩn Antibactérien / Hóa chất thực vật Phytochimiques :
Những trích xuất nước và éthanoliques của Cây Náng Crinum asiaticum đã được đánh giá cho hoạt động kháng khuẩn antibactérienne của nó.
Trích xuất éthanolique thể hiện một hoạt động ức chế cao hơn chất trích xuất nước .
Phân tích hóa chất thực vật phytochimique mang lại :
- acide n-hexadécanoïque (22,44%),
- acide 9, 12, 15-octadécatriénoïque (15,42%),
- acide 9,12 octadécadiénoïque (14,78%),
- 9,10-anthracènedione 2-amino (7,65%),
- và phytol (7,43%) như một thành phần chánh hiện tại.
Những kết quả cho thấy rằng nó là một nguồn tự nhiên của những hợp chất kháng khuẩn antibactériens.
● Norgalanthamine / Sự tăng trưởng của tóc Croissance des cheveux :
Nghiên cứu ở những chuột rats chữa trị với trích xuất éthanol cho thấy một sự gia tăng của sự biểu hiện của sự tăng sinh proliférante của tế bào hạch nhân kháng nguyên (proliferating cell nuclear antigen PCNA) trong vùng, của những Hành ( Củ ).
Nghiên cứu cho phép thu được chất norgalanthamine, một thành phần chính của Cây Náng Crinum asiaticum, thể hiện một tiềm năng để thúc đẩy sự tăng trưởng của những tóc croissance des cheveux bởi sự tăng sinh prolifération của gai bì papille dermique.
● Hiệu quả của những phì đại tế bào mastocytes:
Thành phần lycoriside, một acylglucosyloxy-alcaloïde của Cây Náng Crinum asiaticum trên những chuột rats albinos đã được nghiên cứu cho cơ chế của một phản ứng kép nó gợi lên theo quan điểm của một nồng độ phụ thưộc, lên những hiệu quả chống hoặc bỏ trước anti-prelease-effect qua trung gian những phì đại tế bào mastocytes.
● Chống dẫn truyền cảm giác đau Antinociceptifs / Hóa chất thực vật Phytochimiques / Chống viêm Anti-Inflammatoires / Hành ( củ ) :
Nghiên cứu thu được những alcaloïdes, coumarines, glycosides, triterpènes và flavonoïdes.
Những kết quả của một mô hình phù nề oedème của chân chuột gây ra bởi carraghénane cho thấy một  hoạt động chống dẫn truyền cảm giác đau antinociceptive bằng cách sử dụng indométhacine như kiễm chứng.
Nghiên cứu của một trích xuất méthanol của Hành ( Củ ) Cây Náng Crinum asiaticum cho hoạt động chống dẫn truyền cảm giác đau antinociceptive trên sự đau nhức douleur gây ra bởi acide acétique và formol ở những chuột souris albinos suisses cho thấy một hiệu quả giảm đau analgésique và chống viêm anti-inflammatoire mạnh.
Hiệu quả xấu và rủi ro : 
Độc tính Toxicité :
▪ Nhựa độc hại sève toxique, đôi khi gây dị ứng allergisante
Tất cả những bộ phận của Cây Náng Crinum asiaticum là độc hại toxiques trong trường hợp nuốt vào bên trong cơ thể ingestion. Đặc biệt là những Hành ( Củ ) trong đó có chứa nhiều alcaloïdes, đây là lý do mà người Anh gọi là Hành độc poison bulb.
Một sự tiếp xúc với nhựa sève Cây Náng Crinum asiaticum có thể là nguyên nhân của một sự kích ứng cuỉa da irritation de la peau.
▪ Bộ phận độc hại :
Hành ( Củ ), hạtrễ .

Nguyễn thanh Vân